Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích Báo cáo tài chính Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa, Quảng Trị" được thực hiện bởi sinh viên Hồ Thị Năng (Lớp K51A Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Nhàn, hoàn thành vào tháng 01 năm 2021.
Về bối cảnh thực tiễn, Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa là một trong 11 đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị, hoạt động chính trong lĩnh vực thu mua và chế biến tinh bột sắn trên địa bàn huyện Hướng Hóa và huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị. Do đặc thù nguyên liệu sắn là loại nông sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, giá cả thường xuyên biến động theo mùa vụ thu hoạch, các doanh nghiệp chế biến nông sản quy mô vừa và nhỏ như nhà máy luôn phải đối mặt với rủi ro đứt gãy nguồn cung, biến động vốn lưu động và áp lực thanh khoản. Trong bối cảnh đó, hoạt động phân tích báo cáo tài chính định kỳ đóng vai trò then chốt giúp ban lãnh đạo nhận diện bức tranh tài chính toàn diện, kiểm soát chi phí sản xuất, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn, đồng thời xây dựng kế hoạch dự phòng rủi ro biến động thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành hai cấp độ:
- Mục tiêu tổng quát (Mục 2.1): Tiến hành phân tích hệ thống báo cáo tài chính của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa nhằm cung cấp cái nhìn khách quan, chuẩn xác về thực trạng tài chính cho ban điều hành đơn vị và các đối tượng sử dụng thông tin; từ đó nhận diện các điểm mạnh, hạn chế còn tồn tại để đề xuất các giải pháp nâng cao tính tự chủ, bảo đảm an toàn và phát triển bền vững năng lực tài chính của nhà máy.
- Mục tiêu cụ thể (Mục 2.2):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng tài chính và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến tình hình tài chính của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại, duy trì và phát huy các thế mạnh tài chính tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin và các chỉ tiêu kinh tế, tài chính phản ánh trên các báo cáo tài chính chủ yếu của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa (địa chỉ tại xã Thuận, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị) trong mối liên hệ so sánh đối chuẩn với Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019; các chỉ tiêu bình quân phục vụ tính toán hiệu suất và khả năng sinh lời được tính toán cho giai đoạn 2018 – 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân tích cơ cấu, xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn, dòng tiền, các tỷ số tài chính đặc trưng và phân tích nhân tố theo mô hình Dupont.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản quy định của Bộ Tài chính (2014) về chế độ kế toán doanh nghiệp, cùng hệ thống học thuật chuẩn mực trong giáo trình phân tích báo cáo tài chính của PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2008) và bài giảng của ThS. Hoàng Thị Kim Thoa. Tác giả cũng tiếp thu quy trình phân tích và kinh nghiệm thực tiễn từ công trình nghiên cứu trước đó của sinh viên Nguyễn Trần Bảo Trân về phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH MTV Vinh Quang.
Hệ thống chỉ số tài chính được tác giả xây dựng thành 4 nhóm chỉ tiêu cốt lõi:
- Nhóm chỉ số về tính thanh khoản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán tức thời, Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn, Chất lượng của tài sản ngắn hạn (Hàng tồn kho / Tài sản ngắn hạn) và Số lần hoàn trả lãi vay (EBIT / Chi phí lãi vay).
- Nhóm chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản: Vòng quay tổng tài sản, Suất hao phí tài sản so với doanh thu thuần, Vòng quay tài sản ngắn hạn, Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn, Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày dự trữ hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân (DOS), Vòng luân chuyển các khoản phải trả, Sức sản xuất của tài sản dài hạn và Sức sản xuất của tài sản cố định.
- Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn và cấu trúc tài chính: Tỷ số Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu (NPT/VCSH), Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát (Tổng giá trị TSDH / Tổng NDH), Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản), Hệ số nợ dài hạn so với tổng tài sản, Hệ số nợ dài hạn so với nợ phải trả và Số lần thanh toán lãi vay dài hạn.
- Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời: Lợi nhuận gộp biên, Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), Khả năng sinh lời cơ bản của tài sản (BEF), Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định, Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
Về phương pháp nghiên cứu và xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý thuộc phòng Tổ chức – Hành chính, phó Trưởng phòng Kế toán – Tài chính và các nhân viên có thâm niên tại nhà máy; kết hợp nghiên cứu thông tin trên cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất trực tiếp từ hệ thống Báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2017 – 2019 của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa và Báo cáo tài chính cùng thời kỳ của Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà; kết hợp tài liệu chuyên ngành kế toán, tài chính doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh theo chiều ngang: Xác định quy mô biến động tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối (%) của từng khoản mục tài chính qua các năm liên tiếp (2018 so với 2017, 2019 so với 2018).
- Phương pháp so sánh theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng (%) của từng bộ phận tài sản trong Tổng tài sản và từng khoản mục nguồn vốn trong Tổng nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán.
- Phương pháp tỷ số (hệ số): Thiết lập mối quan hệ tương quan dưới dạng phân số giữa các chỉ tiêu kinh tế để đo lường các khía cạnh an toàn tài chính, hiệu quả hoạt động và năng lực sinh lời.
- Phương pháp loại trừ (bao gồm kỹ thuật Thay thế liên hoàn và kỹ thuật Số chênh lệch): Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố riêng biệt lên chỉ tiêu tổng hợp bằng cách thay đổi lần lượt giá trị kỳ phân tích của từng nhân tố và cố định các nhân tố còn lại.
- Phương pháp Dupont: Tách biệt các mối quan hệ đa nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của đơn vị:
$$\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$$
$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính} \left(\frac{\text{Tổng tài sản bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}\right)$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Chương đầu tiên khái quát bản chất của tài chính doanh nghiệp và hệ thống báo cáo kế toán. Tác giả làm rõ mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với từng chủ thể riêng biệt: ban quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước. Về tài liệu sử dụng, chương này chuẩn hóa cấu trúc và vai trò của 4 biểu mẫu báo cáo kế toán:
- Bảng cân đối kế toán: Phản ánh trạng thái tĩnh của tài sản và nguồn vốn tại thời điểm lập báo cáo, thể hiện nguyên tắc cân bằng giữa Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn (gồm Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Trình bày kết quả hoạt động theo 3 mảng riêng biệt gồm hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh dòng tiền vào và dòng tiền ra phân loại theo hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính; cung cấp cơ sở nhận diện chất lượng của dòng tiền thuần.
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Bổ sung các thông tin chi tiết về chính sách kế toán áp dụng, phương pháp khấu hao, cơ cấu hàng tồn kho và các cam kết tài chính chưa được thể hiện cụ thể trên bề mặt số liệu.
Ngoài ra, chương 1 trình bày chi tiết công thức toán học, nội dung kinh tế của 4 nhóm tỷ số tài chính và các bước triển khai kỹ thuật thay thế liên hoàn, kỹ thuật số chênh lệch cùng sơ đồ phân rã mô hình Dupont.
Chương 2: Phân tích Báo cáo tài chính của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa
Chương 2 là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận. Phần đầu trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa thành lập ngày 09/03/2004 theo Quyết định số 97/QĐ-TM của Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị. Sau các mốc chuyển đổi mô hình (ngày 01/08/2007 thành chi nhánh Công ty TNHH MTV Thương mại Quảng Trị và ngày 01/01/2015 thành Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị), đơn vị có 16 năm kinh nghiệm trong ngành, vốn điều lệ đăng ký đạt 11 tỷ đồng, mã số thuế 3200042556019, người đại diện theo pháp luật là ông Hồ Xuân Hiếu. Đơn vị đạt các giải thưởng như “Sản phẩm chất lượng thế kỷ” (B.D), “Sao vàng Đất Việt” năm 2013, giải quyết việc làm và tiêu thụ nông sản cho hơn 10.000 hộ nông dân địa phương.
- Đặc thù công nghệ và môi trường: Tinh bột sắn có tính chất dễ hồ hóa ở nhiệt độ cao, độ kết dính lớn; nước thải chế biến chứa nồng độ chất hữu cơ cao và có tính axit. Nhà máy đã đầu tư "Hệ thống xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch" nhằm bảo đảm tiêu chuẩn môi trường.
- Tổ chức công tác kế toán: Nhà máy vận hành bộ máy kế toán tập trung, ứng dụng phần mềm kế toán Bravo phục vụ hạch toán, nhập liệu chứng từ và kết xuất báo cáo tài chính.
Phần phân tích chuyên sâu được tác giả triển khai qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019, gồm 19 bảng số liệu và 30 biểu đồ minh họa:
- Cơ cấu và biến động tài sản - nguồn vốn: Phân tích quy mô tài sản ngắn hạn (tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho) và tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định); phân tích biến động các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán.
- Kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay và lợi nhuận sau thuế; phân tích cấu trúc dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
- Phân tích tỷ số đối chuẩn: Tác giả lập bảng so sánh trực tiếp các hệ số tài chính của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa với Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà (đơn vị cùng trực thuộc tổng công ty):
- Khả năng thanh toán: So sánh hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và chất lượng tài sản ngắn hạn giữa hai đơn vị (Bảng 2.6 và Bảng 2.7; Biểu đồ 2.8 đến 2.11).
- Quản lý tài sản: So sánh vòng quay tổng tài sản (TAT), vòng quay tài sản ngắn hạn, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu và hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Bảng 2.8 và Bảng 2.9; Biểu đồ 2.12 đến 2.16).
- Nợ dài hạn: So sánh tỷ số NPT/VCSH, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ và khả năng chi trả lãi vay dài hạn (Bảng 2.10 và Bảng 2.11; Biểu đồ 2.17 đến 2.21).
- Năng lực sinh lời: Đối chiếu biên lợi nhuận gộp, ROS, ROA, ROE giữa hai đơn vị giai đoạn 2018 – 2019 (Bảng 2.12 và Bảng 2.13; Biểu đồ 2.22 đến 2.26).
- Ứng dụng mô hình Dupont: Tác giả tách biệt mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận ròng, số vòng quay tài sản lên ROA (Bảng 2.14, 2.15, 2.16) và ảnh hưởng bổ sung của đòn bẩy tài chính lên biến động ROE của đơn vị (Bảng 2.17, 2.18, 2.19; Biểu đồ 2.27 đến 2.30).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm góp phần nâng cao tình hình tài chính Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa
Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng ở chương 2, chương 3 tổng hợp các mặt tích cực và chỉ rõ những hạn chế tài chính tại đơn vị, từ đó xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp cải thiện hoạt động kinh doanh:
- Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Mở rộng thị trường tiêu thụ tinh bột sắn trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu; củng cố mạng lưới thu mua nguyên liệu sắn củ tươi ổn định từ các hộ nông dân tại huyện Hướng Hóa và Đakrông.
- Nhóm giải pháp tiết kiệm chi phí: Kiểm soát định mức hao hụt trong quá trình chế biến, tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm giảm giá vốn hàng bán; rà soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Giải pháp nâng cao tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn: Điều chỉnh cơ cấu dự trữ tiền mặt và tài sản tương đương tiền ở mức an toàn; giải phóng lượng hàng tồn kho chậm luân chuyển để tránh ứ đọng vốn.
- Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán: Cân đối kỳ hạn giữa các khoản phải thu ngắn hạn và các khoản nợ phải trả nhà cung cấp; kiểm soát chặt chẽ nghĩa vụ nợ đến hạn nhằm giảm thiểu rủi ro mất khả năng thanh toán tức thời.
- Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, rút ngắn số ngày thu tiền bình quân (DOS); khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị và tài sản cố định nhằm gia tăng sức sản xuất của tài sản dài hạn.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Cân đối hợp lý giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, kiểm soát hệ số đòn bẩy tài chính để hạn chế gánh nặng chi phí lãi vay nhưng vẫn thúc đẩy gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành việc trích xuất và phân tích toàn diện bức tranh tài chính của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa giai đoạn 2017 – 2019, đồng thời đặt trong bối cảnh so sánh với đơn vị tương đồng là Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà.
Hệ thống chỉ tiêu tài chính được tác giả phân tích và so sánh đối chuẩn:
| Nhóm chỉ số phân tích |
Chỉ tiêu cụ thể trong văn bản |
Đơn vị so sánh đối chuẩn |
| Thanh khoản ngắn hạn |
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, chất lượng tài sản ngắn hạn |
Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa & Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà (2017 – 2019) |
| Quản lý tài sản |
Vòng quay tổng tài sản (TAT), vòng quay TSNH, vòng quay HTK, vòng quay khoản phải thu, sức sản xuất TSCĐ |
Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa & Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà (2018 – 2019) |
| Nợ và đòn bẩy |
Tỷ số NPT/VCSH, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, số lần thanh toán lãi vay dài hạn |
Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa & Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà (2017 – 2019) |
| Khả năng sinh lời |
Lợi nhuận gộp biên, ROS, ROA, ROE, tỷ suất sinh lời trên TSCĐ |
Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa & Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà (2018 – 2019) |
| Phân tích Dupont |
Mô hình Dupont tách ROA (2 nhân tố) và ROE (3 nhân tố), xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố |
Tính toán, phân tích ảnh hưởng nhân tố tại Hướng Hóa và đối chiếu với Đông Hà |
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận kế thừa phương pháp phân tích báo cáo tài chính và mô hình Dupont từ đề tài của sinh viên Nguyễn Trần Bảo Trân (nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Vinh Quang), nhưng đã tạo ra điểm khác biệt rõ nét bằng việc bổ sung phương pháp so sánh đối chuẩn (benchmarking) trực tiếp với một doanh nghiệp cùng ngành và cùng nằm trong hệ thống Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị (Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà). Cách tiếp cận này giúp các nhận xét, đánh giá về hệ số thanh khoản, vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời của nhà máy phản ánh chính xác hơn vị thế cạnh tranh tương đối trong cùng điều kiện địa bàn và cùng mô hình quản trị công ty mẹ.
- Về mặt quản trị: Đề xuất được hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản xuất tinh bột sắn, kết hợp giữa việc tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn lưu động với việc quản lý chi phí vận hành hệ thống xử lý chất thải theo cơ chế sạch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên nội dung được trình bày:
- Phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích giới hạn trong 3 năm tài chính (2017 – 2019), các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản và khả năng sinh lời chỉ tính toán được cho 2 năm (2018 và 2019) do phụ thuộc vào số dư bình quân đầu kỳ và cuối kỳ của các báo cáo kế toán.
- Tính độc lập về chính sách tài chính: Do Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa hoạt động dưới hình thức chi nhánh phụ thuộc của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị, một số chỉ tiêu về cấu trúc vốn, huy động nợ dài hạn và phân phối lợi nhuận chịu sự chi phối và điều phối chung từ công ty mẹ, chưa phản ánh hoàn toàn tính độc lập tài chính của một pháp nhân kinh doanh riêng biệt.
- Tác giả tự nhìn nhận: Nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót mang tính chủ quan do hạn chế về kinh nghiệm thực tế và khả năng tiếp cận một số thông tin nội bộ của sinh viên trong quá trình thực tập.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể kéo dài chuỗi thời gian phân tích, đánh giá tác động sâu hơn của biến động giá nông sản nguyên liệu và rủi ro thời tiết miền núi Quảng Trị đối với tỷ suất lợi nhuận gộp biên của nhà máy.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc trình bày chuẩn mực của một khóa luận phân tích báo cáo tài chính chuyên sâu, từ việc xây dựng hệ thống chỉ số đến phương pháp trình bày các bảng biểu và biểu đồ so sánh.
- Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp chế biến nông sản: Cung cấp khung phân tích tài chính gắn liền với đặc thù chu kỳ nguyên liệu nông nghiệp mùa vụ, quản lý rủi ro hàng tồn kho và các khoản nợ phải trả nhà cung cấp nguyên liệu địa phương.
- Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các đơn vị thành viên: Tham khảo phương pháp so sánh đối chuẩn giữa các chi nhánh trong cùng một tổng công ty và kỹ thuật bóc tách nhân tố ảnh hưởng đến ROA, ROE thông qua mô hình Dupont kết hợp phương pháp loại trừ.
Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng tính chi tiết ứng dụng mô hình Dupont (từ Bảng 2.14 đến Bảng 2.19) và phương pháp xác định mức độ tác động của từng nhân tố kinh tế lên chỉ tiêu hiệu quả tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa có lịch sử chuyển đổi pháp lý và quy mô vốn điều lệ như thế nào?
Nhà máy được thành lập ngày 09/03/2004 theo Quyết định số 97/QĐ-TM của Công ty Thương mại Quảng Trị. Ngày 01/08/2007, nhà máy chuyển đổi thành Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thương Mại Quảng Trị theo Quyết định số 10/HĐ-TV. Đến ngày 01/01/2015, đơn vị chính thức chuyển thành Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị – Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa. Vốn điều lệ của nhà máy được ghi nhận là 11 tỷ đồng.
2. Đơn vị nào được tác giả lựa chọn để so sánh đối chuẩn các chỉ số tài chính với Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa?
Tác giả lựa chọn Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà làm đơn vị đối chuẩn. Đây cũng là một trong 11 đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị, giúp bảo đảm tính tương đồng về mô hình quản lý cấp trên và điều kiện thị trường tại tỉnh Quảng Trị.
3. Khóa luận sử dụng phần mềm nào trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị?
Công tác kế toán tại Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa được thực hiện trên phần mềm kế toán Bravo, được minh họa qua màn hình giao diện nhập liệu tại Hình 2.2 của khóa luận.
4. Mô hình Dupont được triển khai trong khóa luận để phân tích những chỉ tiêu nào và chịu tác động bởi các nhân tố gì?
Mô hình Dupont được sử dụng để phân tích hai chỉ tiêu: ROA (phân rã thành tích số giữa Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS và Số vòng quay tổng tài sản TAT) và ROE (phân rã thành tích số giữa ROS, Số vòng quay tổng tài sản TAT và Đòn bẩy tài chính là tỷ số Tổng tài sản bình quân trên Vốn chủ sở hữu bình quân). Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố được lượng hóa bằng phương pháp loại trừ.
5. Tác giả đã thu thập thông tin sơ cấp từ những bộ phận nào tại nhà máy?
Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với cán bộ quản lý phòng Tổ chức – Hành chính, phó Trưởng phòng Kế toán – Tài chính và các nhân viên có thâm niên công tác tại Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Năng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp dựa trên các tài liệu chuyên ngành kế toán, tài chính chuẩn mực. Bằng việc ứng dụng phương pháp so sánh ngang, dọc, hệ thống tỷ số tài chính, phương pháp loại trừ và mô hình Dupont trên số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019, đề tài đã làm rõ thực trạng hoạt động, năng lực thanh toán và hiệu quả sinh lời của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa trong mối tương quan với Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà. Các giải pháp đề xuất tại chương 3 bám sát đặc điểm chế biến nông sản và cung cấp những căn cứ cụ thể giúp ban lãnh đạo nhà máy định hướng nâng cao năng lực tài chính và kiểm soát rủi ro hoạt động sản xuất kinh doanh.