Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong tiến trình phát triển và hoàn thiện của hệ thống kế toán Việt Nam, hệ thống báo cáo tài chính không ngừng được đổi mới để phù hợp với chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng. Môi trường kinh tế - xã hội luôn biến động đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhanh chóng đổi mới công tác quản lý tài chính để đảm bảo sự tồn tại và phát triển. Nhà quản trị cần nắm bắt tín hiệu thị trường, xác định chính xác nhu cầu vốn, huy động kịp thời nguồn tài trợ với chi phí hợp lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất. Việc phân tích báo cáo tài chính giúp nhận diện thực trạng hoạt động, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, xác định điểm mạnh, điểm yếu, làm căn cứ hoạch định phương án hành động và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp.

Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương là doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp in ấn tại Việt Nam, chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các doanh nghiệp in trong nước và nước ngoài. Để đưa ra quyết định kinh doanh chính xác, thu hút nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và nhà cung cấp, doanh nghiệp cần đánh giá đúng thực trạng tài chính và tiềm năng phát triển. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH in và phát triển thương mại Đại Dương" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp; làm rõ các phương pháp và nội dung phân tích báo cáo tài chính.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương qua các năm 2018 - 2020.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống báo cáo tài chính và tài liệu kế toán nội bộ của Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương (địa chỉ trụ sở chính tại Xóm Chợ, Xã Mê Linh, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận tài chính doanh nghiệp và hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp:

  • Tài chính doanh nghiệp: Tổng thể các quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp và các chủ thể trong nền kinh tế (Nhà nước, thị trường tài chính, thị trường đầu vào/đầu ra, nội bộ doanh nghiệp) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ. Ba chức năng chính của tài chính doanh nghiệp gồm:
    • Chức năng xác định và tổ chức các nguồn vốn nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh.
    • Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp (bù đắp chi phí tiêu hao, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, phân phối lợi nhuận sau thuế).
    • Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua kiểm tra, kiểm soát các chỉ tiêu tài chính.
  • Hệ thống báo cáo tài chính: Bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo cơ bản: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Chỉ tiêu cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ trọng từng loại tài sản/nguồn vốn, hệ số tự tài trợ, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn, hệ số tự tài trợ tài sản cố định, hệ số đầu tư, hệ số nợ so với tổng tài sản, hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu.
    • Chỉ tiêu tính thanh khoản và khả năng thanh toán: Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả, số vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu tiền bình quân, số vòng quay hàng tồn kho, thời gian tồn kho bình quân; hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời (tiền mặt).
    • Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS), phương trình phân tích DuPont kết nối ROE, ROA và ROS.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và định lượng tài chính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý thuyết từ giáo trình tài chính doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính (tham chiếu quan điểm của Charles H. Gibson trong giáo trình Financial Reporting and Analysis), các bài báo khoa học và công trình nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (đo lường quy mô biến động), số tương đối (tỷ lệ tăng/giảm, cơ cấu thành phần) và số bình quân qua các kỳ kế toán.
    • Phương pháp phân tích cơ cấu: Phân tích theo chiều ngang (đo lường chênh lệch giá trị và tỷ lệ phần trăm giữa các năm), phân tích theo chiều dọc (xác định tỷ trọng từng khoản mục trên tổng số đặt làm 100%), và phân tích xu hướng qua chuỗi thời gian 3 năm.
    • Phương pháp phân tích tỷ lệ (Ratio Analysis): Tính toán và đối chiếu hệ thống tỷ số thanh khoản, tỷ số nợ, tỷ số hoạt động và tỷ số sinh lời.
    • Phương pháp phân tích DuPont: Tách các tỷ số tổng hợp nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu gồm số liệu tài chính nội bộ được cung cấp bởi Phòng Kế toán của Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương, kết hợp các thông tin ngành công nghiệp in ấn và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về chính sách thuế, kế toán doanh nghiệp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính công ty

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp, hệ thống báo cáo kế toán và phương pháp luận phân tích tài chính. Tác giả trình bày bản chất kinh tế của tài chính doanh nghiệp thông qua vòng chu chuyển tiền tệ và 4 nhóm quan hệ kinh tế chủ yếu. Chương này phân tích chi tiết cấu trúc, vai trò của 4 biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định kế toán hiện hành.

Nội dung trọng tâm của chương là thiết lập khung phân tích với 4 mảng nghiệp vụ: phân tích tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn; phân tích khả năng thanh toán; phân tích hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROS và mô hình DuPont); phân tích cơ cấu tài chính và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn. Đồng thời, tác giả làm rõ các nhân tố chủ quan (chất lượng thông tin kế toán nội bộ/bên ngoài, trình độ cán bộ phân tích, nhận thức của nhà quản trị) và nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, hệ thống dữ liệu chỉ tiêu trung bình ngành) tác động đến chất lượng công tác phân tích tài chính.

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương

Chương 2 giới thiệu tổng quan quá trình hình thành, phát triển từ năm 2013 của Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương (mã số thuế: 0106341183; ngành nghề chính: in ấn, in tem chất lượng cao; mở rộng sang bất động sản, quảng cáo và sản xuất giấy bao bì từ 2016) cùng cơ cấu bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán, Bộ phận Quảng cáo, Bộ phận Sản xuất và Quản lý sản xuất.

Nội dung trọng tâm là phân tích thực trạng tài chính của công ty giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống bảng biểu số liệu:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (%)
Tổng tài sản 6.537.551.458 7.924.152.747 8.025.538.491 +21,28% +1,28%
- Tài sản ngắn hạn 4.318.103.xxx 4.697.311.xxx 4.459.072.xxx +8,78% -5,07%
+ Tiền & tương đương tiền 1.194.609.xxx 661.421.000 624.299.610 -44,63% -5,61%
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn 197.000.000 380.000.000 300.000.000 +92,89% -21,05%
+ Phải thu ngắn hạn 2.091.xxx.xxx 2.688.xxx.xxx 2.588.xxx.xxx +28,54% -3,74%
+ Hàng tồn kho 820.968.210 963.526.869 938.220.092 +17,36% -2,63%
- Tài sản dài hạn 2.219.447.xxx 3.226.840.xxx 3.566.465.xxx +45,39% +10,52%
+ Tài sản cố định 2.128.867.xxx 3.007.551.xxx 2.579.052.xxx +41,27% -14,25%
Tổng nguồn vốn 6.537.551.458 7.924.152.747 8.025.538.491 +21,21% +1,28%
- Nợ phải trả (chủ yếu nợ ngắn hạn) 2.049.523.791 2.981.540.126 2.838.501.284 +45,47% -4,89%
- Vốn chủ sở hữu 4.488.027.667 4.942.612.621 5.187.037.207 +10,13% +4,95%
Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh
- Doanh thu thuần BH & CCDV 11.646.009.818 13.095.288.048 12.100.621.645 +12,44% -7,60%
- Doanh thu hoạt động tài chính 15.728.924 32.430.652 ~22.xxx.xxx +106,08% Giảm
- Thu nhập khác 57.680.584 34.494.383 ~34.xxx.xxx Giảm Biến động nhỏ
Tổng doanh thu 11.719.419.326 13.162.213.083 12.157.303.760 +12,31% -7,63%

Các chỉ số tài chính quan trọng:

  • Hệ số nợ so với tổng tài sản: Năm 2018 đạt 0,31 lần; năm 2019 tăng lên 0,38 lần (+20%); năm 2020 giảm xuống 0,35 lần (-6%). Các năm đều duy trì trên 0,3 lần cho thấy doanh nghiệp có sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức an toàn.
  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Năm 2018 đạt 3,19 lần; năm 2019 giảm xuống 2,66 lần (-17%); năm 2020 phục hồi lên 2,83 lần (+6%). Hệ số luôn lớn hơn 1 đảm bảo khả năng trang trải nghĩa vụ nợ bằng tổng tài sản hiện có.
  • Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: Năm 2018 đạt 1,46 lần; năm 2019 đạt 1,60 lần (+10%); năm 2020 giảm về 1,55 lần (-4%).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của ngành công nghiệp in ấn cũng như định hướng của doanh nghiệp, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn: Đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ phải thu, thắt chặt chính sách bán chịu, rút ngắn vòng quay các khoản phải thu và tối ưu hóa lượng hàng tồn kho nhằm giải phóng dòng vốn ứ đọng.
  2. Cải thiện khả năng thanh toán: Đảm bảo cơ cấu dự trữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền hợp lý, cân đối thời hạn nợ ngắn hạn và dòng tiền thu hồi.
  3. Nâng cao khả năng sinh lời: Kiểm soát giá vốn hàng bán, tiết giảm chi phí hoạt động, khai thác tối đa công suất máy móc in ấn để gia tăng biên lợi nhuận ròng.
  4. Hoàn thiện cơ cấu tài chính: Duy trì tỷ trọng vốn chủ sở hữu hợp lý (xấp xỉ 65% - 70% tổng nguồn vốn), cân đối nguồn tài trợ dài hạn cho tài sản cố định nhằm giảm thiểu rủi ro mất cân đối kỳ hạn.
  5. Nâng cao hiệu quả công tác quản trị: Củng cố bộ máy quản lý, hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và công tác lập kế hoạch tài chính định kỳ.

Đồng thời, chương nêu các kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý, hỗ trợ chính sách thuế và môi trường kinh doanh ngành in) và các đối tượng liên quan (ngân hàng, đối tác thương mại).


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu chứng minh

Khóa luận đã làm rõ bức tranh tài chính của Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương giai đoạn 2018 - 2020 qua các phát hiện định lượng:

  • Tăng trưởng quy mô vốn và chuyển dịch cơ cấu tài sản: Tổng tài sản tăng mạnh trong năm 2019 từ 6.537.551.458 đồng lên 7.924.152.747 đồng (+21,28%), sau đó tăng chậm lại trong năm 2020 đạt 8.025.538.491 đồng (+1,28%). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (59,3% năm 2019 và 55,6% năm 2020).
  • Rủi ro ứ đọng vốn và suy giảm tính thanh khoản tức thời năm 2019: Khoản phải thu ngắn hạn năm 2019 tăng 596.946.632 đồng (+28,54%) và hàng tồn kho tăng 142.558.659 đồng (+17,36%), trong khi tiền và tương đương tiền sụt giảm mạnh 533.188.418 đồng (-44,63%). Sang năm 2020, doanh nghiệp đã cải thiện thu hồi công nợ (phải thu ngắn hạn giảm 3,74%) và giải phóng tồn kho (hàng tồn kho giảm 2,63%).
  • Mức độ tự chủ tài chính cao: Vốn chủ sở hữu duy trì tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (năm 2018: 68,65%; năm 2019: 62,37%; năm 2020: 64,63%), giúp doanh nghiệp bảo đảm an toàn tài chính dù nợ ngắn hạn có thời điểm tăng 45,47% vào năm 2019.
  • Tác động của đại dịch Covid-19 đến doanh thu: Hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ in ấn chiếm trên 99% cơ cấu doanh thu. Tổng doanh thu năm 2019 tăng trưởng 12,31% (đạt 13.162.213.083 đồng) nhưng sang năm 2020 sụt giảm 7,63% (xuống 12.157.303.760 đồng) do ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh lên thị trường tiêu thụ.

Đóng góp của khóa luận

  • Hệ thống hóa phương pháp phân tích báo cáo tài chính ứng dụng trực tiếp cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành in ấn.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và các đề xuất giải pháp có tính ứng dụng thực tế cho Ban Giám đốc Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương nhằm nâng cao năng lực tự chủ tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính trong phạm vi 3 năm (2018 - 2020) của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương).
  • Giới hạn về loại hình doanh nghiệp: Đề tài chỉ áp dụng hệ thống chỉ tiêu cho doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn quy mô vừa và nhỏ chưa niêm yết; chưa mở rộng đánh giá các chỉ số thị trường chuyên sâu dành cho công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán (như tác giả đã xác định trong phạm vi lý thuyết).
  • Thiếu dữ liệu đối chuẩn ngành: Chưa đối chiếu trực tiếp với hệ thống chỉ số trung bình chuẩn của toàn ngành in ấn Việt Nam do hạn chế về nguồn số liệu công khai.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo (giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19) để đánh giá tính bền vững của các biện pháp tài chính.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chuẩn giữa nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong ngành công nghiệp in ấn và bao bì tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Cấu trúc xây dựng các bảng phân tích biến động theo chiều ngang và cơ cấu theo chiều dọc đối với Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích mối quan hệ tương quan giữa tài sản và nguồn vốn, đo lường các hệ số đòn bẩy tài chính và hệ số thanh khoản thực tế tại một doanh nghiệp in ấn.
    • Cách thức nhận diện nguyên nhân dẫn đến ứ đọng vốn tại các khoản mục nợ phải thu và hàng tồn kho từ số liệu kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty In Đại Dương biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?

Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng ưu thế trong tổng tài sản của công ty, đạt 59,3% vào năm 2019 và 55,6% vào năm 2020. Tổng tài sản tăng từ 6.537.551.458 đồng (năm 2018) lên 7.924.152.747 đồng (năm 2019, tăng 21,28%) và tiếp tục tăng nhẹ lên 8.025.538.491 đồng vào năm 2020 (tăng 1,28%).

2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng suy giảm tiền mặt của công ty trong năm 2019?

Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2019 giảm 533.188.418 đồng (-44,63% so với năm 2018) chủ yếu do dòng vốn bị chuyển dịch sang đầu tư mở rộng tài sản cố định (tăng 41,27%), gia tăng đầu tư tài chính ngắn hạn (tăng 92,89%), đồng thời vốn bị chiếm dụng do các khoản phải thu ngắn hạn tăng 28,54% và hàng tồn kho tăng 17,36%.

3. Mức độ độc lập tài chính của Công ty In Đại Dương được thể hiện qua các chỉ tiêu nào?

Mức độ độc lập tài chính được thể hiện qua tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn chiếm gần 70% tổng nguồn vốn (68,65% năm 2018; 62,37% năm 2019; 64,63% năm 2020). Hệ số nợ trên tổng tài sản duy trì ở mức an toàn từ 0,31 đến 0,38 lần; hệ số khả năng thanh toán tổng quát luôn lớn hơn 1 (đạt từ 2,66 đến 3,19 lần).

4. Doanh thu của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng như thế nào bởi đại dịch Covid-19 trong năm 2020?

Trong cơ cấu doanh thu, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 99%. Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, doanh thu thuần bán hàng giảm 994.666.403 đồng (-7,60%), khiến tổng doanh thu toàn công ty giảm 7,63% (tương ứng giảm 1.004.909.323 đồng so với năm 2019).

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để cải thiện tình hình tài chính của công ty?

Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao tính thanh khoản tài sản ngắn hạn qua thu hồi công nợ và giải phóng hàng tồn kho; (2) Cải thiện khả năng thanh toán ngắn hạn và dự trữ tiền mặt; (3) Nâng cao khả năng sinh lời và quản lý chi phí giá vốn; (4) Tối ưu hóa cơ cấu tài chính và nguồn tài trợ; (5) Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát nội bộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính và áp dụng phân tích thực tế tại Công ty TNHH In và Phát triển Thương mại Đại Dương trong giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán và tác động của biến động doanh thu đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp in ấn. Các số liệu phân tích cụ thể cùng hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như hoạt động học tập, nghiên cứu học thuật liên quan.