Khóa luận kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH SX TM DV Quảng cáo Sao Đỏ

Nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Quảng cáo Sao Đỏ, phân tích thực trạng kê khai và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kinh tế

Tác giả

Nguyễn Thị Bích Ngân

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán thuế GTGT và TNDN tại Quảng cáo Sao Đỏ

Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Quảng Cáo Sao Đỏ hoạt động chính trong lĩnh vực thiết kế và thi công quảng cáo. Doanh nghiệp thực hiện cung ứng gian hàng triển lãm, gia công bảng hiệu và in ấn thương mại. Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong quản trị tài chính. Hệ thống kế toán theo dõi toàn bộ hóa đơn đầu vào, doanh thu bán hàng và chi phí sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phương pháp khấu trừ thuế được sử dụng nhất quán cho thuế giá trị gia tăng. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được phát hành cho từng công trình hoàn thành. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tạm nộp theo quý và quyết toán vào cuối năm tài chính. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều gắn liền với hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu. Sự phối hợp giữa bộ phận kế toán và đơn vị tư vấn thuế bảo đảm số liệu minh bạch, chuẩn xác và đúng thời hạn luật định.

1.1. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán

Quảng cáo Sao Đỏ cung ứng dịch vụ tổ chức sự kiện và dàn dựng gian hàng triển lãm. Đặc thù ngành đòi hỏi mua sắm nguyên vật liệu đa dạng như sắt thép, bạt in, đèn chiếu sáng và gỗ ván. Công ty tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn kết hợp dịch vụ tư vấn thuế bên ngoài. Kế toán viên trực tiếp tiếp nhận hóa đơn đầu vào từ nhà cung cấp vật tư. Chứng từ bán ra gắn liền hợp đồng thi công và biên bản bàn giao công trình. Mọi dữ liệu kinh tế được nhập liệu vào phần mềm kế toán định kỳ. Quy trình luân chuyển chứng từ diễn ra khép kín từ khâu dự toán đến thanh lý hợp đồng. Cơ cấu này giúp tối ưu hóa chi phí quản lý nhưng đòi hỏi tính chính xác cao.

1.2. Chính sách và căn cứ pháp lý thuế hiện hành

Công ty thực hiện nghĩa vụ thuế theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp áp dụng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng xuống mức 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP đối với nhóm dịch vụ thi công. Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất phổ thông 20% theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán xác định doanh thu tính thuế dựa trên hóa đơn điện tử phát hành qua hệ thống Tổng cục Thuế. Chi phí được trừ phải có hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch từ 20 triệu đồng. Các quy định pháp luật được cập nhật thường xuyên nhằm tránh sai phạm hành chính.

II. Phân tích kế toán thuế GTGT và TNDN tại Quảng cáo Sao Đỏ

Thực tế ghi nhận công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp đạt nhiều kết quả tích cực song vẫn còn tồn tại các hạn chế cụ thể. Công ty quản lý tốt việc xuất hóa đơn điện tử cho các gói thầu thi công triển lãm. Kế toán hạch toán kịp thời thuế giá trị gia tăng đầu vào trên tài khoản 133 và đầu ra trên tài khoản 3331. Số thuế khấu trừ được đối chiếu hàng quý với dữ liệu kê khai thuế. Tuy nhiên, khâu kiểm soát chứng từ đầu vào đôi khi gặp trở ngại do đặc thù mua hàng lẻ tại công trường. Một số nhà cung cấp vật liệu phụ cung cấp hóa đơn chậm hoặc thiếu bảng kê chi tiết. Về thuế thu nhập doanh nghiệp, việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình còn mang tính ước lượng. Doanh nghiệp chưa lập thẻ tính giá thành chi tiết cho từng đơn hàng thi công. Điều này gây khó khăn khi giải trình chi phí hợp lý trước cơ quan thuế. Ngoài ra, chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế chưa được theo dõi qua tài khoản riêng biệt.

2.1. Khó khăn trong quản lý và kê khai thuế GTGT

Hoạt động thi công quảng cáo thường phát sinh chi phí nhân công thời vụ và vận chuyển đột xuất. Nhiều khoản chi mua vật tư nhỏ lẻ ngoài hiện trường không có hóa đơn hợp lệ. Điều này làm giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ. Kế toán phải rà soát thủ công từng hóa đơn để xác định tính hợp pháp trước khi kê khai. Việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi 8% theo chính sách kích cầu cũng tạo thêm áp lực rà soát. Sai sót trong phân loại danh mục dịch vụ có thể dẫn đến việc phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế. Ngoài ra, việc gửi dữ liệu hóa đơn điện tử đôi khi bị nghẽn mạng làm chậm tiến độ lập tờ khai thuế quý.

2.2. Bất cập trong việc xác định chi phí tính thuế TNDN

Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí thi công của Quảng cáo Sao Đỏ. Tuy nhiên, hợp đồng lao động thời vụ và bảng chấm công cho thợ thi công chưa được hoàn thiện chặt chẽ. Cơ quan thuế có thể loại trừ các khoản chi này nếu thiếu cam kết thuế thu nhập cá nhân. Mặt khác, chi phí khấu hao máy in bạt và công cụ dụng cụ đôi lúc hạch toán chưa phù hợp thời gian sử dụng thực tế. Kế toán chưa chủ động bóc tách các khoản chi không có chứng từ hợp lệ ngay trong năm tài chính. Việc gộp chung các chi phí tiếp khách và quản lý dễ làm vượt định mức khống chế. Điều này tạo rủi ro lớn khi thanh tra thuế quyết toán chi phí được trừ.

III. Giải pháp kế toán thuế GTGT và TNDN tại Quảng cáo Sao Đỏ

Để khắc phục hạn chế, doanh nghiệp cần đồng bộ nhiều giải pháp trong công tác tài chính kế toán. Quy trình quản lý hóa đơn đầu vào phải được siết chặt ngay từ khâu mua hàng. Nhân viên mua sắm bắt buộc phải lấy hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp cho mọi giao dịch phục vụ công trình. Kế toán cần xây dựng hệ thống mã dự án riêng cho từng hợp đồng thi công. Việc này giúp tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung. Doanh nghiệp nên chuẩn hóa hồ sơ lao động thời vụ bằng hợp đồng khoán việc và căn cước công dân đính kèm. Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp cần thực hiện trích lập chi phí trả trước đúng kỳ kế toán. Kế toán viên phải chủ động lập bảng tính giá thành chi tiết trước khi nghiệm thu bàn giao. Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu giúp tự động hóa quá trình đối chiếu hóa đơn và tờ khai thuế. Sự đổi mới quy trình giúp giảm thiểu rủi ro xử phạt và bảo toàn dòng tiền cho doanh nghiệp.

3.1. Hoàn thiện chứng từ và hạch toán thuế GTGT đầu vào

Kế toán cần thiết lập quy chế kiểm soát hóa đơn mua vào chặt chẽ. Mọi hóa đơn trên 20 triệu đồng bắt buộc thanh toán qua tài khoản ngân hàng của công ty. Nhân viên hiện trường phải nộp đầy đủ biên bản giao nhận hàng hóa cùng hóa đơn điện tử. Kế toán tiến hành tra cứu mã hóa đơn trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế ngay khi nhận. Việc kiểm tra tình trạng hoạt động của nhà cung cấp giúp loại bỏ rủi ro hóa đơn bất hợp pháp. Bảng kê hóa đơn đầu vào cần phân loại rõ nhóm hàng hóa phục vụ sản xuất và dịch vụ dùng chung. Định kỳ cuối tháng, số liệu khấu trừ thuế phải được đối soát khớp đúng với tài khoản 133.

3.2. Phương pháp ghi nhận chi phí hợp lý khi quyết toán TNDN

Doanh nghiệp cần xây dựng định mức tiêu hao vật tư rõ ràng cho từng loại gian hàng hội chợ. Khi xuất kho vật tư, thủ kho phải lập phiếu xuất kho kèm lệnh sản xuất tương ứng. Đối với nhân công thời vụ, công ty cần lập hồ sơ gồm hợp đồng mùa vụ, căn cước công dân và cam kết thu nhập. Điều này giúp toàn bộ tiền lương thi công được tính vào chi phí hợp lý theo luật định. Chi phí khấu hao tài sản cố định cần đăng ký phương pháp khấu hao đường thẳng với cơ quan thuế. Kế toán cuối năm chủ động rà soát các khoản chi không có chứng từ để loại trừ trên chỉ tiêu B4 của tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

IV. Kết luận về kế toán thuế GTGT và TNDN tại Quảng cáo Sao Đỏ

Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của Quảng cáo Sao Đỏ. Việc tuân thủ pháp luật thuế giúp công ty hạn chế rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín với đối tác. Khi thực hiện tốt công tác kế toán, doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ giá thành sản xuất từng công trình quảng cáo. Nguồn lực tài chính được phân bổ tối ưu và minh bạch. Ban giám đốc nắm bắt chính xác kết quả kinh doanh để đưa ra các quyết định mở rộng thị trường phù hợp. Những giải pháp hoàn thiện chứng từ và quy trình hạch toán mang lại giá trị ứng dụng cao cho thực tiễn. Mô hình quản lý thuế tinh gọn này hoàn toàn phù hợp với các doanh nghiệp quảng cáo có quy mô vừa và nhỏ. Doanh nghiệp cần tiếp tục duy trì việc bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán nội bộ. Đồng thời, việc ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý chứng từ thuế sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng lâu dài.

4.1. Đánh giá hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp

Hệ thống kế toán thuế hoàn chỉnh tạo ra cơ sở dữ liệu tin cậy cho ban quản trị. Số liệu thuế phản ánh chính xác quy mô doanh thu và hiệu quả hoạt động thi công quảng cáo. Doanh nghiệp nắm rõ tỷ suất sinh lời trên từng gian hàng hội chợ và hợp đồng gia công. Công tác quản lý dòng tiền trở nên chủ động nhờ việc dự toán chính xác số thuế phải nộp. Doanh nghiệp tránh được các khoản tiền phạt vi phạm hành chính và tiền chậm nộp thuế không đáng có. Quan hệ tín dụng với ngân hàng cũng được củng cố nhờ báo cáo tài chính minh bạch. Hiệu quả quản trị tài chính nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quảng cáo.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tiễn cho ngành quảng cáo

Kinh nghiệm kế toán thuế tại Quảng cáo Sao Đỏ mang lại bài học giá trị cho các doanh nghiệp cùng ngành. Các đơn vị tổ chức sự kiện thường có cơ cấu chi phí nhân công và nguyên vật liệu tương đồng. Việc áp dụng quy trình kiểm soát hóa đơn điện tử giúp loại trừ nguy cơ rủi ro về thuế. Quy trình lập hồ sơ nghiệm thu chi tiết từng hạng mục công trình là kinh nghiệm thực tế hữu ích. Các doanh nghiệp ngành quảng cáo có thể tham khảo phương pháp quản lý này để chuẩn hóa bộ máy kế toán. Việc áp dụng đúng quy định pháp luật giúp tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp. Sự kết hợp giữa phần mềm kế toán và lưu trữ số hóa là giải pháp tất yếu trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/10/2026
Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ quảng cáo sao đỏ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, tác giả đã giới thiệu tổng quát công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Quảng Cáo Sao Đỏ về thông tin công ty, logo đại diện, quá trình hình thành, nêu lên Tầm nhìn – Mục tiêu – Sứ mệnh. Đồng thời giới thiệu được lĩnh vực hoạt động của công ty là thi công gian hàng hội chợ triển lãm và event, quảng cáo, … Tìm hiểu sơ đồ bộ máy công ty cũng như giới thiệu về bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ từng đối tượng. Bên cạnh đó, tìm hiểu chính sách kế toán mà công ty đang sử dụng như công ty đang dùng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC; công ty kê khai thuế GTGT theo quý và theo phương pháp khấu trừ; … phần mềm kế toán công ty sử dụng là phần mềm Smart Pro. Trang 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2.1 Thuế giá trị gia tăng 2.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT 2.1 Khái niệm thuế GTGT “Căn cứ vào Điều 2 Theo Luật số 13/2008/QH12 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;” “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.2 Đặc điểm về thuế GTGT Thuế GTGT được xem là loại thuế gián thu, nó được cộng vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ và người chịu thuế là người dùng sản phẩm. Thuế GTGT thu trên diện rộng: thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm và được thể hiện trên hóa đơn. Thuế GTGT bảo hộ hàng hóa trong nước (do thu ở khâu nhập khẩu). Thuế GTGT kích thích xuất khẩu (thuế suất 0%, được hoàn thuế GTGT đã nộp ở các đầu vào trước).

Thuế GTGT không phải là khoản chi phí (ngoại trừ trường hợp các nhà cung cấp HHDV theo phương pháp trực tiếp). Do đó không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thuế GTGT là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp. Chỉ đánh thuế giá trị gia tăng nhằm mục đích giảm gánh nặng thuế đối với người sản xuất, nhà cung cấp, người buôn bán và người sử dùng hàng hóa và dịch vụ.

Vì thế, việc xác định chính xác số thuế GTGT rất quan trọng và khó khăn trong thực tế.3 Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT a) Đối tượng chịu thuế GTGT “Căn cứ vào điều 3 Theo Luật số 13/2008/QH12 của Quốc hội: Luật thuế giá trị gia tăng. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại điều 5 của Luật này” b) Đối tượng không chịu thuế GTGT “Căn cứ vào các văn bản pháp luật quy định về các đối tượng không chịu thuế GTGT đã được ban hành và sửa đổi, bổ sung bao gồm: Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi qua các năm 2013, 2014, 2016; Thông tư 26/2015/TT-BTC; Thông tư 219/2013/TT-BTC”. Sau đây là một số đối tượng tiêu biểu như: - Sản phẩm chăn nuôi, trồng trọt (rừng trồng), nuôi trồng thủy hải sản tươi sống hoặc chưa qua chế biến được bán, nhập khẩu bởi tổ chức, cá nhân tự sản xuất, thu hoạch. - Sản phẩm là cây trồng, muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên hay giống vật nuôi - Tưới, tiêu nước, nạo vét kênh, mương, cày, bừa, trong sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu mua nông sản.

-… c) Đối tượng nộp thuế GTGT Tại điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng: “Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu).4 Căn cứ tính thuế GTGT “ Theo Điều 6 TT 219/2013/TT-BTC Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế GTGT - Đối với hàng hóa, dịch vụ ( kinh doanh sản xuất): là giá bán chưa có thuế GTGT. Giá bán đã gồm thuế TTDB nhưng chưa có thuế GTGT là đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTDB. - Giá tính thuế của hàng NK - Đối với hàng hoá nhập khẩu chịu thuế TTĐB - Giá được tính theo giá bán trả một lần chưa gồm thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm là giá tính thuế đối với hàng hóa bán trả chậm, trả góp.

- Giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động là giá tính thuế đối với hàng hóa dịch vụ biếu tặng, trả thay lương, trao đổi, tiêu dùng nội bộ. - Tiền cho thuê không gồm thuế GTGT là giá tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản. Số tiền cho thuê được trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT là giá tính thuế thuộc trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả tiền thuê trước thời hạn thuê. - Tiền hoa hồng thu được chưa bao gồm thuế GTGT là giá tính thuế đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán HHDV có hưởng hoa hồng.

- Về gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế. - Giá tính thuế của hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng BDS trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Thuế suất thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT gồm 3 mức khác nhau: 0%, 5% và 10% và hiện nay đối với mức thuế suất 10% có một số mặt hàng sẽ được giảm 2% (thuế suất 8%) theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP; Nghị định 44/2023/NĐ-CP trong 6 tháng cuối năm 2023 và Nghị định 94/2023/NĐ-CP trong 6 tháng đầu năm 2024. Mức thuế suất 0% Theo Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 Những trường hợp áp dụng: HHDV cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ; HHDV được dùng ở ngoài Việt Nam, hoặc khu phi thuế quan; Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa Mức thuế suất 5% Theo điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC: áp dụng đối với hàng hóa thiết yếu, bán cho thuê nhà ở xã hội, ví dụ các khoản mục HHDV như sau: Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; quặng sử dụng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất kích thích; dịch vụ sơ chế, bảo quản nông sản;.

cây trồng, vật nuôi và thủy hải sản chưa qua chế biến chỉ trừ các sản phẩm hàng hóa quy định tại khoản 1 điều 4 của Luật này, thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh,. Mức thuế suất 10% - Đối tượng chịu thuế 10% áp dụng đối với HHDV phổ biến được quy định tại Điều 11 Theo TT 219/013/TT-BTC, và áp dụng các trường hợp đối với HHDV không được quy định tại điều 4, điều 9 và Điều 10 của Thông tư 219/2013/TT-BTC. Ngoài ra, vào năm 2022 nhà nước ban hành Nghị định số 15/2022/NĐ-CP về chính sách miễn, giảm thuế với mục đích phục hồi nền kinh tế sau hậu quả của đại dịch để lại, chính sách này giảm HHDV chịu thuế suất 10% xuống thành 8% từ ngày 01/02/2022 đến 31/12/2022; vào năm 2023, nhà nước ban hành Nghị định 44/2023/NĐ-CP giảm thuế trong 6 tháng cuối năm 2023 (1/7/2023 đến 31/12/2023) và Nghị định 94/2023/NĐ-CP giảm thuế trong 6 tháng đầu năm 2024 (1/1/2024 đến 30/6/2024) Trang 16 2.5 Phương pháp tính thuế GTGT Căn cứ vào Điều 9 của Luật thuế GTGT năm 2008, có 2 phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp. a) Phương pháp khấu trừ thuế Tại điều 12, TT 219/2013/TT-BTC, phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng với các đối tượng tiêu biểu như” Áp dụng cho các tổ chức kinh doanh DNNN, DN có vốn đầu tư nước ngoài, CTCP, CT TNHH, HTX, tổ chức kinh doanh khác với điều kiện: Cơ sở kinh doanh có doanh thu thường niên từ việc bán HHDV từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh và trừ những trường hợp có đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ tự nguyện.

Công thức tính thuế - Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Xác định thuế GTGT đầu ra - Xác định số thuế GTGT phải nộp Trường hợp HHDV có tính chất đặc thù được dùng các chứng từ thanh toán mà trên đó là giá đã bao gồm thuế thì phải xác định giá chưa có thuế của HHDV này: Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán hay giá bao gồm thuế / (1 + Thuế suất của HHDV tương ứng) b) Phương pháp tính trực tiếp Áp dụng cho các đối tượng: Trang 17 - Hộ, cá nhân kinh doanh; - Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu thường niên dưới mức doanh thu 1 tỷ đồng, trừ những trường hợp tự nguyện đăng ký áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế - Tổ chức kinh tế khác, (trừ trường hợp đăng ký kê khai theo phương pháp khấu trừ) - Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập - Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh làm vàng, chế tác đá quý,. Cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: - Đối tượng là doanh nghiệp hoạt động mua, bán và làm vàng bạc, đá quý Số thuế GTGT phải nộp bằng GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng. Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào. - Trường hợp khác không kinh doanh vàng bạc, đá quý: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % Trong đó: - Tỷ lệ % dùng để tính thuế GTGT theo doanh thu được tính từng hoạt động.

Cụ thể: + Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1% + Các hoạt động kinh doanh khác: 2%; + Sản xuất, dịch vụ có gắn với hàng hoá, vận tải, xây dựng có bao thầu NVL: 3%; + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; Tổng số tiền bán HH, DV ghi trên hóa đơn BH là doanh thu để tính thuế GTGT, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng 2.6 Khấu trừ thuế GTGT và hoàn thuế GTGT a) Khấu trừ thuế GTGT Quy định về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào Trang 18 - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Bích Ngân (2024), Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Sao Đỏ, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
APA 7
Nguyễn, T. B. N. (2024). Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Sao Đỏ [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-thue-gtgt-va-tndn-tai-quang-cao-sao-do/9443755353
IEEE
T. B. N. Nguyễn, "Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Sao Đỏ," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-thue-gtgt-va-tndn-tai-quang-cao-sao-do/9443755353

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu <strong>Khóa luận kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH SX TM DV Quảng cáo Sao Đỏ</strong> phân tích thực tiễn công tác kê khai, hạch toán và quyết toán thuế trong doanh nghiệp truyền thông. Nội dung nghiên cứu bám sát kiến thức từ <strong>giáo trình kế toán thuế</strong> hiện hành, giúp người đọc nắm vững quy trình xử lý hóa đơn chứng từ. Việc so sánh quy trình với thực tế <strong>kế toán thuế doanh nghiệp thương mại</strong> giúp bổ sung góc nhìn sâu sắc về phân loại chi phí hợp lý. Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo thêm <strong>thực trạng kế toán thuế TNDN</strong> tại đơn vị tương đương nhằm tối ưu nghĩa vụ thuế và hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp.