Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh toàn cầu hóa, chính sách thuế tại Việt Nam thường xuyên được điều chỉnh, bổ sung để vừa đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước, vừa đồng hành tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị kinh tế. Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mang tính quyền lực pháp lý, không mang tính đối giá và là nguồn thu chủ yếu cấu thành Ngân sách Nhà nước. Đối với các cơ sở kinh doanh, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cốt lõi, chiếm tỷ trọng trọng yếu trong tổng các nghĩa vụ tài chính phải nộp. Trong đó, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT phát sinh liên tục và có khối lượng lớn trong chu kỳ hoạt động thường nhật. Việc tổ chức công tác kế toán thuế chuẩn xác, tuân thủ đúng chế độ kế toán và pháp luật thuế là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ ngân sách minh bạch. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Hải Lập lựa chọn đề tài "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh.
    3. Thứ ba: Đánh giá thực trạng, nhận diện ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu mà tác giả thiết lập để giải quyết các mục tiêu trên bao gồm:

  1. Thực trạng áp dụng kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh diễn ra như thế nào?
  2. Tác động của chính sách thuế và quy định kế toán hiện hành đối với việc thực hiện kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty ra sao?
  3. Những thách thức, vấn đề phát sinh trong việc thực hiện kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty là gì và phương hướng giải quyết chúng như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành trực tiếp tại trụ sở và phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu chứng từ, sổ sách minh họa thực trạng công tác kế toán thuế GTGT được khai thác chủ yếu từ quý 3 năm 2022 (cùng các chứng từ phát sinh quý 4 năm 2022); dữ liệu kế toán thuế TNDN tập trung vào kỳ tính thuế năm 2022. Ngoài ra, khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp (giai đoạn 2020 – 2022) để phân tích biến động các nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận vững chắc dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam:

  • Hệ thống lý thuyết và văn bản pháp luật áp dụng:
    • Lý luận chung về thuế: Phân định thuế trực thu (thuế thu nhập, thuế TNDN) và thuế gián thu (thuế tiêu dùng, thuế GTGT); trích dẫn quan điểm của Từ điển Việt Nam và tài liệu chuyên khảo của Lê Quang Cường, TS. Nguyễn Kim Quyến về bản chất chi tiêu công và tính chất không đối giá của thuế.
    • Quy định pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi, bổ sung các năm 2013, 2014, 2016); Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung quy định thuế GTGT; Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế, hồ sơ và thời hạn kê khai, nộp thuế.
    • Chính sách giảm thuế GTGT hỗ trợ phục hồi kinh tế: Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% áp dụng trong năm 2022; cập nhật chính sách tiếp diễn qua Nghị quyết số 101/2023/QH15 và Nghị định số 44/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2023.
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm bao gồm: Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ - gồm TK 1331, TK 1332); Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp - chi tiết TK 33311); Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả xây dựng bao gồm quy trình thu thập dữ liệu và kỹ thuật phân tích xử lý dữ liệu:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Cách thức thực hiện và nguồn dữ liệu
Thu thập dữ liệu Phương pháp nghiên cứu tài liệu Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ nội bộ của Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh (quá trình hình thành, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2020 – 2022, chứng từ, sổ sách kế toán); nghiên cứu giáo trình chuyên ngành, sách báo và các Thông tư, Nghị định pháp luật.
Phương pháp phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ phòng kế toán về cơ cấu tổ chức bộ máy, chính sách kế toán áp dụng và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thuế.
Phương pháp quan sát Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, cách thức lập chứng từ, quy trình nhập liệu và hạch toán kế toán máy trong thời gian thực tập tại công ty.
Phân tích dữ liệu Phương pháp xử lý dữ liệu Tổng hợp, phân loại, chọn lọc và tính toán các chỉ tiêu số liệu thô thông qua công cụ Microsoft Excel trước khi trình bày vào khóa luận.
Phương pháp so sánh Phân tích biến động tăng, giảm tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2020, 2021 và 2022 đối với các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
Phương pháp phân tích, đánh giá Đánh giá tổng hợp thực trạng tài chính và hiệu quả tổ chức công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty để rút ra các ưu, nhược điểm.
Phương pháp mô tả Mô tả chi tiết tiến trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu phần mềm thông qua các sơ đồ dòng dữ liệu, mẫu biểu chứng từ kế toán và hình ảnh giao diện phần mềm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp

Chương này đóng vai trò xây dựng khung tham chiếu lý thuyết và cơ sở pháp lý hoàn chỉnh cho toàn bộ đề tài:

  • Lý luận chung về thuế: Phân tích sự ra đời tất yếu khách quan của thuế gắn liền với sự hình thành nhà nước. Xác định ba đặc điểm cốt lõi: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và vai trò tài trợ cho chi tiêu công. Phân loại thuế theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu, thuế gián thu) và theo cơ sở tính thuế (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản).
  • Cơ sở lý luận về thuế GTGT: Định nghĩa thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Làm rõ 4 đặc điểm: tính gián thu, đánh nhiều giai đoạn không trùng lắp, tính trung lập kinh tế cao và tính lũy thoái so với thu nhập. Văn bản phân loại chi tiết đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  • Quy định về giá tính thuế, thuế suất và phương pháp tính: Trình bày 22 trường hợp cụ thể xác định giá tính thuế GTGT (hàng bán ra, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, cho thuê tài sản, trả góp, gia công, xây dựng lắp đặt, bất động sản, đại lý, vận tải, lữ hành, cầm đồ...). Trình bày các mức thuế suất 0%, 5%, 10% và cơ chế miễn giảm 2% thuế GTGT xuống 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15, Nghị định 15/2022/NĐ-CP và Nghị quyết 101/2023/QH15. Phân tích hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
  • Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT: Quy định điều kiện khai thuế theo quý (doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống); thời hạn nộp tờ khai quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo; 7 trường hợp được hoàn thuế GTGT theo Điều 13 Luật Thuế GTGT (đặc biệt đối với dự án đầu tư mới có số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên, hàng hóa dịch vụ xuất khẩu...).
  • Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN: Trình bày danh mục chứng từ, sơ đồ luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 1.1, Sơ đồ 1.3, Sơ đồ 1.5), kết cấu các tài khoản kế toán 133, 3331, 3334, 821 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng các sơ đồ hạch toán tổng hợp tương ứng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn tại đơn vị thực tập thông qua số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và các hồ sơ kế toán năm 2022:

  • Tổng quan về đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh (Sơ đồ 2.1). Trình bày mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.2), chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng và các phần hành kế toán.
  • Chính sách và hình thức kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ). Hình thức kế toán áp dụng là kế toán máy (Sơ đồ 2.3), kết hợp sử dụng phần mềm kế toán nội bộ, phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế và nộp thuế qua cổng Thuế điện tử.
  • Phân tích các nguồn lực và kết quả kinh doanh (2020 – 2022):
    • Tình hình lao động (Bảng 2.1): Đánh giá cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ chuyên môn và tính chất công việc.
    • Tình hình tài sản – nguồn vốn (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.1, Biểu đồ 2.2): Phân tích quy mô và tốc độ tăng trưởng của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong 3 năm 2020, 2021, 2022.
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.3): Đánh giá doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và lợi nhuận kế toán trước/sau thuế của công ty.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT:
    • Thuế GTGT đầu vào: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 2.4). Minh họa bằng Hóa đơn GTGT số 484038 ngày 01/12/2022 kèm Phiếu chi tiền mặt tương ứng (Biểu 2.1, Biểu 2.2) và thao tác nhập liệu thực tế trên giao diện phần mềm kế toán (Hình 2.1).
    • Thuế GTGT đầu ra: Khảo sát quy trình chứng từ xuất hóa đơn (Sơ đồ 2.5). Phân tích nghiệp vụ bán hàng thực tế qua Hóa đơn GTGT số 00000008 ngày 19/10/2022 kèm Phiếu thu tiền (Biểu 2.3, Biểu 2.4) và trích nhập liệu phần mềm (Hình 2.2).
    • Sổ sách và kê khai thuế GTGT: Doanh nghiệp ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 33311 (Biểu 2.5); áp dụng chính sách giảm thuế suất GTGT 8% và lập Phụ lục giảm thuế GTGT năm 2022 theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP (Biểu 2.6); kết xuất và lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT cho quý 4 năm 2022 (Biểu 2.7) trên phần mềm HTKK (Hình 2.3, Hình 2.4).
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN:
    • Trình bày đặc điểm thuế TNDN tại công ty, quy trình ghi sổ kế toán TK 3334 và TK 821 (Sơ đồ 2.6).
    • Thực tế công tác tạm tính thuế TNDN theo từng quý: Kế toán ước tính doanh thu, chi phí hợp lý để tạm nộp 75% hoặc 80% số thuế TNDN phát sinh theo quy định.
    • Quy trình quyết toán thuế TNDN cuối năm: Minh họa việc lập báo cáo quyết toán năm 2022 kèm Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Biểu 2.8, Biểu 2.9); thao tác nhập liệu tờ khai quyết toán trên phần mềm HTKK (Hình 2.5, Hình 2.6), kết xuất định dạng XML, tải hồ sơ lên hệ thống thuế điện tử (Hình 2.7, Hình 2.8, Hình 2.9) và hoàn tất giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua mạng (Hình 2.10).

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh

  • Đánh giá thực trạng công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Công ty áp dụng hình thức kế toán máy khoa học, quy trình luân chuyển chứng từ cơ bản tuân thủ quy định; đội ngũ kế toán sử dụng thành thạo phần mềm kế toán và các ứng dụng HTKK, thuế điện tử giúp tối ưu hóa thời gian kê khai, nộp thuế đúng hạn luật định.
    • Nhược điểm và tồn tại: Khâu kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của một số hóa đơn GTGT mua vào còn thiếu tính kịp thời; việc phân loại và áp dụng thuế suất giảm (8%) trong các bảng kê phụ lục đôi lúc còn lúng túng; công tác ước tính chi phí được trừ khi xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý chưa phản ánh sát thực tế phát sinh, dẫn đến chênh lệch giữa số tạm nộp và số quyết toán cuối năm; hạch toán chi phí thuế TNDN đôi khi còn gộp vào cuối niên độ thay vì theo dõi định kỳ.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp 1: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, kiểm soát và lưu trữ hóa đơn điện tử đầu vào; thiết lập danh mục kiểm tra tính hợp pháp của nhà cung cấp nhằm tránh rủi ro hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động.
    • Giải pháp 2: Chuẩn hóa công tác phân loại hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo đúng danh mục quy định tại các Nghị định của Chính phủ, bảo đảm lập phụ lục miễn giảm thuế chính xác, khớp đúng với tờ khai thuế GTGT.
    • Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng công tác dự phóng doanh thu, chi phí hợp lý để tạm tính thuế TNDN từng quý sát với thực tế kinh doanh, tránh việc nộp thiếu vượt tỷ lệ quy định gây phát sinh tiền chậm nộp.
    • Giải pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật thuế mới cho nhân viên kế toán; tối ưu hóa quy trình nhập liệu và khai thác tính năng tự động của phần mềm kế toán máy.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hồ sơ dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh:

  • Mô tả chi tiết việc triển khai chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp cụ thể, làm rõ phương pháp hạch toán trên các tài khoản kế toán chuyên ngành: TK 133 (chi tiết 1331, 1332), TK 3331 (chi tiết 33311), TK 3334 và TK 821.
  • Ghi nhận và minh chứng cụ thể việc áp dụng chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thông qua Phụ lục giảm thuế GTGT và Tờ khai thuế GTGT quý 4 năm 2022 của công ty.
  • Phản ánh đầy đủ các bước thực hiện nghĩa vụ thuế bằng công nghệ: từ khâu nhập hóa đơn chứng từ gốc (Hóa đơn 484038, Hóa đơn 00000008), kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK, lập tờ khai quyết toán thuế TNDN kèm phụ lục kết quả kinh doanh năm 2022, đến quy trình ký số nộp tờ khai và nộp tiền thuế trên hệ thống Thuế điện tử.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp nghiên cứu điển hình (case study) về việc tổ chức kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại/dịch vụ quy mô nhỏ và vừa; làm rõ sự tương tác giữa chính sách thuế ưu đãi thực tế và quy trình hạch toán trên hệ thống sổ sách kế toán máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định dựa trên phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh, do đó các phát hiện mang tính đặc thù của doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa mang tính đại diện cho mọi loại hình doanh nghiệp khác.
    • Phạm vi thời gian phân tích tài chính chỉ tập trung trong 3 năm 2020 – 2022; các chứng từ minh họa nghiệp vụ thuế GTGT tập trung vào các quý cuối năm 2022.
    • Đề tài tập trung chuyên sâu vào hai sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa nghiên cứu mở rộng sang các nghĩa vụ thuế khác như thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay lệ phí môn bài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống các sắc thuế phát sinh tại doanh nghiệp (thuế TNCN, thuế nhà thầu, các loại phí và lệ phí).
    • Nghiên cứu so sánh công tác kế toán thuế giữa các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC với các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Khảo sát sự thay đổi trong công tác kế toán thuế khi các chính sách miễn, giảm thuế giai đoạn hậu dịch bệnh chấm dứt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và thực hành kế toán:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp; kế toán viên mới bắt đầu công việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa; các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực tế triển khai chính sách thuế tại cơ sở.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống hóa chi tiết 22 trường hợp xác định giá tính thuế GTGT và các điều kiện hoàn thuế theo luật định tại Chương 1.
    • Trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ thuế đầu vào/đầu ra và các mẫu sơ đồ tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Các ví dụ minh họa chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết TK 33311, tờ khai mẫu 01/GTGT, phụ lục giảm thuế GTGT, phụ lục kết quả kinh doanh năm 2022).
    • Quy trình thao tác chi tiết bằng hình ảnh trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và cổng dịch vụ công Thuế điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán máy trên phần mềm kế toán.

2. Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý và căn cứ theo quy định nào?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý bằng phương pháp khấu trừ (sử dụng Tờ khai mẫu số 01/GTGT), căn cứ theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC áp dụng cho người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

3. Khóa luận sử dụng những tài khoản kế toán chủ yếu nào để hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN?
Kế toán sử dụng:

  • Đối với thuế GTGT: Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV và TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp, chi tiết TK 33311).
  • Đối với thuế TNDN: Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp).

4. Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15 và Nghị định 15/2022/NĐ-CP được thể hiện như thế nào trong hồ sơ của công ty?
Trong năm 2022, công ty áp dụng giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa dịch vụ đủ điều kiện, được minh chứng thực tế thông qua việc lập Phụ lục giảm thuế GTGT năm 2022 đính kèm Tờ khai thuế GTGT quý 4 năm 2022 (Biểu 2.6 và Biểu 2.7 trong khóa luận).

5. Những công cụ và phần mềm công nghệ nào được tác giả ghi nhận trong quy trình kê khai, nộp thuế của công ty?
Quy trình kế toán thuế tại đơn vị được thực hiện qua sự kết hợp của: Phần mềm kế toán nội bộ (ghi sổ, in phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết), phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế (lập tờ khai 01/GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN và các phụ lục) và hệ thống Thuế điện tử (kê khai trực tuyến, nộp tờ khai định dạng XML và lập giấy nộp tiền vào NSNN).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hải Lập đã nghiên cứu toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 cùng hệ thống chứng từ, sổ sách, tờ khai thuế thực tế năm 2022, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán và chấp hành nghĩa vụ ngân sách theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chính sách giảm thuế của Chính phủ. Đề tài đã chỉ ra những mặt đạt được cùng một số tồn tại trong công tác kiểm soát hóa đơn và dự tính thuế tạm nộp, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với hoạt động kế toán thuế tại doanh nghiệp.