Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước, thuế đóng vai trò là nguồn thu ngân sách chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu công và thực thi các chức năng điều tiết vĩ mô, điều hòa thu nhập xã hội, thúc đẩy sản xuất và mở rộng lưu thông hàng hóa. Tại Việt Nam, Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 10/05/1997, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 nhằm thay thế cho Luật Thuế Doanh thu và Luật Thuế Lợi tức trước đây. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống chính sách và văn bản pháp luật về thuế liên tục được điều chỉnh, bổ sung. Việc thực hiện đúng các quy định pháp lý về hai sắc thuế cơ bản này là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh các rủi ro pháp lý và giảm thiểu chi phí phát sinh ngoài ý muốn.

Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng là doanh nghiệp thương mại đã thành lập và hoạt động hơn 7 năm. Dù bộ máy kế toán của công ty đã vận hành ổn định và từng bước được kiện toàn, thực tiễn công tác kế toán thuế tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại. Cụ thể, doanh nghiệp từng gặp tình trạng nộp chậm tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước dẫn đến việc phải chịu chi phí tiền chậm nộp; bên cạnh đó, việc cập nhật các quy định, chính sách thuế mới đôi khi chưa kịp thời làm ảnh hưởng đến quyền lợi về ưu đãi thuế mà đơn vị được hưởng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thúy Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Khóa luận xác định hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng là như thế nào?
  2. Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng?

Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận đặt ra mục tiêu chung là tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế. Mục tiêu cụ thể được xác định theo ba nội dung:

  • Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  • Hai là: Mô tả thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng.
  • Ba là: Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty, đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế và góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng, tập trung vào hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, danh mục tài khoản sử dụng, quy trình hạch toán, công tác kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Phòng Kế toán tài chính của Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tổng quan về tình hình nguồn lực lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; nghiên cứu chuyên sâu công tác kế toán thuế TNDN trong năm tài chính 2022 và công tác kế toán thuế GTGT tại kỳ tính thuế quý 3/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và giáo trình chuyên ngành kế toán - thuế:

  • Khái niệm và bản chất của thuế: Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thuế được định nghĩa là khoản nộp ngân sách bắt buộc của các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. Bản chất của thuế mang tính chất bắt buộc, tính không đối giá hoàn trả trực tiếp và phục vụ chi tiêu công.
  • Giáo trình tham khảo chính: Giáo trình Thuế I của nhóm tác giả Lê Quang Cường và Nguyễn Kim Quyến (2016), làm rõ các yếu tố cấu thành sắc thuế (tên gọi, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất và chế độ miễn giảm thuế).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 119/2014/TT-BTC; Thông tư số 151/2014/TT-BTC; Thông tư số 26/2015/TT-BTC; Thông tư số 25/2018/TT-BTC; Thông tư số 80/2021/TT-BTC; Thông tư số 40/2021/TT-BTC; Nghị quyết số 101/2023/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% áp dụng từ ngày 01/07/2023.
  • Quy định về quản lý và xử phạt chậm nộp: Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo; Điều 59 quy định mức tiền tính chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Nhóm văn bản / Tài liệu Tên văn bản, tài liệu cụ thể Nội dung áp dụng trong khóa luận
Luật Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 Khái niệm thuế, thời hạn kê khai nộp thuế, mức tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày
Luật Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, Luật số 31/2013/QH13 Quy định căn cứ tính thuế, đối tượng chịu thuế, phương pháp khấu trừ thuế
Nghị định, Nghị quyết Nghị quyết 101/2023/QH15, Nghị định 44/2023/NĐ-CP Chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% áp dụng từ 01/07/2023
Thông tư Thông tư 219/2013/TT-BTC và các TT sửa đổi (119/2014, 151/2014, 26/2015, 25/2018) Căn cứ tính thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, thời điểm xác định thuế
Thông tư Thông tư 80/2021/TT-BTC, Thông tư 40/2021/TT-BTC Mẫu biểu hồ sơ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT), phương pháp tính thuế trực tiếp
Giáo trình Giáo trình Thuế I (Lê Quang Cường & Nguyễn Kim Quyến, 2016) Bản chất, vai trò, đặc điểm và phân loại các sắc thuế trực thu, gián thu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa các giáo trình, sách chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư) cùng các tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính do đơn vị thực tập cung cấp.
    • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các khâu xử lý chứng từ, luân chuyển hồ sơ và thao tác ghi sổ trên hệ thống kế toán tại Phòng Kế toán tài chính của công ty; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán về quy trình nghiệp vụ phát sinh thực tế.
  • Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm liên tiếp (2020 – 2022) từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để nhận xét tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích: Chọn lọc, xử lý dữ liệu thô từ các hóa đơn, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái và tờ khai thuế của đơn vị nhằm đánh giá việc tuân thủ chính sách thuế GTGT và thuế TNDN.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022, hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2022, tờ khai thuế GTGT quý 3/2023) và dữ liệu sơ cấp thu nhận qua quan sát thực địa tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thuế GTGT, thuế TNDN và công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về thuế, tập trung vào hai sắc thuế GTGT và TNDN. Tác giả trình bày các khái niệm nền tảng: bản chất kinh tế của thuế là quan hệ phân phối lại tổng sản phẩm quốc nội dựa trên quyền lực nhà nước; các thuộc tính cố hữu của thuế bao gồm tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và mục đích tài trợ chi tiêu công. Về phân loại, thuế được chia theo phương thức huy động (thuế trực thu như thuế TNDN, thuế TNCN; thuế gián thu như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu), theo đối tượng chịu thuế (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản) và theo thẩm quyền ban hành (thuế trung ương, thuế địa phương).

Đối với thuế GTGT, tác giả nêu rõ khái niệm theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, chỉ rõ đặc tính gián thu, tính trung lập kinh tế, đánh vào người tiêu dùng cuối cùng và áp dụng theo nguyên tắc điểm đến. Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, nội dung chương làm rõ 26 nhóm đối tượng không chịu thuế; các mức thuế suất gồm 0%, 5%, 10% và mức điều chỉnh tạm thời 8% theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 cùng Nghị định số 44/2023/NĐ-CP. Phương pháp tính thuế GTGT được phân biệt rõ giữa phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện) và phương pháp trực tiếp (tính trên giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý, hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: 1% cho thương mại/hàng hóa, 5% cho dịch vụ, 3% cho sản xuất/vận tải có bao thầu vật liệu). Về thủ tục, các doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng thực hiện kê khai theo quý theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC; hồ sơ kê khai theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Về công tác kế toán, chương tổng hợp hệ thống chứng từ thuế GTGT đầu vào gồm Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3LL), Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào (mẫu 01-2/GTGT), Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ (mẫu 01-4A/GTGT); chứng từ đầu ra gồm hóa đơn bán ra, Bảng kê chứng từ bán ra (mẫu 01-1/GTGT); sổ sách theo dõi gồm Sổ chi tiết TK 1331, Sổ cái TK 133, Sổ chi tiết TK 33311, Sổ cái TK 3331. Đối với thuế TNDN, nội dung trình bày phương pháp xác định thu nhập tính thuế, thuế suất phổ thông 20%, quy trình tạm nộp theo quý, lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN và hạch toán qua các tài khoản TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp).

Tiêu thức so sánh Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bản chất sắc thuế Thuế gián thu, cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ Thuế trực thu, đánh trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
Người nộp thuế Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ Doanh nghiệp có phát sinh thu nhập chịu thuế
Người chịu thuế Người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ cuối cùng Chính cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp tạo ra thu nhập
Căn cứ tính thuế Giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 8%, 10%) Thu nhập tính thuế và thuế suất (phổ thông 20%)
Phương pháp tính Phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp Thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thuế TNDN
Kỳ kê khai chính Kê khai theo tháng hoặc theo quý (tùy mức doanh thu) Tạm nộp theo quý, thực hiện quyết toán theo năm tài chính
Tài khoản hạch toán chính TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312) TK 821 (8211), TK 3334
Mẫu biểu kê khai Mẫu 01/GTGT (kèm bảng kê mua vào, bán ra theo dõi) Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và đi sâu vào thực tế hạch toán kế toán thuế. Về đặc điểm tổ chức, Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng áp dụng mô hình quản lý trực tuyến - chức năng và tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm hỗ trợ công tác ghi sổ. Đánh giá nguồn lực của công ty qua 3 năm (2020 – 2022) được trình bày qua các bảng số liệu: Bảng 2.1 (Tình hình sử dụng lao động), Bảng 2.2 (Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn), và Bảng 2.3 (Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh).

Về thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty thực hiện tính thuế theo phương pháp khấu trừ và kê khai thuế GTGT theo quý do có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng.

  • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Công ty theo dõi trên Sổ chi tiết tài khoản 1331 và Sổ cái tài khoản 133. Khóa luận trích xuất các chứng từ mua vào thực tế trong quý 3/2023, bao gồm Hóa đơn GTGT đầu vào số 1083 và Hóa đơn GTGT đầu vào số 18, lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào quý 3/2023 (Biểu 2.3).
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Công ty theo dõi trên Sổ chi tiết tài khoản 33311 và Sổ cái tài khoản 3331. Các nghiệp vụ bán ra được minh chứng qua Hóa đơn GTGT đầu ra số 171 và Hóa đơn GTGT đầu ra số 180, phản ánh vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra quý 3/2023 (Biểu 2.6).
  • Công tác kê khai và nộp thuế: Tại kỳ tính thuế quý 3/2023, công ty lập Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT (Biểu 2.7) thông qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK). Do quý 3/2023 rơi vào thời điểm thi hành chính sách kích cầu tiêu dùng, đơn vị đã lập thêm Tờ khai giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 và Nghị định số 44/2023/NĐ-CP (Biểu 2.8) để phản ánh các mặt hàng được giảm thuế suất từ 10% xuống 8%.

Về thực trạng kế toán thuế TNDN: Trong năm tài chính 2022, kế toán công ty thực hiện tạm nộp số tiền thuế TNDN từng quý theo quy định. Đến cuối năm tài chính, công ty tiến hành tổng hợp doanh thu, chi phí hợp lý để xác định thu nhập tính thuế, hạch toán nghĩa vụ thuế qua Sổ chi tiết tài khoản 3334 (Biểu 2.10) và Sổ chi tiết tài khoản 8211 (Biểu 2.11). Kết quả quyết toán được thể hiện qua Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN năm 2022 (Biểu 2.9).

Danh mục sổ sách / Biểu mẫu Mã hiệu / Ký hiệu trong văn bản Mục đích theo dõi và nội dung phản ánh
Sổ chi tiết tài khoản TK 1331 Theo dõi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mua vào
Sổ cái tài khoản TK 133 Tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh nợ/có liên quan đến thuế GTGT được khấu trừ
Hóa đơn GTGT đầu vào Hóa đơn số 1083, Hóa đơn số 18 Chứng từ gốc chứng minh nghiệp vụ mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế phát sinh
Bảng kê mua vào Biểu 2.3 Tổng hợp danh sách chứng từ, hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào trong quý 3/2023
Sổ chi tiết tài khoản TK 33311 Theo dõi chi tiết số thuế GTGT đầu ra phát sinh từ việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
Sổ cái tài khoản TK 3331 Tổng hợp số phát sinh thuế GTGT đầu ra, số đã nộp và số còn phải nộp vào NSNN
Hóa đơn GTGT đầu ra Hóa đơn số 171, Hóa đơn số 180 Chứng từ phản ánh doanh thu bán hàng và tiền thuế GTGT đầu ra thu từ khách hàng
Bảng kê bán ra Biểu 2.6 Bảng kê danh mục hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra phát sinh trong quý 3/2023
Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT (Biểu 2.7) Báo cáo nghĩa vụ thuế GTGT quý 3/2023 nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Tờ khai giảm thuế GTGT Biểu 2.8 Kê khai danh mục hàng hóa được giảm mức thuế suất xuống 8% theo NQ 101/2023/QH15
Sổ chi tiết tài khoản TK 8211 Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong kỳ
Sổ chi tiết tài khoản TK 3334 Theo dõi số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn nợ NSNN
Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN (Biểu 2.9) Kê khai quyết toán nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp cả năm tài chính 2022

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng

Chương 3 trình bày các đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá về ưu điểm: Bộ máy kế toán của công ty được bố trí tinh gọn; việc áp dụng hình thức kế toán máy giúp tự động hóa quá trình ghi chép sổ sách và lập báo cáo. Việc hạch toán tài khoản thuế GTGT (TK 133, TK 3331) và thuế TNDN (TK 8211, TK 3334) bám sát các chuẩn mực kế toán; công ty áp dụng kịp thời chính sách giảm thuế 8% tại quý 3/2023 theo đúng hướng dẫn của Nghị quyết số 101/2023/QH15.
  • Đánh giá về nhược điểm: Công tác nộp thuế vào NSNN có thời điểm bị chậm trễ so với hạn định, làm phát sinh tiền phạt chậm nộp 0,03%/ngày theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Ngoài ra, việc cập nhật các văn bản chính sách thuế mới đôi khi còn bị động, dẫn đến nguy cơ bỏ sót các quyền lợi ưu đãi hợp pháp của doanh nghiệp.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát lịch trình kê khai và nộp thuế để loại bỏ chi phí phạt nộp chậm; nâng cấp và tận dụng tối đa các chức năng của phần mềm kế toán để kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào; đồng thời tạo điều kiện cho nhân viên kế toán tham gia các khóa đào tạo, tập huấn định kỳ để cập nhật chính sách thuế mới ban hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hồ sơ kế toán thực tế:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở pháp lý và lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN, làm rõ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, căn cứ tính thuế, thuế suất và các chế tài quản lý thuế hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp thương mại.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực số liệu và quy trình hạch toán kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng. Phân tích cụ thể các nghiệp vụ mua vào, bán ra trong quý 3/2023 dựa trên hệ thống hóa đơn gốc (hóa đơn đầu vào số 1083, 18; hóa đơn đầu ra số 171, 180) và sổ sách liên quan (TK 133, TK 3331). Đề tài ghi nhận việc công ty áp dụng chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8% theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 và Nghị định số 44/2023/NĐ-CP trên tờ khai mẫu 01/GTGT.
  • Về mặt đóng góp và giải pháp: Tác giả chỉ rõ các rủi ro cụ thể mà doanh nghiệp gặp phải, nổi bật là chi phí phạt chậm nộp 0,03%/ngày do nộp chậm tiền thuế theo Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Từ đó, tác giả đưa ra các khuyến nghị thiết thực về việc quản lý dòng tiền phục vụ nghĩa vụ thuế và quy trình kiểm soát thời hạn kê khai, góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng, do đó các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình công ty thương mại một thành viên, chưa phản ánh bức tranh chung cho các doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc hoạt động đa lĩnh vực.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu kế toán thuế GTGT chỉ tập trung đi sâu vào một kỳ tính thuế duy nhất là quý 3/2023; số liệu quyết toán thuế TNDN chỉ khảo sát trong năm 2022. Điều này hạn chế khả năng so sánh biến động nghĩa vụ thuế qua nhiều kỳ kế toán liên tục.
  • Hạn chế của tác giả: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên các đề xuất giải pháp phần lớn mang tính chất định hướng quản lý nội bộ, chưa lượng hóa được hiệu quả kinh tế bằng các mô hình tài chính chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dữ liệu thuế GTGT qua chuỗi thời gian nhiều năm liền kề; đồng thời phân tích sâu hơn ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách thuế đến cấu trúc chi phí và lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Đề tài là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận một khóa luận thực tập doanh nghiệp. Các nội dung hạch toán hóa đơn đầu vào, đầu ra, lập bảng kê và điền tờ khai thuế mẫu 01/GTGT, mẫu 03/TNDN giúp sinh viên liên hệ lý thuyết học đường với chứng từ thực tế.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại: Bài viết cung cấp quy trình mẫu về việc đối chiếu sổ chi tiết tài khoản (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211) với tờ khai thuế trên phần mềm HTKK; đặc biệt là hồ sơ minh chứng áp dụng giảm thuế suất GTGT xuống 8% theo chính sách kích cầu tiêu dùng.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 2 của khóa luận, nơi trình bày các biểu mẫu, số liệu thực tế từ Hóa đơn số 1083, 18, 171, 180 kết nối trực tiếp với Tờ khai thuế GTGT quý 3/2023 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu của Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng trong giai đoạn thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Đối với phần chuyên đề nghiệp vụ, công tác kế toán thuế TNDN được phân tích theo số liệu năm tài chính 2022, còn công tác kế toán thuế GTGT được phân tích tại kỳ tính thuế quý 3/2023.

2. Công ty áp dụng phương pháp và hình thức kế toán nào đối với thuế GTGT và thuế TNDN?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT và thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý do doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng. Về tổ chức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán và phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để lập tờ khai thuế mẫu 01/GTGT và quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.

3. Chính sách giảm thuế GTGT nào được công ty áp dụng trong kỳ tính thuế quý 3/2023?
Tại kỳ tính thuế quý 3/2023, công ty đã áp dụng chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị quyết số 101/2023/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Nghiệp vụ này được phản ánh cụ thể trên Tờ khai giảm thuế GTGT lập kèm tờ khai chính.

4. Những tài khoản kế toán chủ yếu nào được sử dụng để hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty?
Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản kế toán: Tài khoản 133 (chi tiết TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ), Tài khoản 3331 (chi tiết TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra), Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) và Tài khoản 8211 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành).

5. Khóa luận chỉ ra hạn chế chính nào trong công tác thực hiện nghĩa vụ thuế tại doanh nghiệp?
Hạn chế chính được chỉ ra là công ty từng phát sinh tình trạng nộp chậm tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước, dẫn đến việc bị tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ 0,03%/ngày quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Ngoài ra, việc cập nhật một số chính sách thuế mới đôi khi còn chậm trễ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng thông qua các hồ sơ, chứng từ và tờ khai thực tế của năm 2022 và quý 3/2023. Đề tài nhận diện rõ những điểm mạnh trong mô hình kế toán máy cũng như những hạn chế tồn tại liên quan đến việc nộp chậm thuế và cập nhật chính sách mới tại doanh nghiệp. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.