Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản lý kinh tế và tài chính công tại Việt Nam, thuế đóng vai trò là công cụ chủ yếu nhằm huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và điều tiết các quan hệ kinh tế vĩ mô. Thuế vừa bảo đảm tiềm lực tài chính công để Nhà nước thực hiện các chức năng xã hội, vừa là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của cộng đồng doanh nghiệp. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, hệ thống chính sách và văn bản pháp luật về thuế liên tục được điều chỉnh, bổ sung nhằm thích ứng với môi trường sản xuất kinh doanh đa dạng, trong đó nổi bật là hai sắc thuế cốt lõi: thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đòi hỏi phải nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật để tổ chức công tác kế toán thuế một cách chuẩn xác, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh.

Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt là doanh nghiệp ngoài nhà nước hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ, chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm hữu cơ, sản phẩm thân thiện với môi trường kết hợp dịch vụ sinh thái. Tại công ty, thuế GTGT và thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính phát sinh với Ngân sách Nhà nước. Mặc dù công tác kế toán thuế của đơn vị trong những năm qua đã đạt được những kết quả nhất định, việc quản lý chứng từ, hạch toán kế toán và lập tờ khai vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, nhược điểm cần được hoàn thiện nhằm nâng cao tính chủ động và chính xác trong thực hiện nghĩa vụ thuế.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán đối với hai sắc thuế này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành về thuế GTGT, thuế TNDN cũng như tổ chức công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp.
    • Hai là: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt.
    • Ba là: Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và đưa ra các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trong phạm vi hoạt động của Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt (trụ sở chính tại TP. Huế và các cơ sở sản xuất trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung sử dụng số liệu kế toán năm 2022 để phân tích chuyên sâu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN; đồng thời sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm giai đoạn 2020 - 2022 để đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp luật

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận thông qua việc tiếp cận các quan điểm học thuật kinh điển về thuế:

  • Định nghĩa của V.I. Lênin về bản chất kinh tế của thuế là khoản thu bắt buộc của Nhà nước trích từ sản phẩm thặng dư và thu nhập xã hội;
  • Khái niệm của nhà kinh tế học Gaston Jèze trong công trình "Tài chính công" nhấn mạnh tính chất quyền lực nhà nước, tính xác định và không hoàn trả trực tiếp của khoản đóng góp bằng tiền;
  • Định nghĩa chuẩn tắc theo Luật Quản lý thuế (sửa đổi) số 38/2019/QH13 (trích dẫn trong văn bản) và tài liệu bài giảng chuyên khảo kế toán thuế của ThS. Phạm Thị Ái Mỹ, khẳng định ba đặc điểm pháp lý cơ bản của thuế: tính bắt buộc, tính pháp lý và tính không hoàn trả trực tiếp.

Về các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ điều chỉnh nghiệp vụ kế toán thuế:

  • Đối với thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-BTC; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (hướng dẫn việc giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8%).
  • Đối với thuế TNDN: Luật Thuế TNDN năm 2008; Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13; Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về quản lý thuế và tạm nộp thuế TNDN theo quý.
  • Về chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm căn cứ thiết lập hệ thống tài khoản, chứng từ và trình tự hạch toán kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các luật thuế, thông tư, văn bản hợp nhất của Bộ Tài chính; giáo trình, tài liệu chuyên khảo kế toán thuế; thu thập các báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022) và hệ thống hồ sơ chứng từ kế toán gốc phát sinh năm 2022 (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập - xuất kho, tờ khai thuế).
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập và luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách phần hành kế toán thuế nhằm làm rõ phương pháp xác định nghĩa vụ thuế và trình tự xử lý số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý thông tin:
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thô: Chọn lọc, kiểm tra, phân loại các dữ liệu thô thu thập từ doanh nghiệp để hệ thống hóa thành số liệu phục vụ cho bài nghiên cứu.
    • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Sử dụng phương pháp so sánh số liệu tài chính qua các năm (2020 - 2022); đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán, chính sách thuế hiện hành với thực tiễn thực hiện tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các sai lệch, hạn chế và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận toàn diện về bản chất, đặc điểm, vai trò và phương pháp kế toán đối với hai sắc thuế trọng yếu:

  1. Lý thuyết chung về thuế: Khẳng định thuế là công cụ huy động nguồn thu ngân sách, điều tiết vĩ mô, bảo hộ sản xuất nội địa, tái phân phối thu nhập và kiểm soát lạm phát. Ba đặc trưng bao gồm: tính bắt buộc theo quy định pháp luật, tính pháp lý gắn liền với quyền lực nhà nước, và tính không hoàn trả trực tiếp.
  2. Nội dung cơ bản về thuế GTGT:
    • Bản chất là thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm phát sinh qua từng giai đoạn lưu thông đến tiêu dùng, mang tính chất lũy thoái theo thu nhập.
    • Phân tích chi tiết đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-BTC (như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến hoặc sơ chế thông thường; giống cây trồng vật nuôi; muối ăn; dịch vụ tài chính, y tế, giáo dục; chuyển giao công nghệ...).
    • Căn cứ tính thuế: Giá tính thuế (xác định cụ thể cho hàng bán thông thường, hàng biếu tặng, hàng khuyến mại, dịch vụ du lịch, vận tải...) và thuế suất (0%, 5%, 10%).
    • Hai phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và Phương pháp tính trực tiếp (tính trực tiếp trên GTGT đối với hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý; hoặc tính theo tỷ lệ % nhân Doanh thu với các mức 1%, 2%, 3%, 5% tùy theo ngành nghề).
    • Quy định về kê khai theo tháng (chậm nhất ngày 20 tháng sau) hoặc theo quý (chậm nhất ngày 30 tháng đầu quý sau), nguyên tắc khấu trừ và điều kiện hoàn thuế GTGT.
  3. Nội dung cơ bản về thuế TNDN:
    • Bản chất là thuế trực thu đánh trực tiếp vào lợi nhuận của cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế.
    • Căn cứ tính thuế: Thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định). Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác.
    • Mức thuế suất phổ thông là 20% (chuyển đổi từ mức 22% kể từ ngày 01/01/2016 đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng). Hoạt động dầu khí áp dụng từ 25% đến 50%, tài nguyên quý hiếm từ 32% đến 50%.
    • Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế theo quý; cuối năm lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  4. Tổ chức kế toán thuế:
    • Kế toán thuế GTGT khấu trừ: Sử dụng TK 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ", gồm TK 1331, TK 1332) và TK 3331 ("Thuế GTGT phải nộp", gồm TK 33311, TK 33312). Đối với phương pháp trực tiếp, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ mà hạch toán vào nguyên giá tài sản, vật tư hoặc chi phí sản xuất kinh doanh (TK 152, 153, 156, 211, 642).
    • Kế toán thuế TNDN: Sử dụng TK 3334 ("Thuế thu nhập doanh nghiệp") và TK 8211 ("Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành"). Định kỳ hạch toán chi phí thuế phát sinh và cuối kỳ kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh thực tiễn tại đơn vị khảo sát:

  1. Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên đầy đủ: Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt (tên quốc tế: HUE VIET ORGANIC ONE MEMBER COMPANY LIMITED).
    • Trụ sở: Số 3/32 Tổ 6, Ngọc Anh, Phường Phú Thượng, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Mã số thuế: 3301582491; Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng; Người đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Huệ; Ngày bắt đầu hoạt động: 05/01/2016.
    • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, chế biến và kinh doanh nông sản hữu cơ, sản phẩm thủ công thân thiện với môi trường. Doanh nghiệp liên kết bao tiêu hơn 50ha lúa, rau, cây ăn quả; khôi phục làng nghề Đệm bàng Phò Trạch (xã Phong Bình, huyện Phong Điền) tạo việc làm cho hơn 50 phụ nữ với mức thu nhập bình quân 150.000 đồng/người/ngày; phục hồi hồ sen trắng Tịnh Tâm; phối hợp Dự án Luxembourg hỗ trợ nông dân huyện Phú Vang và Quảng Điền. Doanh nghiệp áp dụng công nghệ sấy thăng hoa cho bộ sản phẩm từ sen, sản xuất gạo lức nảy mầm, chuối A Lưới. Quy mô gồm 01 showroom tại TP. Huế, 01 xưởng sản xuất tại Thôn Tả Hữu Tự (Phong Bình, Phong Điền) và hơn 50 đại lý phân phối trên cả nước.
  2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Kế toán thực hiện theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy tính.
    • Cơ cấu tổ chức: Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng (chị Thanh) phụ trách điều hành chung và các nhân viên kế toán phần hành.
  3. Phân tích tình hình tài chính 3 năm (2020 - 2022):
    • Khóa luận lập các bảng phân tích gồm: Bảng 2.1 (Tình hình biến động tài sản của công ty qua 3 năm 2020-2022), Bảng 2.2 (Tình hình biến động nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2020-2022), và Bảng 2.3 (Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2020-2022) nhằm đánh giá năng lực tài chính và doanh thu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.
  4. Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty:
    • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, thực hiện kê khai thuế theo quý trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).
    • Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào: Hóa đơn GTGT mua hàng (minh chứng qua Hóa đơn GTGT số 1686959), Phiếu chi số 1686959, Phiếu nhập kho số 152, Phiếu định khoản chứng từ hóa đơn số 152. Tài khoản hạch toán: Nợ TK 152, 156, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331.
    • Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu ra: Hóa đơn bán hàng/hóa đơn thương mại điện tử (minh chứng qua Hóa đơn bán hàng số 00000349 và số 00000353), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu định khoản. Tài khoản hạch toán: Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 33311.
    • Công tác kê khai: Lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra; lập Tờ khai thuế GTGT Quý 4 năm 2022; lập Phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội.
  5. Thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty:
    • Doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN là 20% (doanh thu hàng năm không quá 20 tỷ đồng).
    • Chứng từ và sổ sách: Căn cứ vào hóa đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ và Báo cáo tài chính năm. Tài khoản sử dụng gồm TK 3334 và TK 8211.
    • Hạch toán nghiệp vụ: Tạm nộp thuế TNDN trong kỳ (Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112); xác định chi phí thuế TNDN hiện hành (Nợ TK 8211 / Có TK 3334); kết chuyển chi phí thuế TNDN cuối năm tài chính (Nợ TK 911 / Có TK 8211).
    • Hồ sơ quyết toán thuế: Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 theo mẫu số 03/TNDN kèm theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT & thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt

Chương 3 trình bày các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại đơn vị:

  1. Đánh giá chung: Nêu bật các ưu điểm của doanh nghiệp như chấp hành tốt chính sách thuế của Nhà nước, vận hành bộ máy kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán trong ghi sổ, thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý và quyết toán thuế TNDN đúng hạn.
  2. Nhược điểm còn tồn tại: Tác giả chỉ ra các hạn chế trong khâu lưu chuyển, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ đầu vào, việc theo dõi chi tiết thuế GTGT đầu ra gắn với các chính sách giảm thuế tạm thời (như Nghị quyết 43/2022/QH15), cũng như sự cần thiết phải chuẩn hóa việc tập hợp chi phí hợp lý để xác định thu nhập tính thuế TNDN.
  3. Các giải pháp đề xuất: Đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, nâng cao chất lượng ghi chép sổ kế toán chi tiết, cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật thuế mới và tối ưu hóa chức năng kê khai trên phần mềm kế toán tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

Khóa luận đã minh họa chi tiết công tác kế toán thuế thông qua việc khai thác hệ thống dữ liệu và hồ sơ chứng từ phát sinh thực tế tại Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt năm 2022, được tổng hợp qua bảng đối chiếu sau:

Tiêu chí Phần hành Kế toán Thuế GTGT Phần hành Kế toán Thuế TNDN
Phương pháp tính Phương pháp khấu trừ (Thuế phải nộp = Đầu ra - Đầu vào được khấu trừ) Thu nhập tính thuế × Thuế suất (20%)
Hệ thống tài khoản áp dụng TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC TK 3334 ("Thuế TNDN") và TK 8211 ("Chi phí thuế TNDN hiện hành")
Chứng từ kế toán thực tế Hóa đơn GTGT số 1686959, Phiếu chi số 1686959, Phiếu nhập kho số 152, Hóa đơn bán hàng số 00000349 và 00000353, Phiếu xuất kho, Phiếu thu Bảng kê chi phí, chứng từ ngân hàng nộp thuế, Báo cáo tài chính, Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kỳ kê khai và biểu mẫu Kê khai theo Quý trên HTKK: Tờ khai thuế GTGT Quý 4/2022, Bảng kê hàng hóa bán ra, Phụ lục giảm thuế Nghị quyết 43/2022/QH15 Tạm tính nộp theo quý; Khai quyết toán năm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 (mẫu số 03/TNDN)
Căn cứ pháp lý cốt lõi Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-BTC; Nghị quyết 43/2022/QH15 Luật Thuế TNDN năm 2008; Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH; Luật Quản lý thuế số 71/2014/QH

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật và lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định pháp luật thuế GTGT và thuế TNDN hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp hoạt động liên kết chuỗi nông nghiệp hữu cơ (có nhiều đối tượng thuộc diện miễn thuế hoặc không chịu thuế GTGT khâu sơ chế nông sản).
  • Về mặt thực tiễn ứng dụng: Khóa luận ghi nhận và mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ kinh tế đến khi lập tờ khai quyết toán trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp thực tế. Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 giúp Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt khắc phục các nhược điểm trong hạch toán và quản lý hồ sơ thuế, hạn chế rủi ro xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Tác giả đã tự nhận định trong lời cảm ơn và phần đặt vấn đề rằng do thời gian thực tập nghề nghiệp tại doanh nghiệp có hạn, việc tiếp cận thực tế công tác kế toán tại đơn vị chưa đạt đến độ sâu toàn diện trên mọi khía cạnh quản trị nội bộ. Phạm vi nghiên cứu về hạch toán chi tiết nghiệp vụ thuế chủ yếu tập trung vào dữ liệu năm 2022 và đánh giá tài chính giai đoạn 2020 - 2022, chưa phân tích đối chiếu với chu kỳ số liệu các năm sau.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Từ phạm vi của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi sự biến động của các chính sách thuế GTGT sau khi Nghị quyết số 43/2022/QH15 hết hiệu lực; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp ghi nhận chi phí hợp lý được trừ đối với nguồn nguyên liệu nông sản thu mua trực tiếp từ nông dân không có hóa đơn GTGT; đồng thời đánh giá tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử toàn diện theo Thông tư số 78/2021/TT-BTC đối với công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cơ cấu bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp đạt chuẩn tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; hỗ trợ sinh viên nắm bắt cách trình bày cơ sở lý luận kết hợp trích dẫn số liệu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.
  2. Kế toán viên tại các doanh nghiệp nông nghiệp hữu cơ và làng nghề truyền thống: Cung cấp quy trình hạch toán mẫu đối với chứng từ mua vào - bán ra, cách lập hồ sơ giảm thuế GTGT theo nghị quyết của Quốc hội và quy trình quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  3. Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Phần hệ thống hóa lý thuyết về đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và các phương pháp tính thuế GTGT tại Chương 1.
    • Bộ sưu tập chứng từ, mẫu biểu thực tế (Biểu mẫu 2.1 đến 2.15) gồm hóa đơn, phiếu nhập/xuất, phiếu định khoản, tờ khai thuế GTGT Quý 4/2022 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN năm 2022 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính.

2. Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào và kê khai theo kỳ hạn nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, sử dụng tài khoản theo dõi là TK 133 và TK 3331. Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý và nộp tờ khai chậm nhất vào ngày thứ 30 của tháng đầu quý tiếp theo thông qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).

3. Trong năm 2022, doanh nghiệp đã áp dụng chính sách giảm thuế GTGT nào theo văn bản của Quốc hội?
Công ty đã áp dụng chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ mức 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, thể hiện qua việc lập Phụ lục giảm thuế GTGT đính kèm Tờ khai thuế GTGT Quý 4 năm 2022.

4. Mức thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt là bao nhiêu và căn cứ vào điều kiện nào?
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%. Mức thuế suất này được xác định căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế TNDN (Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH), áp dụng cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không vượt quá 20 tỷ đồng.

5. Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2022 của doanh nghiệp gồm những biểu mẫu chủ yếu nào?
Hồ sơ quyết toán năm 2022 của công ty bao gồm Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN (quy định tại Luật Quản lý thuế số 71/2014/QH và Thông tư số 26/2015/TT-BTC) kèm theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Biểu mẫu 2.15 trong văn bản) phản ánh toàn bộ doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế trong năm tài chính.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Tường Vi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và phân tích chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt qua các dữ liệu thực tế năm 2022 và chuỗi tài chính 2020 - 2022. Đề tài làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách, hạch toán tài khoản và kê khai quyết toán thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp nông nghiệp hữu cơ gắn với chuỗi giá trị và làng nghề truyền thống. Thông qua việc chỉ ra các ưu điểm và mặt hạn chế trong công tác quản lý thuế tại đơn vị, khóa luận đã đề xuất các giải pháp khả thi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp và phục vụ nghiên cứu học thuật chuyên ngành kế toán.