Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thừa Thiên Huế là tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, có điều kiện khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai lũ lụt, trình độ phát triển kinh tế còn thấp so với bình quân cả nước, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn thiếu hụt. Trong bối cảnh nguồn lực tại chỗ còn hạn chế, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành và giải quyết các vấn đề an sinh xã hội tại địa phương.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh giai đoạn vừa qua cho thấy tỷ lệ thực hiện và giải ngân vốn ngân sách nhà nước còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Tình trạng bố trí vốn còn phân tán, dàn trải trên nhiều dự án dẫn đến thiếu vốn cục bộ, kéo dài tiến độ thi công, làm đội chi phí đầu tư và chậm đưa các công trình vào khai thác sử dụng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài "Tình hình thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích tình hình thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện dự án đầu tư công tại địa phương trong giai đoạn tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.
    2. Phân tích thực trạng tình hình thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2021–2023.
    3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Tình hình thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước có đạt kế hoạch đặt ra hay không?
  • Câu hỏi 2: Kết quả thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế tăng hay giảm so với kế hoạch, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm là bao nhiêu?
  • Câu hỏi 3: Những giải pháp nào được đề xuất nhằm nâng cao kết quả thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2021–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật và tài liệu chuyên ngành về quản lý kinh tế và đầu tư công tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và khái niệm nền tảng: Tác giả dẫn chiếu Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14) để phân định các góc độ tiếp cận về đầu tư (tiếp cận theo tài sản, khía cạnh tài chính, tiến bộ khoa học kỹ thuật và xây dựng); Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Luật Ngân sách nhà nước (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14) và các văn bản liên quan. Dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước được định vị là các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương hoặc địa phương để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, đa phần không hoàn trả vốn trực tiếp, có quy mô lớn, thủ tục qua nhiều cấp thẩm quyền và phục vụ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng.
  • Mô hình chu kỳ dự án đầu tư: Chu trình dự án được hệ thống hóa qua 3 giai đoạn kế tiếp nhau:
    1. Chuẩn bị đầu tư: Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi (lập dự án và luận chứng kinh tế - kỹ thuật), thẩm định và ra quyết định đầu tư.
    2. Thực hiện đầu tư: Thiết kế kỹ thuật, lập dự toán, tổ chức đấu thầu xây lắp, thi công xây lắp công trình và nghiệm thu đưa vào vận hành.
    3. Vận hành kết quả đầu tư: Khai thác công trình, thu hồi chi phí hoặc phục vụ công ích, công suất sử dụng giảm dần đến khi thanh lý, kết thúc dự án.
  • Thực tiễn đối sánh: Nghiên cứu khảo sát kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại thành phố Đà Nẵng, đặc biệt là cơ chế phân bổ vốn căn cứ trên tiêu chí định lượng rõ ràng nhằm loại bỏ cơ chế "xin - cho", quy trình phối hợp khảo sát thực địa trước năm kế hoạch để kiểm tra năng lực giải ngân thực tế, nâng cao năng lực ban quản lý dự án và chính sách khai thác quỹ đất hai bên các tuyến giao thông đô thị mới để tái tạo nguồn thu cho ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng nguồn số liệu thứ cấp chính thức từ Phòng Đấu thầu trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, cùng các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Số liệu được nhập liệu và tổng hợp qua phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả (sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, cơ cấu phần trăm), phương pháp thống kê so sánh chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự biến động giữa các năm và mức độ hoàn thành so với kế hoạch, cùng phương pháp tính tốc độ tăng trưởng bình quân liên hoàn toàn thời kỳ: $$\bar{v}_{(t \text{ đến } n)} = \left(\sqrt[n-t]{\frac{y_n}{y_t}} - 1\right) \times 100%$$ Trong đó: $\bar{v}$ là tốc độ tăng trưởng bình quân; $t$ là năm gốc so sánh (năm 2021); $n$ là năm báo cáo (năm 2023).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước

Chương 1 tập trung chuẩn hóa lý luận về bản chất của hoạt động đầu tư, phân loại nguồn vốn đầu tư trong nền kinh tế (vốn trong nước gồm ngân sách, doanh nghiệp, dân cư; vốn nước ngoài gồm FDI và ODA), và nhận diện các đặc trưng của dự án đầu tư công. Dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước chịu sự ràng buộc khắt khe về trình tự thủ tục, liên quan đến nhiều chủ thể quản lý, thời gian thi công kéo dài và đối mặt với nhiều rủi ro thị trường lẫn biến đổi tự nhiên.

Tác giả phân tích chi tiết tính chất quyết định của giai đoạn chuẩn bị đầu tư đối với hiệu quả kinh tế của toàn bộ vòng đời công trình. Nếu khâu dự báo nhu cầu hoặc khảo sát địa chất sai lệch, giai đoạn thực hiện sẽ bị đình trệ, chi phí phát sinh lớn và việc khắc phục hậu quả ở giai đoạn vận hành sẽ rất phức tạp. Đồng thời, qua việc phân tích thực tiễn tại Việt Nam và mô hình quản trị đầu tư công của thành phố Đà Nẵng (với quy mô vốn đầu tư công hàng năm khoảng gần 5.000 tỷ đồng), chương này đúc kết 5 bài học cho Thừa Thiên Huế: lập kế hoạch chi tiết, đảm bảo nguồn vốn đối ứng, quản trị thi công nghiêm ngặt, tăng cường liên kết giữa các đơn vị liên quan và siết chặt công tác giám sát, đánh giá.

Chương 2: Tình hình thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên và bức tranh kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022 làm bối cảnh phân tích: tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 52.296,4 tỷ đồng (vượt 16% kế hoạch); chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng bình quân 3,5%; kim ngạch xuất khẩu đạt 1.230 triệu USD; tổng lượt khách du lịch đạt 2,05 triệu lượt với doanh thu 4.533 tỷ đồng; dư nợ tín dụng trên địa bàn đạt 74.000 tỷ đồng (tỷ lệ nợ xấu 0,57%); chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 7,4%.

Trọng tâm của chương là đánh giá thực trạng thực hiện dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021–2023 qua các chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%) Tăng trưởng bình quân (%)
1. Kế hoạch
Số lượng dự án Dự án 229 87 51 -62,01 -41,38 -51,69
Vốn đầu tư kế hoạch Tỷ đồng 4.351 4.477 6.917 +2,90 +54,50 +28,70
Vốn đầu tư bình quân/dự án Tỷ đồng 19,00 51,46 135,63 +170,84 +136,56 +167,20
2. Thực hiện
Số lượng dự án thực hiện Dự án 72 60 31 -16,67 -48,33 -32,50
Vốn đầu tư thực hiện Tỷ đồng 2.757 2.477 4.459 -10,16 +80,02 +34,93
Vốn đầu tư bình quân/dự án Tỷ đồng 38,29 41,28 143,84 +7,81 +248,42 +128,12
3. Tỷ lệ hoàn thành
Tỷ lệ thực hiện số lượng dự án % 31,44 68,97 60,78 - - 53,74
Tỷ lệ thực hiện vốn đầu tư % 63,36 55,33 64,46 - - 1,92

Phân tích theo ngành cho thấy sự tập trung vốn rất rõ vào các lĩnh vực hạ tầng thiết yếu:

Lĩnh vực dự án Kế hoạch trung hạn 2021–2025 (Tỷ đồng) Cơ cấu kế hoạch (%) Vốn bố trí năm 2021 (Tỷ đồng) Vốn bố trí năm 2022 (Tỷ đồng) Vốn bố trí năm 2023 (Tỷ đồng) Tăng trưởng bình quân (%)
Giao thông 10.697,01 38,05 732,93 946,17 1.697,01 +54,22
Nông, lâm, thủy lợi, thủy sản 4.102,37 16,73 496,89 427,47 804,70 +37,14
Công trình công cộng tại đô thị 3.152,79 - 1.152,79 598,44 739,21 -12,28
Khu công nghiệp và khu kinh tế 1.370,48 4,81 219,78 200,86 429,49 +52,61
Công nghệ thông tin 252,19 1,15 31,16 2,52 74,86 +1.389,36
Du lịch 36,23 1,23 93,39 59,92 99,10 +14,77
Thương mại 27,18 0,04 4,50 0,00 0,00 -50,00

Các dự án giao thông trọng điểm được bố trí vốn lớn gồm: đường Phú Mỹ - Thuận An (huyện Phú Vang), đường phía Tây phá Tam Giang - Cầu Hai (đoạn Phú Mỹ - Phú Đa), nâng cấp mở rộng đường Hà Công (thị xã Hương Trà), đường Hà Nội và cầu chui đường sắt đường Bùi Thị Xuân (thành phố Huế). Trong lĩnh vực nông nghiệp và đê điều có các dự án tiêu biểu: đê kè sông Thiệu Hóa, sông Phù Bài, sông Truồi, thoát lũ Phổ Lợi - Mộc Hàn - Phú Khê, và tuyến ống cấp nước sạch D225 HDPE qua phá Tam Giang sang xã Phú Diên.

Về mặt không gian địa bàn, thành phố Huế nhận lượng vốn đầu tư lớn nhất toàn tỉnh với gần 3.000 tỷ đồng. Xét theo nguồn hình thành, vốn ngân sách cấp Trung ương chiếm ưu thế áp đảo với gần 4.000 tỷ đồng, đóng vai trò trợ lực cốt lõi cho các công trình liên vùng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả phân tích hạn chế trong công tác giải ngân, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị:

  1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo tỉnh: Chuyển đổi tư duy quản lý từ phân bổ mang tính dàn trải sang đầu tư trọng tâm, trọng điểm; đề cao vai trò của công tác lập quy hoạch và chuẩn bị dự án dài hạn.
  2. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành: Gắn trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu các sở, ngành, địa phương với tiến độ giải ngân từng dự án; kiên quyết điều chuyển kế hoạch vốn từ các dự án giải ngân chậm sang các dự án có tiến độ thi công tốt.
  3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quy trình thực thi công vụ: Tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ và đột xuất tại hiện trường xây lắp; kiểm soát chặt chẽ quy trình lập hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí.
  4. Bố trí hợp lý và tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ về pháp luật đấu thầu, quản lý hợp đồng xây dựng cho đội ngũ cán bộ tại các Ban quản lý dự án chuyên ngành và cấp huyện.
  5. Tối ưu hóa quy trình quản lý các dự án đầu tư: Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; phối hợp tháo gỡ vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để bàn giao quỹ đất sạch cho nhà thầu đúng cam kết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể:

  • Trong giai đoạn 2021–2023, tỉnh Thừa Thiên Huế đã triển khai thực hiện được 163 dự án với tổng vốn đầu tư giải ngân đạt khoảng 9.693 tỷ đồng (năm 2021 đạt 2.757 tỷ đồng; năm 2022 đạt 2.477 tỷ đồng; năm 2023 đạt 4.459 tỷ đồng). Số lượng dự án kế hoạch giảm mạnh qua các năm (từ 229 dự án năm 2021 xuống 87 dự án năm 2022 và 51 dự án năm 2023), trong khi quy mô vốn bình quân một dự án kế hoạch tăng từ 19 tỷ đồng lên 135,63 tỷ đồng.
  • Tỷ lệ thực hiện dự án so với kế hoạch ở mức thấp: năm 2021 đạt 31,44%; năm 2022 đạt 68,97%; năm 2023 đạt 60,78%. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư thực hiện so với vốn kế hoạch không đạt mục tiêu đề ra, lần lượt là 63,36% (năm 2021), 55,33% (năm 2022) và 64,46% (năm 2023).
  • Ngành giao thông dẫn đầu về quy mô vốn với tổng kế hoạch trung hạn trên 10.697 tỷ đồng; địa bàn thành phố Huế tập trung vốn cao nhất (gần 3.000 tỷ đồng); nguồn vốn ngân sách Trung ương chiếm tỷ trọng lớn nhất với gần 4.000 tỷ đồng.
  • Về mặt giải pháp, nghiên cứu đóng góp hệ thống 5 nhóm khuyến nghị quản trị công gắn với thực tiễn điều hành của địa phương, từ cải cách nhận thức, nâng cao chất lượng cán bộ, kiểm tra giám sát đến tối ưu hóa quy trình giải phóng mặt bằng và thanh toán vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2021–2023), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm (2021–2025) để đánh giá trọn vẹn kết quả đầu ra của các công trình chuyển tiếp.
  • Nghiên cứu chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp tổng hợp từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, chưa thực hiện các khảo sát định lượng sơ cấp đối với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu xây lắp hoặc mức độ hưởng lợi của cộng đồng dân cư.
  • Các phân tích về nguồn vốn và địa bàn mới dừng ở số liệu khái quát, chưa đi sâu mổ xẻ cơ chế giải phóng mặt bằng - vốn là nguyên nhân chủ yếu gây chậm tiến độ các dự án hạ tầng.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu trọn vẹn giai đoạn 2021–2025 nhằm đối chiếu toàn diện giữa kế hoạch trung hạn và kết quả thực hiện thực tế.
  • Bổ sung phương pháp đánh giá tác động sau đầu tư (ex-post evaluation) nhằm đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội và năng lực vận hành khai thác của các dự án giao thông, thủy lợi trọng điểm trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý công, Tài chính công: Tham khảo cấu trúc phân tích tình hình đầu tư công cấp địa phương, phương pháp sử dụng số liệu thứ cấp, cách tính tốc độ tăng trưởng bình quân liên hoàn và cách phân rã số liệu theo ngành, địa bàn, nguồn vốn.
  • Cán bộ quản lý tại các cơ quan chuyên môn và Ban quản lý dự án: Tham khảo nguồn dữ liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2021–2023 và các đề xuất hoàn thiện quy trình lập kế hoạch, giám sát thi công, giải ngân vốn đầu tư công trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống số liệu phân rã chi tiết về cơ cấu đầu tư theo từng ngành tại Bảng 2.2 và bài học kinh nghiệm về quản trị đầu tư công đúc kết từ thành phố Đà Nẵng.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả thực hiện vốn đầu tư bằng ngân sách nhà nước tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021–2023 có đạt kế hoạch đề ra không?

Không. Kết quả thực hiện vốn đầu tư qua các năm đều không đạt kế hoạch: năm 2021 tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện đạt 63,36% kế hoạch; năm 2022 sụt giảm xuống còn 55,33%; năm 2023 đạt 64,46%. Tỷ lệ thực hiện số lượng dự án so với kế hoạch cũng chỉ dao động từ 31,44% đến 68,97%.

2. Lĩnh vực nào được phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước lớn nhất tại tỉnh Thừa Thiên Huế?

Lĩnh vực giao thông chiếm tỷ trọng cao nhất với tổng mức đầu tư kế hoạch trung hạn 2021–2025 là 10.697,01 tỷ đồng (chiếm 38,05% tổng mức đầu tư). Vốn bố trí cho giao thông tăng trưởng liên tục từ 732,93 tỷ đồng (năm 2021) lên 946,17 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 1.697,01 tỷ đồng (năm 2023), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 54,22%/năm.

3. Địa phương và nguồn vốn nào chiếm tỷ trọng đầu tư cao nhất trên địa bàn tỉnh?

Thành phố Huế là địa phương tập trung vốn đầu tư cao nhất trong toàn tỉnh với gần 3.000 tỷ đồng. Về nguồn hình thành, ngân sách cấp Trung ương là nguồn vốn chủ lực rót vào tỉnh với gần 4.000 tỷ đồng trong giai đoạn nghiên cứu.

4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ mô hình đầu tư công của thành phố Đà Nẵng?

Khóa luận chỉ ra rằng Đà Nẵng phân bổ vốn đầu tư công (khoảng gần 5.000 tỷ đồng/năm) dựa trên việc đi khảo sát thực tế tiến độ và sự cần thiết của từng công trình từ giữa năm trước, phân bổ vốn theo tiêu chí định lượng để hạn chế cơ chế "xin - cho", củng cố năng lực ban quản lý dự án và chủ động khai thác quỹ đất hai bên các tuyến đường đô thị mới mở để tạo nguồn thu bù đắp chi phí xây dựng hạ tầng.

5. Những nguyên nhân chính nào khiến quy mô vốn thực hiện bình quân mỗi dự án năm 2023 tăng đột biến so với năm 2021?

Năm 2023, số lượng dự án thực hiện giảm xuống chỉ còn 31 dự án (so với 72 dự án năm 2021), nhưng tổng vốn giải ngân tăng lên 4.459 tỷ đồng. Mức vốn bình quân một dự án tăng từ 38,29 tỷ đồng (năm 2021) lên 143,84 tỷ đồng (năm 2023) do tỉnh tập trung vốn giải ngân cho các công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn như đường Phú Mỹ - Thuận An, đường phía Tây phá Tam Giang - Cầu Hai, mở rộng đường Hà Công, và các dự án hạ tầng khu E-An Vân Dương.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Phú Phi Vũ đã phản ánh khách quan bức tranh thực hiện các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021–2023. Các dữ liệu thực chứng cho thấy tỷ lệ hoàn thành dự án và giải ngân vốn đầu tư công của tỉnh chưa đạt mục tiêu kế hoạch, trong đó lĩnh vực giao thông và địa bàn thành phố Huế nhận lượng vốn phân bổ lớn nhất. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm thực tế từ thành phố Đà Nẵng, công trình đã đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực nhằm chấn chỉnh công tác lập kế hoạch, nâng cao kỷ luật giải ngân và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương.