Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án "Kỹ thuật & Tổ chức thi công" do sinh viên Dư Chí Khang (MSSV: 18149099) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Tú tại Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành ngày 01/08/2021). Đề tài tập trung thiết kế biện pháp kỹ thuật và lập kế hoạch tổ chức thi công cho hạng mục Khán đài (I) thuộc công trình Khán đài sân vận động Thống Nhất (số 138 Đào Duy Từ, Phường 6, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh). Sân vận động có quy mô sức chứa 16.000 chỗ ngồi, đóng vai trò là sân nhà của Câu lạc bộ bóng đá TP. Hồ Chí Minh và Sài Gòn FC.
Công trình xây dựng trong điều kiện đô thị có mật độ dân số cao (4.292 người/km² tại Quận 10), hệ thống hạ tầng cấp điện và cấp nước khu vực đã hoàn thiện. Các thông số đầu vào được giao theo đề bài (Phương án IV, STT 13) bao gồm: kết cấu 2 tầng 1 nhịp, 18 bước cột ($b = 6\text{ m}$), chiều cao dầm chính $h = 900\text{ mm}$, hệ móng đơn bê tông cốt thép (BTCT) M250 đặt trên nền đất cấp 1, vùng áp lực gió IIA, và thời hạn hoàn thành toàn bộ công trình là 70 ngày.
Văn bản xác định 11 nhiệm vụ thiết kế cụ thể:
- Bố trí mặt bằng thi công đất, tính toán khối lượng đào đất và khối lượng đất cần vận chuyển ra khỏi công trường.
- Phân chia công trình thành các bộ phận cấu tạo, xác định các phân đợt và phân đoạn đổ bê tông hợp lý.
- Lập bảng thống kê khối lượng bê tông của từng đoạn, từng đợt và xác định trình tự đúc.
- Lựa chọn phương án cấu tạo cốp pha và cốt thép cho từng kết cấu (móng, cổ cột, đà kiềng, cột, dầm, sàn, khán đài, mái).
- Xác định trình tự lắp đặt cốp pha, cốt thép cho từng cấu kiện.
- Tính toán, kiểm tra khả năng chịu lực và độ ổn định của cốp pha, giàn giáo, sàn công tác.
- Đề xuất phương án vận chuyển, đổ, đầm, bảo dưỡng bê tông và trình tự tháo dỡ cốp pha.
- Tính toán nhu cầu và năng suất máy móc, thiết bị thi công cơ giới.
- Thiết kế mặt bằng công trường theo từng giai đoạn thi công và xác định vị trí đặt máy.
- Đề xuất các biện pháp an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy (PCCC).
- Lập tiến độ thi công tổng thể và biểu đồ điều phối nhân lực.
Đối tượng nghiên cứu là giải pháp công nghệ và quy trình tổ chức thi công phần kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của khối Khán đài (I). Phạm vi không gian giới hạn trong ranh giới mặt bằng xây dựng tại Sân vận động Thống Nhất; phạm vi thời gian thực hiện được khống chế nghiêm ngặt trong 70 ngày.
| Thông số thiết kế |
Giá trị quy định |
| Tên hạng mục |
Khán đài (I) – Sân vận động Thống Nhất |
| Địa điểm xây dựng |
Số 138 Đào Duy Từ, Phường 6, Quận 10, TP.HCM |
| Quy mô kết cấu |
2 tầng, 1 nhịp, 18 bước cột ($b = 6\text{ m}$) |
| Chiều cao dầm chính ($h$) |
$900\text{ mm}$ |
| Loại móng và vật liệu |
Móng đơn BTCT đổ tại chỗ, Bê tông M250, cốt thép $35\text{ kg/m}^3$ |
| Địa chất và khí hậu |
Nền đất cấp 1, Vùng gió IIA |
| Thời gian thi công |
70 ngày |
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Tác giả xây dựng giải pháp kỹ thuật dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam và quốc tế:
- TCVN 4453:1995 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu): Cơ sở xác định vị trí mạch ngừng thi công, nguyên tắc đổ đầm bê tông, quy chuẩn tải trọng tính toán cốp pha (tĩnh tải, hoạt tải thi công, tải trọng xung kích khi đổ, áp lực ngang của bê tông tươi) và hệ số vượt tải $n$ (từ 1,1 đến 1,3).
- TCVN 4447:2012 (Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu): Cơ sở tra cứu độ dốc cho phép của mái hố đào ($m = 0,67$ cho hố đào sâu $1,6\text{ m}$ trên nền đất pha cát), hệ số chuyển thể tích đất tự nhiên sang đất tơi xốp ($k_{\text{tơi}} = 1,32$), và hệ số chuyển đổi đất đắp.
- TCVN Phân cấp đất đá trong công trình thủy lợi (2015): Cơ sở xác định đặc tính cơ lý đất cấp 1.
- TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép): Cơ sở áp dụng các điều kiện kiểm tra cường độ chịu uốn và giới hạn chuyển vị của cấu kiện cốp pha.
- EN 315:2000: Tiêu chuẩn dung sai chiều dày ván khuôn công nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu và thiết kế thực tế bao gồm:
- Phương pháp tính toán cơ học kết cấu: Mô hình hóa ván đáy, ván thành và sườn đứng cốp pha dưới dạng dầm liên tục chịu tải trọng phân bố; xác định nội lực ($M_{\max}$) và chuyển vị võng ($f_{\max}$); kiểm tra theo điều kiện bền $\sigma = M/W \le [f]$ và điều kiện biến dạng $f = \frac{1}{128} \frac{q l^4}{EI} \le [f] = L/400$.
- Phương pháp định mức và năng suất dây chuyền: Xác định năng suất chu kỳ của máy đào gầu nghịch ($P = C \times S \times V \times B \times E$), chu kỳ xe ben vận chuyển đất ($t_{\text{ck}}$), năng suất trạm trộn/xe vận chuyển bê tông thương phẩm kết hợp xe bơm cần tự hành Everdigm.
- Phương pháp lập tiến độ thi công dạng sơ đồ ngang (Gantt) kết hợp cân bằng biểu đồ nhân lực.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đề bài và tổng quan về công trình
Chương này tổng hợp toàn bộ các dữ liệu đầu vào của đề tài (Phương án IV, STT 13). Tác giả phân tích đặc điểm địa lý, mật độ dân cư Quận 10 và hạ tầng giao thông TP. Hồ Chí Minh nhằm phục vụ công tác điều phối máy móc và vật liệu. Chương I cũng trình bày cơ sở lý luận về vai trò của công nghiệp xây dựng trong nền kinh tế quốc dân (chiếm khoảng 11% tổng sản phẩm xã hội, 14% lực lượng lao động sản xuất và 20% tài sản cố định), đồng thời khẳng định thiết kế tổ chức thi công là khâu then chốt đảm bảo sự ăn khớp giữa bản vẽ kỹ thuật và điều kiện thi công thực tế tại công trường.
Chương II: Phân đợt – Phân đoạn
Tác giả phân chia kết cấu công trình thành 15 bộ phận cấu tạo độc lập: dầm mái ngang, dầm dọc mái, sàn mái ($h=80\text{ mm}$), dầm dọc tầng 2, cột tầng 2, sàn bậc thang khán đài ($h=80\text{ mm}$), dầm nghiêng tầng 1 ($900 \times 250\text{ mm}$), dầm ngang tầng 1 ($250 \times 450\text{ mm}$), cột tầng 1 trục A ($400 \times 1000\text{ mm}$), cột tầng 1 trục B ($600 \times 1550\text{ mm}$), dầm dọc móng, đà kiềng, cổ cột, móng đơn trục A ($1500 \times 2000\text{ mm}$) và móng đơn trục B ($1500 \times 2500\text{ mm}$).
Toàn bộ quy trình thi công được chia thành 11 phân đợt tuần tự:
- Đợt 1: Đào đất hố móng.
- Đợt 2: Đổ bê tông lót (cao độ $-1,50\text{ m}$).
- Đợt 3: Đổ bê tông móng đơn (cao độ $-1,80\text{ m}$).
- Đợt 4: Đổ bê tông cổ cột (cao độ $-0,40\text{ m}$).
- Đợt 5: Đổ bê tông đà kiềng dọc và đà kiềng ngang (cao độ $\pm 0,00\text{ m}$).
- Đợt 6: Đổ bê tông cột trục A và nửa dưới cột trục B tầng 1 (cao độ $+0,10\text{ m}$).
- Đợt 7: Đổ bê tông nửa trên cột trục B tầng 1 (cao độ $+3,20\text{ m}$).
- Đợt 8: Đổ bê tông dầm ngang, dầm nghiêng, đầu thừa, dầm dọc và bản sàn bậc khán đài tầng 1-2 (cao độ $+2,20\text{ m}$).
- Đợt 9: Đổ bê tông cột tầng 2 (cao độ $+6,10\text{ m}$).
- Đợt 10: Đổ bê tông dầm mái và dầm dọc mái (cao độ $+9,\dots\text{ m}$).
- Đợt 11: Đổ bê tông bản sàn mái (cao độ $+9,\dots\text{ m}$).
Về biện pháp cơ giới, tác giả lựa chọn phương án sử dụng bê tông thương phẩm, kết hợp xe bồn vận chuyển Hyundai Trago Xcient ($7\text{ m}^3$) và xe bơm cần Hyundai Everdigm ECP38CX-5 (công suất bơm $160\text{ m}^3/\text{h}$, tầm với cao $37,1\text{ m}$, tầm xa $32,7\text{ m}$). Chu kỳ tiếp nhận của 1 xe bồn gồm 15 phút kiểm tra độ sụt/lấy mẫu ($T_{\text{kt}}$), 4 phút định vị quay đầu ($T_{\text{q}}$) và 20 phút bơm ($T_{\text{b}}$), tổng cộng $T = 39\text{ phút}$. Năng suất vận chuyển đạt 12 xe/ca 8 giờ ($84\text{ m}^3/\text{ca}$). Do đó, năng suất đổ thực tế của ca làm việc là $N = \min(84; 1280) = 84\text{ m}^3/\text{ca}$. Số phân đoạn thi công trong từng đợt được xác định theo công thức $m = V_{\text{đợt}} / N$.
| Thông số thiết bị |
Máy bơm bê tông Everdigm ECP38CX-5 |
Xe trộn bê tông Hyundai Trago Xcient |
| Trọng lượng / Dung tích |
$26.500\text{ kg}$ |
Thùng chứa $7,0\text{ m}^3$ |
| Quy cách vận hành |
Cần 5 đốt gấp kiểu ZR, ống $\varnothing 125\text{ mm}$ |
Tốc độ quay thùng $14 - 18\text{ vòng/phút}$ |
| Kích thước bao ($D \times R \times C$) |
$9620 \times 2495 \times 3130\text{ mm}$ |
$8310 \times 2490 \times 3660\text{ mm}$ |
| Công suất / Áp suất |
$160\text{ m}^3/\text{h}$ / Áp suất 86 bar |
Động cơ dẫn động thùng $76\text{ kW}$ |
| Bán kính công tác |
Tầm cao $37,1\text{ m}$; xa $32,7\text{ m}$; sâu $25,1\text{ m}$ |
Tốc độ nạp bê tông $> 3\text{ m}^3/\text{phút}$ |
Chương III: Thiết kế đào đất
Mặt bằng xây dựng thuộc nền đất cấp 1 (cát pha), mực nước ngầm sâu không ảnh hưởng đến hố đào. Chiều sâu đào $H = 1,6\text{ m}$ (đã tính lớp bê tông lót), góc mái dốc $m = 0,67$. Tại mặt bằng hố đào, khoảng hở thông thủy giữa hai mép hố móng liên tiếp theo phương dọc là $1356\text{ mm}$ và theo phương ngang giữa trục A - B là $756\text{ mm}$. Vì khoảng cách giữa các hố lớn hơn 0 nên tác giả quyết định chọn phương án đào hố móng độc lập riêng biệt thay vì đào ao/đào rãnh lớn.
Tổng khối lượng đất tự nhiên cần đào hố móng và đà kiềng là $V_{\text{đào}} = 907,\dots\text{ m}^3$. Với hệ số tơi $k_{\text{tơi}} = 1,32$, thể tích đất tơi đổ đống là $V_{\text{tơi}} = 933,\dots\text{ m}^3$. Thể tích đất chiếm chỗ bởi bê tông móng, cột và đà kiềng là $93,\dots\text{ m}^3$. Khối lượng đất đắp hoàn trả hố móng tính toán theo hệ số đầm nén $K = 0,9\dots$ Khối lượng đất thừa cần vận chuyển ra khỏi công trường đạt $V_{\text{vận chuyển}} = 1232,\dots\text{ m}^3$.
Tác giả chọn máy đào gầu nghịch bánh xích Hitachi ZX160LC-5G (động cơ Isuzu AA-4BG1T, dung tích gầu $0,52\text{ m}^3$, năng suất tính toán $P = 137,\dots\text{ m}^3/\text{ca}$). Thời gian đào bằng máy được ấn định trong 1 ca kết hợp nhân công sửa hố móng. Vận chuyển đất ra bãi thải cách $1\text{ km}$ bằng đoàn xe ben Daewoo 6x4 (tải trọng chuyên chở 12,7 tấn, thùng $10\text{ m}^3$, động cơ DE12TIS Euro II, vận tốc trung bình $20\text{ km/h}$, chu kỳ $t_{\text{ck}}$ vận chuyển 31,77 chuyến/ngày). Công tác đầm lèn sử dụng máy đầm cóc Mikasa MT77HR (bề rộng vệt đầm $W = 2\text{ m}$, vận tốc $0,72\text{ km/h}$, chiều dày lớp đất đầm $L = 0,2\text{ m}$): bố trí 10 máy đầm trước khi đổ bê tông lót và 40 máy đầm lèn sau khi thi công xong móng.
| Thông số máy móc |
Máy đào Hitachi ZX160LC-5G |
Xe ben Daewoo 6x4 |
Đầm cóc Mikasa MT77HR |
| Động cơ / Năng lượng |
Isuzu AA-4BG1T |
DE12TIS (Ga cơ, Euro II) |
Động cơ xăng công tác |
| Dung tích / Tải trọng |
Gầu nghịch $0,52\text{ m}^3$ |
Thùng $10\text{ m}^3$ / Tải chở $12,7\text{ T}$ |
Kích thước $740 \times 375 \times 1070\text{ mm}$ |
| Cơ cấu di chuyển |
Bánh xích chuyên dụng |
Bánh lốp $6 \times 4$, leo dốc $39,9%$ |
Tự hành, vận tốc $0,72\text{ km/h}$ |
| Thông số công tác |
Chiều sâu đào lớn nhất $\approx 6\text{ m}$ |
Vận tốc trung bình $20\text{ km/h}$ |
Chiều dày lớp đầm $L = 0,2\text{ m}$ |
Chương IV: Thiết kế cốp pha
Giải pháp ván khuôn sử dụng ván ép phủ phim công nghiệp ECO FORM của Công ty TEKCOM. Thông số kỹ thuật của ván: ruột gỗ bạch đàn/bạch dương loại A, mặt phủ gỗ thông loại AA, liên kết bằng keo 100% WBP Phenolic chịu nước, hai mặt phủ màng Phenolic (PSF) màu nâu đen định lượng $\ge 130\text{ g/m}^2$, lực ép ruột $120\text{ T/m}^2$, tỷ trọng $\ge 600\text{ kg/m}^3$, đun sôi liên tục không tách lớp $\ge 15\text{ giờ}$, số lần luân chuyển tái sử dụng từ 7 đến 15 lần. Chiều dày ván khuôn chọn tính toán là $h = 21\text{ mm}$, bản rộng $b = 350\text{ mm}$. Hệ sườn đứng và sườn ngang sử dụng thép hộp vuông $50 \times 50 \times 1,4\text{ mm}$, liên kết bằng gông thép và hệ chống đỡ giàn giáo/cây chống ống thép điều chỉnh chiều cao.
Tác giả xác lập tổ hợp tải trọng tác dụng theo TCVN 4453:1995:
- Trọng lượng riêng bê tông: $\gamma = 2500\text{ kg/m}^3$; cốt thép: $100\text{ kg/m}^3$.
- Trọng lượng ván khuôn gỗ: $500 - 540\text{ kg/m}^3$.
- Hoạt tải người và thiết bị thi công: $250\text{ daN/m}^2$ (sàn, vòm), $150\text{ daN/m}^2$ (nẹp gia cường), $100\text{ daN/m}^2$ (cột chống).
- Tải trọng chấn động do đầm rung: $200\text{ daN/m}^2$.
- Áp lực động khi đổ bê tông bằng máy bơm cần qua ống vòi voi: $400\text{ daN/m}^2$.
- Hệ số vượt tải: $n = 1,1$ cho tĩnh tải ván khuôn; $n = 1,2$ cho trọng lượng bê tông cốt thép; $n = 1,3$ cho hoạt tải, áp lực đầm rung và áp lực ngang bê tông tươi.
Trên cơ sở đó, tác giả tiến hành tính toán và kiểm tra điều kiện bền chịu uốn ($\sigma = M_{\max}/W \le [f]$) và điều kiện độ võng đàn hồi ($f_{\max} \le [f] = L/400$) cho toàn bộ các kết cấu: ván khuôn móng, cổ cột, đà kiềng, cột tầng 1 trục A & B, dầm phụ, dầm chính và đầu thừa công xôn khán đài, dầm mái và sàn mái. Kết quả kiểm tra cho thấy bề dày ván $21\text{ mm}$ kết hợp sườn hộp $50 \times 50\text{ mm}$ thỏa mãn đầy đủ các chỉ tiêu an toàn chịu lực.
Chương V: Tiến độ thi công
Tác giả tính toán hao phí lao động và thời gian định mức cho từng phân đoạn thuộc 11 phân đợt thi công. Tiến độ được lập theo phương pháp sơ đồ ngang (biểu đồ Gantt) với tổng thời gian thực hiện đúng 70 ngày theo đề bài. Đồng thời, biểu đồ nhân lực được thiết kế để điều hòa lực lượng công nhân tại công trường, hạn chế tối đa sự biến động đột ngột về số lượng nhân công giữa các ca làm việc.
Kết quả và giải pháp kỹ thuật
Đồ án đã hoàn thành toàn diện các bài toán tính toán kỹ thuật và tổ chức thi công cho hạng mục Khán đài (I) với các kết quả cụ thể:
- Khối lượng vật tư và cấu kiện: Xác lập bảng tổng hợp khối lượng bê tông, cốp pha và cốt thép chi tiết qua 11 phân đợt thi công; xác định tổng thể tích đất đào $907,\dots\text{ m}^3$ và khối lượng vận chuyển đổ thải $1232,\dots\text{ m}^3$.
- Giải pháp cơ giới hóa đồng bộ: Thiết lập dây chuyền cơ giới hóa gồm 1 máy đào bánh xích Hitachi ZX160LC-5G ($0,52\text{ m}^3$), đoàn xe ben Daewoo 6x4 ($10\text{ m}^3$), trạm trộn cung cấp bê tông thương phẩm kết hợp xe bồn Hyundai Trago Xcient ($7\text{ m}^3$) và xe bơm Everdigm ECP38CX-5 ($160\text{ m}^3/\text{h}$), cùng hệ thống máy đầm Mikasa MT77HR.
- Giải pháp cốp pha chịu lực: Chuẩn hóa hệ cốp pha phủ phim TEKCOM ECO FORM dày $21\text{ mm}$, sườn thép hộp $50 \times 50 \times 1,4\text{ mm}$ và giáo chống thép. Toàn bộ các bước kiểm tra cường độ và độ võng cho các cấu kiện phức tạp (dầm nghiêng khán đài, dầm công xôn, dầm mái tiết diện thay đổi) đều thỏa mãn TCVN 4453:1995 và TCVN 5574:2018.
- Kế hoạch tiến độ tối ưu: Phân chia các phân đoạn thi công nhịp nhàng, đáp ứng tiến độ 70 ngày với đường găng kỹ thuật hợp lý và biểu đồ nhân lực cân đối.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế: Đồ án được xây dựng dựa trên các thông số giả định của đề bài học thuật (Phương án IV, STT 13); các điều kiện địa chất công trình được quy ước ở mức đất cấp 1 đồng nhất và mực nước ngầm không xuất hiện; cự ly vận chuyển đất thải cố định $1\text{ km}$; chưa xét đến các tác động bất lợi của yếu tố thời tiết mưa bão cực đoan tại TP. Hồ Chí Minh trong quá trình thi công thực tế.
- Hướng phát triển: Bổ sung số liệu thí nghiệm địa chất hiện trường chi tiết (SPT, mực nước ngầm theo mùa); tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D) để mô phỏng không gian thi công, phát hiện xung đột không gian đặt cần bơm và tự động hóa công tác bóc tách khối lượng cũng như quản lý dòng tiền chi phí.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng, và Quản lý Xây dựng khi thực hiện đồ án môn học "Kỹ thuật thi công", "Tổ chức thi công" hoặc đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm:
- Quy trình phân chia 11 phân đợt thi công cho công trình khán đài thể thao có kết cấu dầm nghiêng và sàn bậc thang phức tạp.
- Phương pháp tính toán chu kỳ vận hành và phối hợp năng suất giữa xe bồn vận chuyển và xe bơm bê tông tự hành.
- Trình tự thiết lập sơ đồ tính, xác định tổ hợp tải trọng và kiểm tra độ võng/độ bền của hệ cốp pha phủ phim công nghiệp khẩu độ lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đồ án lựa chọn phương án đào hố móng đơn riêng biệt thay vì đào mương hay đào ao toàn bộ mặt bằng?
Khoảng hở thông thủy giữa mép các hố móng liên tiếp theo phương dọc trục là $1356\text{ mm}$ và theo phương ngang giữa trục A và trục B là $756\text{ mm}$. Vì khoảng cách giữa các hố đào tương đối lớn, việc đào hố độc lập giúp tiết kiệm tối đa khối lượng đất đào, giảm chi phí vận chuyển đất thải và giữ nguyên trạng nền đất tự nhiên xung quanh.
2. Năng suất ca làm việc của công tác đổ bê tông được tính toán và khống chế bởi yếu tố nào?
Năng suất đổ bê tông 1 ca (8 giờ) được tính bằng giá trị nhỏ nhất giữa năng suất vận chuyển của xe bồn và năng suất bơm của máy bơm cần Everdigm ($N = \min(N_1; N_2)$). Xe bồn Hyundai Trago Xcient ($7\text{ m}^3$) có chu kỳ tiếp nhận, kiểm tra và bơm hết 39 phút, vận chuyển được 12 chuyến/ca (tương đương $84\text{ m}^3/\text{ca}$). Trong khi đó máy bơm Everdigm có công suất $160\text{ m}^3/\text{h}$ ($1280\text{ m}^3/\text{ca}$). Do đó, năng suất ca bị khống chế bởi khả năng cung ứng của xe bồn, đạt $84\text{ m}^3/\text{ca}$.
3. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để kiểm tra độ bền và độ võng của cốp pha ván ép phủ phim?
Tác giả áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 để xác định tổ hợp tải trọng thi công (tĩnh tải, hoạt tải người/thiết bị, rung chấn đầm dùi, áp lực bơm vòi voi) và hệ số vượt tải $n = 1,1 - 1,3$. Điều kiện kiểm tra cường độ uốn tuân theo công thức $\sigma = M_{\max}/W \le [f]$ và điều kiện chuyển vị võng tuân theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 với giới hạn độ võng cho phép $f_{\max} = \frac{1}{128} \frac{q^{\text{tc}} l^4}{EI} \le [f] = L/400$.
4. Cốp pha sử dụng cho công trình là loại nào và có những đặc tính kỹ thuật chính gì?
Công trình sử dụng ván ép phủ phim ECO FORM của hãng TEKCOM dày $21\text{ mm}$. Loại ván này có ruột gỗ bạch đàn/bạch dương loại A, mặt gỗ thông loại AA ép dưới lực $120\text{ T/m}^2$, liên kết bằng keo chịu nước 100% WBP Phenolic, phủ phim Phenolic nâu đen định lượng $\ge 130\text{ g/m}^2$, khả năng chịu nước đun sôi không tách lớp $\ge 15\text{ giờ}$, và có thể tái sử dụng từ 7 đến 15 lần.
Kết luận
Đồ án "Kỹ thuật & Tổ chức thi công" của sinh viên Dư Chí Khang đã giải quyết đầy đủ và khoa học các yêu cầu thiết kế biện pháp thi công cho hạng mục Khán đài (I) sân vận động Thống Nhất. Bản thuyết minh kết hợp chặt chẽ giữa tính toán lý thuyết kết cấu cốp pha theo các tiêu chuẩn TCVN 4453:1995, TCVN 5574:2018 và lựa chọn thiết bị cơ giới hóa hiện đại. Toàn bộ giải pháp phân đợt, phân đoạn và điều phối dây chuyền thi công đều đảm bảo tính khả thi cao, đáp ứng chính xác thời hạn hoàn thành 70 ngày đã đề ra.