CHƯƠNG I ĐỀ BÀI VÀ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH ---oOo--- 1. Đề bài : CÔNG TRÌNH KHÁN ĐÀI Bảng 1.1: Số liệu đề bài. STT 13 Phương án IV Cấp đất 1 Vùng gió IIA Thời gian thi công (ngày) 70 Bước khung b (m) 6 Số bước cột 18 Chiều cao dầm h (mm) 900 Tiết diện móng đơn (m) 1.1: Mặt cắt công trình. DƯ CHÍ KHANG 6 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT & TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS.
Tổng quan công trình : 2.1 Tên công trình: Tên công trình: Khán đài sân vận động Thống Nhất. Trong đời sống xã hội hiện đại, thể thao là một yếu tố quan trọng để giữ gìn sức khỏe và phục vụ những lợi ích khác. Để tăng cường sức khỏe, có một số môn thể thao được nhiều người cho là giúp chống lại các loại bệnh tật, tạo sự dẻo dai. Ngoài phạm vi sức khỏe, các môn thể thao đồng đội cũng rèn luyện cho tinh thần đoàn kết, kỹ năng hợp tác.
Trong bất kỳ môn thể thao đồng đội nào, yếu tố đoàn kết là quan trọng nhất để giành chiến thắng. Rất nhiều các cuộc thi thể thao chuyên nghiệp cũng đã được tổ chức tại các sân vận động ở các thành phố lớn trong cả nước. Hàng vạn người đến sân vận động để xem các trận thi đấu có đội bóng, vận động viên mà họ yêu thích. Để đáp ứng được nhu cầu đó, rất nhiều sân vận động có quy mô lớn đã được xây dựng lên.
Và sân vận động Thống Nhất là nơi lý tưởng để hiện thực hóa điều đó. Sân vận động có sức chứa lên tới 16.000 chỗ ngồi và cũng là sân nhà của CLB bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh và Sài Gòn FC.2 Địa điểm: Sân vận động Thống Nhất là một sân vận động nằm ở số 138 Đào Duy Từ, Phường 6, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh. Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng khán đài.3 Mật độ dân số và điều kiện con người, giao thông: Mật độ dân số: 4.292 người/km2.
Con người Thành phố Hồ Chí Minh có đủ 54 thành phần dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống và 13 tôn giáo khác nhau. Trong đó phần lớn là người Kinh và các dân tộc khác như người Hoa, người Khmer, người Chăm, người Tày, người Mường,… Sự phân bố dân cư ở Thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều. Trong khi một số quận như 4, 5, 10 và 11 có mật độ cao thì các huyện ngoại thành như: Cần Giờ, Bính Chánh, Nhà Bè,…có mật độ tương đối thấp. Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính… Giao thông Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á.
Khác với Hà Nội, vận tải thủy ở Thành phố Hồ Chí Minh chiếm tỷ lệ quan trọng. Tính riêng vận tải hàng hóa, đường biển chiếm khoảng 29% và đường sông chiếm khoảng 20% tổng khối lượng thông qua đầu mối thành phố. Đường bộ chỉ chiếm 44% vận tải hàng hóa nhưng chiếm tới 85,6% vận tải hành khách. Về giao thông đường không, Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là sân bay lớn thứ hai Việt Nam về diện tích và lớn nhất về công suất nhà ga.
DƯ CHÍ KHANG 7 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT & TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. Nội dung thiết kế : Bố trí mặt bằng thi công đất, tính toán khối lượng đào đất, khối lượng đất cần vận chuyển đi. Phân chia công trình thành các bộ phận cấu tạo, thành các đợt, các đoạn đổ bê tông hợp lý. Lập bảng thống kê khối lượng bê tông của từng đoạn, từng đợt và trình tự đúc chúng.
Chọn phương án cấu tạo cốp pha, cốt thép của từng kết cấu công trình (móng, cột, dầm, sàn, tường,…) Trình tự lắp đặt cốp pha, cốt thép của từng kết cấu công trình. Tính toán, kiểm tra khả năng chịu lực, độ ổn định của cốp pha, giàn giáo, sàn công tác. Phương án vận chuyển, đổ, đầm bê tông từng bộ phận công trình. Cách thức bảo dưỡng bê tông.
Trình tự tháo dỡ cốp pha. Tính nhu cầu về máy thi công. Lập mặt bằng công trường trong các giai đoạn đúc công trình, vị trí đặt máy thi công. Các biện pháp an toàn lao động và PCCC.
Lập tiến độ thi công, biểu đồ nhân lực. Phần thuyết minh : Cần đề xuất một vài phương án thi công (cơ giới, thủ công)_đúc toàn khối công trình, phân tích ưu khuyết điểm và khả năng áp dụng chúng, rồi lựa chọn một phương án để thiết kế cụ thể. Dựa trên phương án thi công đã chọn, vẽ cấu tạo và tính toán khả năng chịu lực, độ ổn định của cốp pha, dàn giáo, sàn công tác và trình tự thực hiện các công tác: cốp pha, sắt, bê tông, nhằm đảm bảo kỹ thuật, tiết kiệm vật liệu và nhân lực. Tính sơ bộ số công lao cần thiết.
Phần thể hiện bản vẽ : Cần thể hiện mặt cắt ngang và mặt bằng công trình cùng với các mạch ngừng phân đoạn phân đợt đúc bê tông và vị trí đặt máy thi công. Cấu tạo hệ cốp pha dàn giáo, sàn công tác của từng bộ phận công trình. Các hình vẽ phải đầy đủ kích thước và đúng tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật, cùng các lời chú thích chỉ dẫn. DƯ CHÍ KHANG 8 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT & TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS.
Tầm quan trọng của tổ chức thi công : 6.1 Vai trò, tầm quan trọng của sản xuất xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đài hóa đất nước: Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng của lĩnh vực sản xuất này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, từ ý nghĩa của các công trình xây dựng nên và từ khố lượng vốn sản xuất to lớn được sử dụng trong xây dựng. Theo số liệu của nước ngoài phần sản phẩm của ngành xây dựng chiếm khoảng 11% tổng sản phẩm xã hội, lực lượng lao động chiếm khoảng 14% lực lượng lao động của khu vực sản xuất vật chất. Giá trị tài sản cố định sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng kể cả các ngành có liên quan đến phục vụ cho ngành xây dựng cơ bản như vật liệu xây dựng, chế tạo máy,… chiếm khoảng 20% tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân.2 Vai trò, ý nghĩa của công tác thiết kế tổ chức xây dựng và tổ chức thi công: Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đưa vào hoạt động công đoàn hay toàn công trình theo các chức năng sử dụng và đảm bảo thời gian xây dựng.
Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở xác định nhu cầu vốn và các loại vật tư, thiết bị cho từng giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một các khoa học. Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành song song cùng việc thiết kế xây dựng ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phù hợp giữa các giải pháp hình khối mặt bằng, giải pháp kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công xây dựng. Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành trên cơ sở bản vẽ thi công và những điều kiện thực tế, các quy định hiện hành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, đảm bảo chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường.3 Các số liệu cơ sở: Công trình khán đề (I). Công trình 2 tầng 1 nhịp gồm 18 bước cột, mỗi bước cột b = 6.
Chiều dao dầm h = 900 (mm). Công trình kết cấu chịu lực chính là khung ngang và hệ thống dầm dọc bê tông cốt thép đổ toàn khối. Móng cọc độc lập bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, bê tông M250, hàm lượng cốt thép 35 (kg/m3), tiết diện móng 1. DƯ CHÍ KHANG 9 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT & TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS.
NGUYỄN THANH TÚ Mặt bằng thi công trên nền đất cấp I.2: Mặt bằng bố trí móng – lưới cột.3: Mặt bằng bố trí khe nhiệt. DƯ CHÍ KHANG 10 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT & TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN THANH TÚ CHƯƠNG II PHÂN ĐỢT – PHÂN ĐOẠN ---oOo--- 1. Chia công trình thành từng bộ phận : Dầm mái (ngang 250 x (1000-300) mm); Dầm dọc mái (200 x 400 mm); Sàn mái (dày 80mm); Dầm dọc tầng 2 (200 x 400 mm); Cột tầng 2 (1200 x 250 mm); Sàn bậc thang (dày 80mm); Dầm nghiêng tầng 1 (900 x 250 mm); Dầm ngang tầng 1 (250 x 450 mm); Cột tầng 1 trục A (400 x 1000mm, cao 2600 mm); Cột tầng 1 trục B (600 x 1550mm, cao 6200 mm); Dầm dọc móng (200 x 400 mm); Đà kiềng (200 x 400 mm); Cổ cột; Móng đơn trục A (1500 x 2000 mm); Móng đơn trục B (1500 x 2500 mm); 2.
Phân đợt thi công : Phân đợt thi công nhằm có được một bản thiết kế thi công có hiệu quả, tức đảm bảo các yêu cầu về thời gian thi công, giá thành công trình và số công lao động tối ưu nhất. Để đạt được những hiệu quả như vậy trong khâu thiết kế ta phải đưa ra các biện pháp thi công hợp lý, điều này được thể hiện qua cách phân đợt và phân đoạn cho công trình. Các nguyên tắc khi đổ bê tông Nguyên tắc 1: Khi đổ bê tông cho các kết cấu xây dựng, người ta khống chế độ cao tối đa là 3.0 (m) vì để bê tông không rơi tự do ở độ cao quá lớn, vữa bê tông rơi xuống sẽ bị phân tầng. Vì vậy nếu đổ bê tông cao quá 2.5 (m) người ta sẽ dùng các biện pháp sau: Dùng ống vòi voi (đổ bê tông tường, móng): Dùng ống vòi voi gồm nhiều hình chóp cụt lồng vào nhau, các chi tiết móc nối.
Vữa bê tông đổ qua ống vòi voi do va đập vào thành ống nên gần như được nhào trộn. Ống vòi voi mềm có thể chuyển dịch được các phía thuận tiện khi đổ bê tông cho các cấu kiện lớn như móng nhà,… Dùng lỗ chờ sẵn (đổ bê tông cho cột).