Đồ án nền móng: Tính toán, thiết kế móng băng và móng cọc - Lê Hà Quốc Tĩnh, ĐHGTVT

Đồ án nền móng của Lê Hà Quốc Tịnh trình bày chi tiết về thiết kế, tính toán và thi công các loại móng công trình. Nghiên cứu sâu về địa chất, tải trọng và

Trường đại học

Đại học Giao thông Vận tải

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án
79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án nền móng tính toán móng băng và móng cọc

Đồ án nền móng là môn học thực hành quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ thuật xây dựng. Sinh viên phải vận dụng kiến thức lý thuyết để tính toán và thiết kế hai loại móng phổ biến: móng băng và móng cọc. Móng băng được ứng dụng rộng rãi cho công trình nhà nhiều tầng trên nền đất tốt. Móng cọc phù hợp với công trình có tải trọng lớn hoặc nền đất yếu. Quá trình thiết kế bao gồm xác định tải trọng, lựa chọn kích thước sơ bộ, kiểm tra khả năng chịu tải và tính toán cốt thép. Mỗi loại móng có nguyên lý làm việc riêng biệt. Móng băng phân bố tải trọng đều theo chiều dài công trình. Móng cọc truyền tải trọng xuống tầng đất sâu có sức chịu tải cao. Bài đồ án yêu cầu hoàn thành bản thuyết minh tính toán chi tiết và bản vẽ thiết kế kỹ thuật. Kết quả thể hiện năng lực áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam vào thực tế thi công.

1.1. Định nghĩa móng băng trong xây dựng nhà nhiều tầng

Móng băng là loại móng nông có dạng dải dài liên tục chạy dưới các hàng cột hoặc tường công trình. Móng băng có tiết diện hình chữ nhật hoặc chữ T. Loại móng này được sử dụng phổ biến cho nhà ở, tòa nhà văn phòng và công trình dân dụng có tải trọng trung bình. Ưu điểm nổi bật là khả năng liên kết các móng đơn thành hệ thống liền mạch. Móng băng giúp giảm áp lực lên nền đất đồng thời hạn chế lún lệch hiệu quả. Việc tính toán móng băng cần xem xét kỹ điều kiện địa chất công trình.

1.2. Vai trò của móng cọc trong công trình tải trọng lớn

Móng cọc là hệ thống gồm cọc và đài cọc liên kết với nhau. Cọc truyền tải trọng từ công trình xuống các tầng đất sâu bên dưới. Móng cọc được ưu tiên lựa chọn khi nền đất yếu hoặc công trình có tải trọng nặng. Cọc có thể làm từ bê tông cốt thép, thép hoặc gỗ. Đài cọc đảm nhận vai trò phân bố đều tải trọng lên các đầu cọc. Thiết kế móng cọc đòi hỏi xác định chính xác sức chịu tải của từng cọc dựa trên điều kiện địa chất thực tế tại công trình.

II. Các vấn đề trong tính toán thiết kế móng băng và móng cọc

Quá trình tính toán móng băng và móng cọc gặp nhiều thách thức kỹ thuật. Bài toán địa chất phức tạp đòi hỏi khảo sát kỹ lưỡng trước khi thiết kế. Việc xác định tải trọng tính toán phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN hiện hành. Tải trọng bao gồm tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió cần được tổ hợp chính xác. Với móng băng, vấn đề chính là kiểm tra áp lực đáy móng không vượt quá sức chịu tải nền đất. Độ lún của móng phải đảm bảo trong giới hạn cho phép. Với móng cọc, khó khăn nằm ở việc tính toán ma sát bên và sức chống đầu mũi cọc. Sự tương tác giữa cọc và đất nền cần được phân tích kỹ. Bài toán xuyên thủng và kiểm tra ổn định móng cũng là vấn đề quan trọng. Mô hình tính toán phải phản ánh đúng điều kiện làm việc thực tế của nền móng.

2.1. Thách thức xác định tải trọng và tổ hợp nội lực

Xác định tải trọng tác dụng lên móng là bước quan trọng nhất trong thiết kế. Tải trọng tĩnh bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các yếu tố cố định. Tải trọng động gồm hoạt tải sử dụng, tải trọng gió và tải trọng động đất. Việc tổ hợp tải trọng theo đúng hệ số an toàn quy định ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tính toán. Sai sót trong bước này dẫn đến thiết kế thiếu an toàn hoặc lãng phí vật liệu. Cần sử dụng phần mềm phân tích để tính toán nội lực chính xác.

2.2. Vấn đề kiểm tra lún và ổn định nền móng công trình

Kiểm tra độ lún là yêu cầu bắt buộc khi thiết kế móng băng. Độ lún chênh lệch giữa các vị trí móng gây nứt kết cấu công trình. Phương pháp tính lún dựa trên lý thuyết đàn hồi và mô hình Winkler được áp dụng phổ biến. Với móng cọc, cần kiểm tra điều kiện xuyên thủng và sức chịu tải nhóm cọc. Áp suất hữu hiệu theo phương thẳng đứng phải được tính toán chính xác cho từng lớp đất. Kết quả kiểm tra lún quyết định phương án kích thước cuối cùng của móng.

III. Phương pháp tính toán và thiết kế móng băng móng cọc hiệu quả

Phương pháp thiết kế móng băng bắt đầu bằng lựa chọn kích thước sơ bộ dựa trên kinh nghiệm. Sau đó tiến hành kiểm tra áp lực đáy móng với điều kiện σmax ≤ [σ]. Bước tiếp theo là tính toán độ lún và điều chỉnh kích thước nếu cần thiết. Mô hình dầm trên nền đàn hồi Winkler được sử dụng để tính toán momen uốn và lực cắt trong dầm móng. Cốt thép chịu lực được bố trí tại vị trí gối và nhịp theo kết quả tính nội lực. Đối với móng cọc, quy trình bao gồm chọn loại cọc, xác định sức chịu tải theo vật liệu và theo đất nền. Sức chịu tải cọc được tính dựa trên thành phần ma sát bên và sức chống đầu mũi. Đài cọc được thiết kế kiểm tra xuyên thủng và bố trí cốt thép hợp lý. Toàn bộ quy trình cần tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế nền móng TCVN hiện hành.

3.1. Quy trình tính toán móng băng theo mô hình dầm đàn hồi

Quy trình tính móng băng gồm các bước chính. Đầu tiên là xác định số liệu sơ bộ gồm tải trọng và điều kiện địa chất. Tiếp theo chọn kích thước tiết diện móng băng. Kiểm tra áp lực đáy móng đảm bảo nhỏ hơn sức chịu tải cho phép. Tính toán độ lún theo phương pháp ứng suất bản thân và ứng suất gây lún. Sử dụng mô hình dầm trên nền Winkler để xác định momen và lực cắt. Cuối cùng là bố trí cốt thép mặt cắt ngang và dọc theo kết quả tính toán.

3.2. Phương pháp thiết kế móng cọc và đài cọc bê tông cốt thép

Thiết kế móng cọc bắt đầu bằng chọn loại cọc và tiết diện phù hợp. Cọc vuông bê tông cốt thép 400x400mm là lựa chọn phổ biến cho nhà nhiều tầng. Sức chịu tải cọc được xác định theo hai tiêu chí: theo vật liệu cọc và theo chỉ tiêu cơ học đất nền. Đài cọc được thiết kế với kích thước đảm bảo truyền tải trọng đều lên các cọc. Kiểm tra điều kiện đài thấp hoặc đài cao để áp dụng công thức tính phù hợp. Bố trí cốt thép đài cọc theo yêu cầu chịu lực và kiến trúc.

IV. Ứng dụng thực tế và kết luận đồ án nền móng nhà nhiều tầng

Đồ án nền móng có tính ứng dụng cao trong thực tế thi công xây dựng. Kết quả tính toán móng băng và móng cọc được sử dụng trực tiếp làm cơ sở triển khai bản vẽ thi công. Thiết kế móng băng phù hợp với nhà ở, trường học và công trình công cộng có nền đất tốt. Thiết kế móng cọc áp dụng cho nhà cao tầng, cầu đường và công trình trên nền đất yếu. Qua đồ án, sinh viên nắm vững quy trình từ khảo sát địa chất đến hoàn thiện bản vẽ kỹ thuật. Kỹ năng sử dụng phần mềm SAP và AutoCAD được rèn luyện qua quá trình thực hiện. Bài học kinh nghiệm rút ra là cần kiểm tra kỹ dữ liệu đầu vào trước khi tính toán. Sự chính xác trong từng bước quyết định chất lượng thiết kế cuối cùng. Đồ án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng đúng tiêu chuẩn Việt Nam trong thiết kế nền móng công trình xây dựng.

4.1. Ứng dụng kết quả tính toán vào thiết kế thi công thực tế

Kết quả tính toán từ đồ án được chuyển thể thành bản vẽ thi công chi tiết. Bản vẽ AutoCAD thể hiện mặt bằng bố trí móng, tiết diện móng và vị trí cốt thép. Bảng thống kê cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật cho nhà thầu thi công. File SAP mô phỏng phân tích kết cấu giúp kiểm tra lại kết quả thủ công. Ứng dụng thực tế đòi hỏi sự phối hợp giữa kỹ sư thiết kế và đội thi công tại hiện trường. Mọi thay đổi trong thi công phải được phê duyệt bởi đơn vị tư vấn giám sát.

4.2. Kết luận và hướng phát triển cho thiết kế nền móng hiện đại

Đồ án đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu về tính toán và thiết kế móng băng, móng cọc. Kết quả cho thấy phương pháp truyền thống vẫn đảm bảo độ chính xác cho công trình quy mô vừa. Hướng phát triển trong tương lai bao gồm áp dụng mô hình 3D BIM vào thiết kế nền móng. Phần mềm tính toán hiện đại giúp rút ngắn thời gian và tăng độ tin cậy. Nghiên cứu thêm về móng trên nền đất yếu và giải pháp xử lý nền sẽ mở rộng kiến thức thực tiễn cho kỹ sư xây dựng.

30/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. ĐỀ VÀ CÁC SỐ LIỆU ĐẦU VÀO: 1. Thống kê sơ bộ số liệu đầu vào.1 Móng băng: Bảng ĐỀ BÀI.1 Số liệu sơ bộ móng băng Địa chất L1 (m) L2 (m) L3 (m) L4 (m) 5A 5.2 Móng cọc: Bảng ĐỀ BÀI.2 Số liệu sơ bộ móng cọc Địa chất Ntt Mytt Hxtt (kN) (kN) (kN. Thuyết minh tính toán.1 Móng băng:  Xác định kích thước cột  Chọn chiều sâu đặt móng  Xác định kích thước móng sơ bộ  Kiểm tra điều kiện ổn định và cường độ của đất nền  Kiểm tra điều kiện biến dạng của đất nền  Xác định chiều cao móng: kiểm tra điều kiện xuyên thủng  Tính toán và bố trí cốt thép móng:  Sơ đồ tính (sử dụng mô hình nền Winkler)  Biểu đồ nội lực  Tính toán cốt thép dọc, thép đai.2 Móng cọc:  Xác định kích thước cột  Xác định sức chịu tải cọc:  Sức chịu tải cọc theo vật liệu  Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền  Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền  Sức chịu tải cọc theo kết quả của thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT SVTH: LÊ HÀ QUỐC TĨNH MSSV: 1351160162 Page 7 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: TRƯƠNG PHƯỚC TRÍ  Chọn chiều sâu đặt móng theo điều kiện móng cọc đài thấp  Kiểm tra cốt thép dọc trong cọc theo điều kiện vận chuyển, lắp dựng  Xác định số lượng cọc, kích thước đài móng  Kiểm tra tải tác dụng lên đầu cọc: điều kiện cọc đơn, cọc làm việc theo nhóm  Kiểm tra ổn định nền dưới đáy khối móng quy ước, ước lượng độ lún móng cọc  Xác định chiều cao đài: kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng  Tính toán cốt thép cho đài móng:  Sơ đồ tính  Biểu đồ nội lực  Tính toán cốt thép.

 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang. Bản vẽ  Bản vẽ thực hiện trên khổ giấy A1 bằng chương trình Autocad gồm các phần sau: Mặt cắt địa chất, mặt bằng móng, chi tiết các phương án móng.  Yêu cầu Nét in:  Nét thấy: 0.25 mm  Nét khuất: 0.15 mm  Nét kích thước: 0.15 mm  Nét trục: 0.15 mm  Thép dọc: 0.5 mm  Thép đai: 0.35 mm  Yêu cầu chiều cao chữ:  Ký hiệu thép (vd: ϕ10a200…), chữ đường kích thước: 2.5 mm  Ký hiệu mặt cắt (vd: 1-1, A-A…), trục định vị (vd: A, B, C, 1, 2, 3…), các ghi chú (vd: Bê tông B20…): 3.5 mm  Tên đề mục (vd: MẶT BẰNG MÓNG BĂNG…): 5.0 mm  Font chữ:  Không được sử dụng font Times New Roman  Khuyến khích sử dụng font đuôi .shx  Kích thước tính bằng đơn vị mm (vd: 1500)  Cao độ tính bằng đơn vị m (vd: +1.500), trong đồ án quy định code ± 0.000 ở mặt đất tự nhiên. SVTH: LÊ HÀ QUỐC TĨNH MSSV: 1351160162 Page 8 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: TRƯƠNG PHƯỚC TRÍ CHƯƠNG 2.

THIẾT KẾ MÓNG BĂNG 2. THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 5A. Theo sơ đồ mặt bằng tổng thể khu đất tại ẤP TÔ HẠ, XÃ NÚI TÔ, HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG công tác khoan khảo sát địa chất phục vụ cho việc thiết kế công trình TRỤ SỞ LÀM VIỆC PHÒNG TRINH SÁT 4- CỤC AN NINH TÂY NAM BỘ, có 3 vị trí khoan khảo sát địa chất: HK1, HK2, KH3 Chiều sâu khoan khảo sát là -50m mỗi hố khoan, trạng thái của đất nền như sau: 2. Lớp A( Đất đắp) Bùn sét trạng thái chảy, có bề dày tại HK1=0.

Lớp đất số 1. Sét, màu nâu xám, xám xanh, nâu đỏ, xám trắng, trạng thái dẻo cứng, có bề dày tại HK1=6.8m, HK3=6m với các tính chất cơ lý đặc trưng như sau:  Độ ẩm : W = 27.26 %  Dung trọng tự nhiên : γw = 1.94g/cm3  Dung trọng khô : γd = 1.53 g/cm3  Lực dính kết C : c = 0.252 kG/cm2  Góc ma sát trong : φ = 11042’ 2. Lớp đất số 2. Sét, màu xám xanh, nâu vàng, nâu đỏ, xám trắng, trạng thái nửa cứng, có bề dày tại HK1=5.8 với các tính chất cơ lý đặc trưng như sau:  Độ ẩm : W = 23.67 %  Dung trọng tự nhiên : γw = 1.98g/cm3  Dung trọng khô : γ’ = 1.53 g/cm3  Lực dính kết C : c = 0.392 kG/cm2  Góc ma sát trong : φ = 15032’ 2.

Lớp đất số 3. Sét, màu xám xanh, nâu vàng, nâu đỏ, xám trắng, trạng thái dẻo cứng, có bề dày tại HK1=4m, HK2=5.2 với các tính chất cơ lý đặc trưng như sau:  Độ ẩm : W = 25.42 %  Dung trọng tự nhiên : γw = 1.97 g/cm3 SVTH: LÊ HÀ QUỐC TĨNH MSSV: 1351160162 Page 9 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: TRƯƠNG PHƯỚC TRÍ  Dung trọng khô : γ = 1.57 g/cm3  Lực dính kết C : c = 0.288 kG/cm2  Góc ma sát trong : φ = 13007’ 2. Lớp đất số 4. Sét pha, màu xám xanh, nâu vàng, xám trắng, trạng thái dẻo cứng, có bề dày tại HK1=3.5m với các tính chất cơ lý đặc trưng như sau:  Độ ẩm : W = 22.17 %  Dung trọng tự nhiên : γw = 2.01 g/cm3  Dung trọng khô : γ’ = 1.65 g/cm3  Lực dính kết C : c = 0.156 kG/cm2  Góc ma sát trong : φ = 15010’ 2.

Lớp đất số 5. Sét pha, màu nâu đỏ, nâu vàng, xám xanh, xám trắng, trạng thái nửa cứng, có bề dày tại HK1=4.1m, HK3=3m với các tính chất cơ lý đặc trưng như sau:gồm 2 lớp:  Độ ẩm : W = 19.70 %  Dung trọng tự nhiên : γw = 2.04 g/cm3  Dung trọng khô : γ’ = 1.71 g/cm3  Lực dính kết C : c = 0.2449 kG/cm2  Góc ma sát trong : φ = 19011’ 2. Lớp đất số 6. Sét pha, màu xám trắng, nâu vàng, nâu xám, xám xanh, trạng thái dẻo cứng, có bề dày tại HK1=16.1m với các tính chất cơ lý đặc trưng như sau:gồm 2 lớp:  Độ ẩm : W = 21.75 %  Dung trọng tự nhiên : γw = 2.02 g/cm3  Dung trọng khô : γ’ = 1.66 g/cm3  Lực dính kết C : c = 0.186 kG/cm2  Góc ma sát trong : φ = 15026’ SVTH: LÊ HÀ QUỐC TĨNH MSSV: 1351160162 Page 10 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: TRƯƠNG PHƯỚC TRÍ 2.

Lớp đất số 7. Sét pha, màu xám xanh, nâu vàng, xám trắng, trạng thái nửa cứng, có bề dày tại HK1=8.4m với các tính chất cơ lý đặc trưng như sau:  Độ ẩm : W = 20.25 %  Dung trọng tự nhiên : γw = 2.04 g/cm3  Dung trọng khô : γ’ = 1.71 g/cm3  Lực dính kết C : c = 0.262 kG/cm2  Góc ma sát trong : φ = 19039’ 2. Mực nước ngầm. Mực nước ngầm trong khu vực khảo sát vào thời điểm khảo sát từ 15/01/2011 đến 20/01/2011 quan sát thấy mực nước luôn luôn ngập địa hình khu vực khảo sát.

Trong phạm vi khảo sát, địa tầng khu vực chấm dứt ở đây. THIẾT KẾ MÓNG BĂNG 2. Sơ đồ móng băng và số liệu tính toán Hình 1 Sơ đồ móng băng Bảng THIẾT KẾ MÓNG BĂNG.3 Kích thước móng băng Địa chất L1 (m) L2 (m) L3 (m) L4 (m) 5A 5.3 SVTH: LÊ HÀ QUỐC TĨNH MSSV: 1351160162 Page 11 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: TRƯƠNG PHƯỚC TRÍ Bảng THIẾT KẾ MÓNG BĂNG.4 Tải trọng tính toán Gía trị tính toán Cột Ntt (kN) Mtt (kN.m) Htt (kN) A 898 41 121 B 1206 37 108 C 1216 34 101 D 1201 39 115 E 889 44 128 Bảng THIẾT KẾ MÓNG BĂNG.5 Tải trọng tiêu chuẩn Gía trị tiêu chuẩn Cột Ntc (kN) Mtc (kN. Chọn vật liệu làm móng.

Bê tông B20 (M250) có:  Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 11.5 MPa  Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 0.9 MPa  Môđun đàn hồi: E = 27x103 MPa Cốt thép CI có:  Cường độ chịu kéo tính toán cốt thép dọc : Rs = 225 MPa  Cường độ chịu kéo tính toán cốt thép ngang : Rsw = 175 MPa Cốt thép CII có:  Cường độ chịu kéo tính toán cốt thép dọc : Rs = 280 MPa  Cường độ chịu kéo tính toán cốt thép ngang : Rsw = 225 MPa Hệ số vượt tải n = 1.15 γtb+đất= 22 kN/m3 SVTH: LÊ HÀ QUỐC TĨNH MSSV: 1351160162 Page 12 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: TRƯƠNG PHƯỚC TRÍ 2. Chọn chiều sâu chôn móng. Đáy móng đặt trên lớp đất tốt, tránh đặt trên rễ cây hoặc lớp đất mới đất, lớp đất quá yếu. Chọn chiều sâu chôn móng: Df = 2m 2.

Xác định sơ bộ kích thước móng.  Chọn kích thước đầu thừa:  Chọn la= 1500mm  Chọn lb= 1100mm  Tổng chiều dài móng băng là : L = 1.1 Xác định tiết diện cột. ÷ Diện tích cột: Fcột = k = (1.5 = = 1216 kN Vậy chọn tiết diện cột: bc hc = 350*350mm 2.2 Xác định bề rộng sườn. Chọn bề rộng sườn: bs = 400mm 2.3 Xác định chiều cao sườn hs ÷ hs = Lmax = 0.4m Vậy chọn chiều cao sườn hs = 0.4 Xác định bề rộng móng b.

Dựa vào điều kiện ổn định của đất nền dưới đáy móng ta có: - Áp lực tiêu chuẩn trung bình tác dụng lên đáy móng: SVTH: LÊ HÀ QUỐC TĨNH MSSV: 1351160162 Page 13 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: TRƯƠNG PHƯỚC TRÍ trong đó: = 780.35 kN γtb=22 kN/m3 ; Df = 2 m F=bL=24 b - Theo TCVN 9362-2012, sức chịu tải của đất nền dưới đáy móng: Tra bảng: φ = 11042’ => A = 0.09 (m) Vậy: Chọn chiều rộng móng băng b = 1.5 Xác định chiều cao bản hb và chiều cao cánh móng ha Dựa vào điều kiện chống chọc thủng tại chân cột có Nmax ( ) Pxt ≤ Pcx SVTH: LÊ HÀ QUỐC TĨNH MSSV: 1351160162 Page 14 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: TRƯƠNG PHƯỚC TRÍ Hình 2 Phạm vi xuyên thủng tại chân cột Pxt = pnet Sxt =>Pxt = (3) (4) Từ (3) và (4) => SVTH: LÊ HÀ QUỐC TĨNH MSSV: 1351160162 Page 15 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: TRƯƠNG PHƯỚC TRÍ Dựa vào điều kiện chống chọc thủng tại chân cột biên có N max( ) Pxt ≤ Pcx Hình 3 Phạm vi xuyên thủng tại chân cột biên Pxt = pnet * Sxt =>Pxt = (5) Pcx= 0.25 (6) Từ (5) và (6) => Chọn Lớp bê tông bảo vệ a = 0.05m SVTH: LÊ HÀ QUỐC TĨNH MSSV: 1351160162 Page 16 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: TRƯƠNG PHƯỚC TRÍ Chọn chiều cao cánh móng: ha = 0. Kiểm tra ổn định của đất nền dưới đáy móng ( vật liệu còn ứng xử đàn hồi) { ≤ ≤ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ