Chương 1: Giéi thigu vé dé tai nghién ciru Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đã mở ra rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp đầu tư và phát triển. Tuy nhiên, song hành với những cơ hội luôn có những thách thức bởi sự cạnh tranh quyết liệt giữa các công ty và sự biến động của thị trường. Trong một xã hội năng động như hiện nay, mỗi công ty muốn tôn tại, phát triển và khẳng định được vị thế vững chắc cần phải có một tầm nhìn lâu dài và chiến lược ngắn hạn, dài hạn cụ thể chắc chắn. hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, đánh giá rủi ro.
phương án cần thiết trong việc hoạch định chiến lược phát triển. Và để trị, nhà đầu tư có được quyết định sáng suốt nhất thì không thể thiếu được bước phân tích báo cáo tài chính. BCTC là một phần quan trọng của hoạt động SXKD. Phân tích báo cáo tài chính của mỗi công ty là cách để các nhà quản trị.
nhà đầu tư nhìn được bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó: thực trạng hoạt động, điểm mạnh, điểm yếu từ đó xác định nguyên nhân và tìm ra những giải pháp kịp thời. hợp lý hiệu quả. Hiểu rõ về tầm quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính đối sự phát triển bền vững của mỗi công ty và nhận thấy tiềm năng phát triển của ngành thiết bị điện trong thời đại công nghệ 4.0, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.Phan Trung Kiên tác giả đã lựa chọn đề tài “Phan tich bao cáo tài chính của Công ty cỗ phần thương mại thiết bị điện công nghiệp Hà Nội”, để nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ. Đề tài nghiên cứu được chia làm 5 chương: Chương: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Phân tích thực trạng báo cáo tài chính của Công ty cổ phần thương mại thiết bị điện công nghiệp Hà Nội Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp Báo cáo tài chính là những báo cáo khái quát và toàn diện nhất về tinh hình tài sản và nguồn vốn, nguồn hình thành tài sản và nguồn vốn, các khoản nợ, bức tranh về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cũng là nguồn tư liệu rất quan trọng và hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tỉn cần thiết đối với những đi tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có lợi ích kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp của doanh nghiệp như: Chủ sở hữu, các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư hiện tại và tương lai, các chủ nợ hiện tại và tương lai người cho vay, cho thuê hoặc bán chịu hàng hóa. cơ quan quản lý chức năng của nhà nước, chính phủ. Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu và phân tích cho ta biết tình hình tài sản và nguồn vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính có 4 loại: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Trong đó, bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại một thời điểm nhất định, theo hai cách phân loại và kết cấu nguồn vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh. Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) là một báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh đoanh trong một kỳ kế toán. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính cung cấp những thông tin và những luồng tiền vào, ra của tiền, trình bày tình hình số tiề dư đầu kỳ, tình hình các dòng tiền thu vào, chỉ ra và tình hình số dư tiền cuối kỳ của công ty.
Bản thuyết minh báo cáo tài chính mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chỉ tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Các phương pháp thường được sử dụng để phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ (phương pháp số chênh lệch và thay thế liên hoàn), phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp đồ thị và phương iii pháp phân tích theo mô hình Dupont. Luận văn đi sâu phân tích báo cáo tài chính gồm các nội dung sau: Phân tích khái quát tình hình tài chính, phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính của doanh nghĩ „ phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, phân tích khả năng tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ, phân tích hiệu quả kinh doanh. Phân tích khái quát tình hình tài chính nhằm đánh giá tổng quan vẻ thực trạng tài chính của công ty tốt hay xấu, có tính bền vững không, cũng như những.
thuận lợi và thử thách mà công ty phải đương đầu. Phương pháp chủ yếu sử dụng đẻ đánh giá khái quát tình hình tài chính là phương pháp so sánh. Đánh giá tình hình tai chính dựa trên bốn khía cạnh: tình hình huy động vốn, mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi. Đánh giá sự biến động của quy mô vi tốc độ tăng trưởng vốn, nhịp điệu tăng trưởng vốn.
cơ cấu vốn phần nào cho thấy mức độ phát triển của công ty. Đánh giá mức độ độc lập tài chính, xem xét tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngược lại. Dựa trên hệ thống các chỉ iêu để đánh giá khả năng sinh lợi của công ty cũng như những khó khăn mà công ty gặp phải khi thực hiện thanh toán.
Nội dung chủ yếu của phân tích cân bằng tài chính bao gồm phân tích cơ cấu tài sản, phân tích cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn. Với phân tích cấu trúc tài sản cần xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng. loại tài sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối của tổng số tài sản cũng như chỉ tiết đối với từng loại tài sản. Từ đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh cũng như năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt cần quan tâm, để ý đến tác động của từng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh.
Song song với đó, cần xem xét nguồn vốn của doanh nghiệp huy động từ nguồn nào, sử dụng nguồn vốn đó có phù hợp với mục đích tính chất iv của các tài sản và ngành nghề kinh doanh không. Khi phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thường đi từ khái quát đến cụ thể bao gồm: Phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp. Trong đó, phân tích công nợ bao gồm phân tích công nợ phải thu và công nợ phải trả, mối quan hệ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả. Về tình hình công nợ phải thu, ta cần so sánh từng loại của các khoản phải thu về số tuyệt đối cũng như tương đối qua các năm.
Bên cạnh đó, phân tích vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân đẻ phân tích rõ hơn tình hình công nợ các khoản phải thu. Tương tự với các khoản phải trả của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán được hiểu như khả năng chuyển hóa tiền mặt của các tài sản công ty để đối phó với các khoản nợ đến hạn. Cụ thể, luận văn đi sâu phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán trong ngắn hạn và khả năng, thanh toán trong dài hạn.
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất cho quá trình kinh doanh với tổng chỉ phi thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh là thước đo đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố mang tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Phân tích hiệu quả kinh doanh bao gồm phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng chi phi. Luận văn sử dụng hệ thống các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả sử dụng tổng.
¡ sản gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Bản chất phân tích hiệu quả sử dụng. tài sản là xem xét hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp giữa kỳ này với kỳ trước, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, nhằm khai thác triệt để công suất các tài sản đưa vào đầu tư. Trong phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết định hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp.
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty được hình thành từ nguồn vốn góp của cổ đông, nhà đầu tư (vốn điều lệ) và vốn bổ sung hoặc giảm vốn trong quá trình hoạt động. Các chỉ tiêu dùng để phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu bao gồm: Số vòng quay vốn chủ sở hữu, Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE). Để tối đa hóa lợi nhuận kinh doanh thì mục tiêu không thể thiếu là cắt giảm. Thông qua hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng chỉ phí để đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ phí của công ty, từ đó đề ra các biện pháp tăng cường kiểm soát chỉ phí nhằm đạt được chỉ phí thấp nhất.