Chương 1 Cơ sở lý thuyết về lập Báo cáo tài chính hợp nhất trong mô hình công ty mẹ - công ty con Chương 2 Thực trạng công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất ở Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hoà Thọ. Chương3 Hoàn thiện lập Báo cáo tài chính hợp nhất ở Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hoà Thọ. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong xu hướng phát triển rộng rãi hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc dân đang là trào lưu ở hầu hết các quốc gia. Kết quả tắt yếu của quá trình hội nhập là hình thành các công ty đa quốc gia, các công ty mẹ - con có sự kiểm soát lần nhau.
Với bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay đang vận hành theo. cơ chế thị trường và trong thế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng quyết liệt. Do hạn chế về khả năng và nguồn lực, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế buộc phải hợp tác với nhau trong quá trình hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nghiên cứu phát triển theo chiều rộng và chiều sâu. Báo cáo tài chính hợp nhất là chủ đề được sự quan tâm nhiều của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu mà đặc biệt hơn đó là các công ty, Tập đoàn hiện nay nhưng điều quan tâm BCTC hợp nhất phản ánh đúng tình hình tài chính.
Lập báo cáo tài chính được các chuyên gia xem xét trên hai khía cạnh đó là quy trình hợp nhất BCTC và cách lập BCTC hợp nhát. Quy trình hợp nhất được xây dựng trên nền tảng của công ty, từ đó mới hình thành nên cách lập BCTC hợp dựa trên quy trình Quy trình hợp nhất các báo cáo tài chính là phương tiện hữu ích để cung cấp thông tin cho các đối tượng liên quan. BCTC hợp nhất tổng hợp và trình bày một cách tông quát toàn diện tình hình tài chính của tập đoàn, có ý nghĩa và tác dụng quan trọng đối với những đối tượng sử dụng thông tin kế toán về một tập đoàn. Nghiên cứu của Lê Văn Khương (2005) “ Van dụng chuẩn mực kế toán để xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất trong mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam ” nêu lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất cho mô hình công ty mẹ - công ty con và các chuẩn mực kế toán của Việt Nam có liên quan.
Đồng thời, Lê Văn Khương (2005) cũng nghiên cứu những đặc điểm của công ty mẹ - công ty con hiện nay ở nước ta (qua một số đơn vị đại diện) phục vụ cho việc xây dựng phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất đối với mô hình công ty mẹ - công ty con trong điều kiện nước ta hiện nay. Nhưng nghiên cứu của Lê Văn Khương (2005) vẫn chưa chỉ ra được quy trình hợp. nhất phù hợp để giúp cho các công ty, tập đoàn nhận diện ra điểm chưa thực hiện được. Hợp nhất BCTC thực hiện không đầy đủ và không tuân thủ quy trình hợp nhất của chuẩn mực kế toán dẫn đến thông tin không trung thực, cung cấp các thông tin thiếu chính xác, ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng thông tin.
Việc lập BCTC hợp nhất của các công ty đang thực hiện chuyển đổi sang mô hình tập đoàn kinh tế ở Việt Nam hiện nay đòi hỏi phải chuyển đổi từ cách thức tổng hợp tài khoản đơn thuần phô biến sang phương. pháp hợp nhất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Cách lập BCTC hợp nhất hay nói cách khác là nội dung lập BCTC, để lập BCTC hợp nhất một cách chặt chẽ, logic đảm bảo tính trung thực là việc dựa vào quy trình hợp nhất bằng cách tô chức sao cho người sử dụng thông tin và người đọc BCTC hiểu được. Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Hiếu (2007) “Tổ chức công tác kế toán phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất ở tập đoàn Nhà xuất bản Giáo dục ” đề cập vẫn đề lý luận và các chuẩn mực, chế độ kế toán về báo cáo tài chính hợp nhất, những đặc điểm của mô hình công ty mẹ - công ty con và sự vận dụng trong tô chức công tác lập báo cáo.
tài chính hợp nhất ở tập đoàn Nhà xuất bản giáo dục. Nghiên cứu này nói lên cách tổ chức lập BCTC hợp nhát tại Nhà xuất bản Giáo dục bằng cách tô chức. xây dựng các tài khoản, các giao dịch nội bộ hay thiết kế số kế toán liên quan đến hợp nhất từ đó đưa ra các giải pháp đề tô chức lại BCTC hợp nhất. Nghiên cứu của Huỳnh Văn Liễm (2008) “ ðáo cáo tài chính hợp nhất: Lý luận, thực trạng và phương hướng hoàn thiện” nêu lên những lý luận chung về báo cáo tài chính hợp nhất đồng thời nêu ra thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất từ đó có những nhận xét, đề xuất các giải pháp hoàn thiện báo cáo tài chính hợp nhất.
Nhưng với những giải pháp của nghiên cứu này vẫn chưa giải quyết được thực trạng khi lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các Tổng công ty hay Tập đoàn. Nghiên cứu của Phan Thị Thu Hiển (2009) “ Hoàn thiện công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty cổ phần Xây dựng Điện Liệt Nam ” về hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam. Nghiên cứu này đã nêu lên vấn đề đó và đã đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện việc lập báo cáo tài chính hợp. Nghiên cứu này cũng nói lên lý luận chung về báo cáo tài chính hợp nhất, thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất từ đó có những nhận xét, đề xuất các giải pháp hoàn thiện báo cáo tài chính hợp nhất ching hạn như thiết kế lại các danh mục tài khoản, các số chỉ tiết, tổng hợp có liên quan đến hợp nhất sao cho phù hợp với các chuẩn mực và từng loại hình doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Lâm Quang Tú (2010) “Hợp nhát báo cáo tài chính tai Tổng công ty Khánh Việt”, nghiên cứu này tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về BCTC hợp nhất, mô hình công ty mẹ - công ty con. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng lập BCTC hợp nhất ở Tổng công ty Khánh Việt. Nghiên cứu này cũng dựa vào các chuẩn mực hướng dẫn lập BCTC hợp nhất hiện hành để đưa ra các giải pháp nhằm tổ chức lập và hoàn chỉnh phương pháp lập BCTC hợp nhất tại Tổng công ty Khánh Việt. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Yên (2011) “7ổ chức lập báo cáo tài chính hợp nhất ở Tổng công ty Điện lực Miền Trung” đã hệ thông hoá những vấn dé co bản về tổ chức hệ thống báo cáo tài chính theo quy định chuẩn mực của kế toán Việt nam và kế toán quốc tế.
Nghiên cứu này tổ chức lập báo cáo tài chính hợp nhất ở Tổng công ty Điện lực Miền Trung theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và các hướng dẫn thực hành kế toán. Kết quả của nghiên cứu này cũng góp phần vào quá trình hoàn chỉnh việc lập báo cáo tài chính hợp nhất trong mô hình công ty mẹ - công ty con. Hơn thế, khi hợp nhất BCTC, các công ty còn phải sử dụng các phương, pháp và kỹ thuật hợp nhất BCTC sao cho mang lại hiệu quả và đảm bảo tính trung thực Một số nghiên cứu của Nguyễn Công Phương và Ngô Hà Tắn như “Bàn về phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính” (2009), “Bàn về kỹ thuật hợp nhất báo cáo tài chính " (2010) đề cập đến kỹ thuật hợp nhất, tức là kỹ thuật xử lý các khoản mục có liên quan, được trình bày trong Hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25. Bài viết của Phương và Ngô Hà Tắn (2009, 2010) từ việc chỉ ra những điểm chưa thật hợp lý về phương pháp điều chỉnh các khoản mục có liên quan bằng kỹ thuật định khoản, đề xuất cách tiếp cận mới thiên về xử lý tính toán trên bảng nhằm thể hiện tính trực quan, phản ánh đúng bản chất của việc điều chỉnh nhằm lập báo cáo tài chính hợp nhất giúp cho thực hành công tác kế toán được thuận tiện, dễ dàng.
Mặt khác, các tập đoàn hay công ty mẹ - con đều hiểu rõ rằng để hợp nhất BCTC điều trở ngại lớn nhất ở đây chính là các khoản giao dịch nội bộ bằng cách xác định các khoản này như thế nào? loại trừ các khoản này như thế nào? Khi đã đưa ra phương pháp hay kỹ thuật hợp nhất BCTC và xác định được các khoản giao dịch nội bộ được loại trừ, lúc này tác giả sẽ tiếp tục dùng các bút toán điều chinh để điều chỉnh các chỉ tiêu trên BCTC hợp nhất sao cho phản ánh đúng tình hình hoạt động. Trên cơ sở các nghiên cứu, phần nào tác giả đã kế thừa cơ sở lý luận lập báo cáo hợp nhất trong mô hình công ty mẹ - công ty con, và trên cơ sở khảo sát những đặc thù về hệ thống tổ chức hoạt động của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hoà Thọ, tác giả lập báo cáo tài chính hợp nhất cho Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hoà Thọ nhằm hoàn thiện. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT TRONG MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON 1.1 BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 1.1 Khái niệm và mục đích của Báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực này.
Theo chuân mực số 25 “ Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”- Ban hành và công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính [5, trI5] BCTCHN hữu ích và cần thiết với nhiều người sử dụng phản ánh tài sản, vốn, công nợ, doanh thu và chỉ phí của Công ty mẹ và các Công ty con như là một Công ty duy nhất. Theo mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất [8, tr20] Téng hop và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của Tập đoàn.