Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xăng dầu là mặt hàng nhiên liệu chiến lược, đóng vai trò huyết mạch đối với các ngành kinh tế, sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải và an ninh quốc phòng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, hoạt động kinh doanh và bán buôn xăng dầu chịu sự cạnh tranh trực tiếp giữa các đơn vị thương mại. Đặc tính vật lý của xăng dầu là dễ bay hơi, rò rỉ, gây hao hụt khối lượng và ảnh hưởng chất lượng nếu không được kiểm soát chặt chẽ; đồng thời chi phí xăng dầu chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu giá vốn của các doanh nghiệp tiêu thụ. Trong bối cảnh đó, công tác tổ chức kế toán bán hàng, quản lý chi phí và tính toán kết quả kinh doanh chính xác là công cụ cốt lõi để theo dõi thực trạng tài chính, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm tại Doanh nghiệp tư nhân Dương Hoàng – một đơn vị quy mô nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu tại Hải Phòng:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng quy trình hạch toán kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Dương Hoàng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán hiện hành.
- Phạm vi không gian: Doanh nghiệp tư nhân Dương Hoàng (địa chỉ: Số 559 Ngô Gia Tự, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong năm 2016 (trọng tâm là số liệu tháng 12 năm 2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Hệ thống tài khoản và chỉ tiêu hạch toán
Khung lý thuyết tổng hợp quy trình hạch toán qua các nhóm tài khoản và công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu và thu nhập: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 5111, 5112, 5113, 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản 521 (Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh – gồm 6421: Chi phí bán hàng, 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Xác định kết quả: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Các công thức kế toán được áp dụng xác định tuần tự:
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
- $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí QLKD}$
- $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
- $\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
Lý thuyết cũng hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước/FIFO, Nhập sau - Xuất trước/LIFO, Thực tế đích danh) và 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ - Ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận; phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study); phương pháp đối chiếu chứng từ kế toán, sổ chi tiết và sổ cái tổng hợp.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thực tế tại Doanh nghiệp tư nhân Dương Hoàng gồm hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu kế toán, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 511, 632, 642 và sổ chi tiết tài khoản 156 năm 2016.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương này tập trung làm rõ các nguyên tắc hạch toán kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Phân biệt rõ doanh thu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (giá bán chưa thuế) và trực tiếp (tổng giá thanh toán). Quy định điều kiện ghi nhận theo các phương thức tiêu thụ: trực tiếp tại kho/quầy, chuyển hàng, gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, bán hàng trả góp.
- Nguyên tắc hạch toán chi phí và giá vốn: Hạch toán giá vốn theo đúng phương pháp quản lý hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ). Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh phản ánh toàn bộ chi phí phục vụ bán hàng và quản trị doanh nghiệp.
- Hệ thống sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, điều kiện áp dụng, quy trình ghi chép và ưu - nhược điểm của 4 hình thức kế toán trong doanh nghiệp:
| Hình thức kế toán |
Đặc trưng cơ bản |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
| Nhật ký chung |
Mọi nghiệp vụ đều ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đó vào Sổ cái. |
Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện phân công lao động và ứng dụng tin học. |
Lượng ghi chép tương đối nhiều. |
| Nhật ký - Sổ cái |
Sử dụng một sổ tổng hợp duy nhất là Nhật ký - Sổ cái kết hợp thời gian và hệ thống. |
Số lượng sổ ít, đối chiếu số liệu thường xuyên và trực tiếp. |
Khó phân công lao động kế toán; không phù hợp quy mô vừa và lớn. |
| Chứng từ - Ghi sổ |
Căn cứ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký CTGS rồi vào Sổ cái. |
Mẫu sổ đơn giản, thuận tiện phân công công việc kế toán. |
Ghi chép nhiều, dễ trùng lặp; thông tin cung cấp định kỳ cuối tháng thường chậm. |
| Kế toán máy vi tính |
Thực hiện qua phần mềm, tự động kết chuyển và xuất sổ sách, báo cáo tài chính. |
Xử lý nhanh chóng, độ chính xác cao, tự động hóa quy trình kết xuất. |
Phụ thuộc vào tính chuẩn hóa của phần mềm và kỹ năng vận hành. |
CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Dương Hoàng
1. Tổng quan đơn vị và bộ máy kế toán
- Thông tin đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Dương Hoàng thành lập tại Hải Phòng, đại diện pháp luật là Giám đốc Hoàng Thư An; mã số thuế: 0200989373; ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn, bán lẻ xăng dầu.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình tập trung gọn nhẹ:
- Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Phụ trách chung, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế, tham mưu tài chính cho Ban Giám đốc.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), kiểm soát hóa đơn chứng từ đầu vào, công nợ.
- Kế toán doanh thu, chi phí: Tiếp nhận, kiểm tra hóa đơn, lập báo cáo doanh thu, theo dõi chi phí kinh doanh.
- Thủ quỹ kiêm Kế toán tài sản cố định (TSCĐ), công cụ dụng cụ (CCDC): Quản lý quỹ tiền mặt, theo dõi xuất - nhập - tồn vật tư, trích khấu hao TSCĐ.
2. Chính sách kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VND.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp hạch toán chi tiết: Thẻ song song.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
3. Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Doanh nghiệp bán xăng dầu thu tiền ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc theo dõi công nợ (TK 131).
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng.
- Nghiệp vụ khảo sát: Hóa đơn GTGT số 0000068 ngày 27/12/2016 bán dầu Diezel cho Xí nghiệp Bảo đảm an toàn Hàng hải Đông Bắc Bộ, số lượng 10.000 lít, giá chưa thuế GTGT là 122.909.000 đồng, thuế GTGT 10% (12.291.000 đồng), tổng giá thanh toán 134.000.000 đồng (ghi nhận nợ TK 131).
- Hóa đơn GTGT số 0000069 ngày 29/12/2016 bán cho Công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Bắc, doanh thu chưa thuế 48.454.000 đồng, thuế GTGT 4.191.000 đồng, tổng thanh toán 52.820.000 đồng.
- Kết chuyển cuối kỳ: Phiếu kế toán PKT40 ngày 31/12/2016 kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng sang TK 911 với số phát sinh Có TK 911 là 12.351.000.000 đồng.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Doanh nghiệp không áp dụng chiết khấu thương mại, không phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu; do đó không phát sinh số liệu trên TK 521.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Áp dụng phương pháp FIFO để tính giá trị xuất kho dầu Diezel, xăng Ron 92...
- Nghiệp vụ khảo sát: Xuất kho 10.000 lít dầu Diezel ngày 27/12/2016 theo Phiếu xuất kho số 68 phục vụ HĐ số 0000068. Căn cứ tồn đầu ngày 26/12/2016 là 18.443 lít đơn giá 10.841 đồng/lít; đơn giá tính giá vốn xuất kho xác định là 10.091 - 10.800 đồng/lít, tổng giá vốn ghi nhận 108.000.000 đồng (Định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 156: 108.000.000 đồng).
- Kết chuyển cuối kỳ: Phiếu kế toán PKT41 ngày 31/12/2016 kết chuyển tổng giá vốn hàng bán trong kỳ sang TK 911 với số phát sinh Nợ TK 911 là 11.035.000.000 đồng.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chung các chi phí nhân viên, khấu hao, công cụ, tiếp khách, điện nước... vào TK 642.
- Nghiệp vụ khảo sát: Ngày 02/12/2016, thanh toán chi phí tiếp khách làm việc với Ban Giám đốc số tiền 3.500.000 đồng (bao gồm thuế GTGT 10%), hạch toán Nợ TK 642 / Nợ TK 133 / Có TK 111.
CHƯƠNG 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Dương Hoàng
Dựa trên thực trạng khảo sát năm 2016, tác giả đánh giá các ưu điểm và hạn chế cơ bản:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp; luân chuyển chứng từ và hạch toán tuân thủ Chế độ kế toán QĐ 48/2006/QĐ-BTC; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
- Khuyết điểm: Doanh nghiệp chưa mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng mặt hàng cho doanh thu và giá vốn; chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để kích cầu khách hàng lớn; công tác xử lý kế toán phần lớn còn ghi chép thủ công, chưa ứng dụng phần mềm chuyên dụng.
Tác giả đề xuất 3 giải pháp hoàn thiện cụ thể:
-
Giải pháp 1: Mở thêm sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán
- Nội dung: Doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại nhiên liệu (Xăng RON 92, Xăng RON 95, Dầu Diezel 0.05S, Dầu Mazut...) cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Việc chỉ mở sổ tổng hợp TK 511 và TK 632 gây khó khăn cho công tác kiểm tra, phân tích lãi gộp từng mặt hàng. Cần mở chi tiết Sổ doanh thu bán hàng (chi tiết TK 5111 - từng mặt hàng) và Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (chi tiết TK 632 - từng mặt hàng) để đối chiếu trực tiếp với thẻ kho và Sổ chi tiết TK 156.
-
Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại
- Nội dung: Thị trường kinh doanh xăng dầu có mức độ cạnh tranh cao giữa các đầu mối bán buôn. Doanh nghiệp nên xây dựng tỷ lệ chiết khấu thương mại cho các khách hàng mua xăng dầu với khối lượng lớn hoặc hợp đồng tiêu thụ định kỳ ổn định. Hạch toán chính xác khoản chiết khấu phát sinh vào Tài khoản 5211 để phản ánh trung thực doanh thu thuần và kích thích mở rộng thị phần.
-
Giải pháp 3: Áp dụng phần mềm kế toán trong công tác hạch toán
- Nội dung: Thay thế phương thức ghi chép thủ công/bán thủ công trên bảng tính bằng việc triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA SME.NET hoặc Fast Accounting). Việc áp dụng phần mềm giúp tự động hóa khâu tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO, tự động lên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót và cung cấp báo cáo quản trị kịp thời cho Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu kế toán thực tế phản ánh quy trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh năm 2016 tại Doanh nghiệp tư nhân Dương Hoàng:
| Nghiệp vụ / Chỉ tiêu |
Chứng từ hạch toán |
Tài khoản đối ứng |
Số tiền phản ánh (VNĐ) |
| Doanh thu bán dầu Diezel (27/12/2016) |
Hóa đơn GTGT số 0000068 |
Nợ 131 / Có 511, 3331 |
134.000.000 (Doanh thu: 122.909.000) |
| Giá vốn lô hàng dầu Diezel (27/12/2016) |
Phiếu xuất kho số 68 |
Nợ 632 / Có 156 |
108.000.000 |
| Doanh thu bán dầu (29/12/2016) |
Hóa đơn GTGT số 0000069 |
Nợ 131 / Có 511, 3331 |
52.820.000 (Doanh thu: 48.454.000) |
| Chi phí tiếp khách quản lý (02/12/2016) |
Phiếu chi, Hóa đơn |
Nợ 642, 133 / Có 111 |
3.500.000 |
| Kết chuyển tổng doanh thu thuần năm 2016 |
Phiếu kế toán PKT40 |
Nợ 511 / Có 911 |
12.351.000.000 |
| Kết chuyển tổng giá vốn hàng bán năm 2016 |
Phiếu kế toán PKT41 |
Nợ 911 / Có 632 |
11.035.000.000 |
Đóng góp của khóa luận:
- Mô tả chi tiết, chân thực luồng chứng từ và chu trình ghi sổ kế toán Nhật ký chung trong doanh nghiệp thương mại xăng dầu thực tế.
- Chỉ rõ khoảng trống trong công tác quản trị chi tiết (thiếu sổ chi tiết doanh thu, giá vốn theo mặt hàng) và đề xuất biểu mẫu, quy trình mở sổ chi tiết có tính khả thi cao.
- Đưa ra cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp xem xét chuyển đổi mô hình ghi chép thủ công sang tin học hóa công tác kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu tại một đơn vị đơn lẻ (Doanh nghiệp tư nhân Dương Hoàng) với các chứng từ minh họa tập trung chủ yếu vào tháng 12 năm 2016, chưa so sánh biến động chi phí - doanh thu qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp.
- Hạn chế về chính sách kế toán áp dụng: Nghiên cứu dựa trên chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (vốn được thay thế bởi Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống tài khoản và biểu mẫu báo cáo tài chính từ QĐ 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát định mức hao hụt xăng dầu trong khâu vận chuyển và bảo quản tại kho.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; học hỏi phương pháp trích xuất chứng từ (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu kế toán) vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại xăng dầu quy mô nhỏ và vừa: Tham khảo quy trình tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO và cách thức thiết lập sổ kế toán chi tiết cho từng nhóm sản phẩm dầu mỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp tư nhân Dương Hoàng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho tại đơn vị là gì?
Đơn vị áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để xác định giá vốn cho các lô xăng dầu xuất bán trong kỳ.
3. Tại sao Doanh nghiệp tư nhân Dương Hoàng không phát sinh số liệu trên Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu)?
Vì doanh nghiệp không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng, sản phẩm chỉ tiêu thụ nội địa nên không chịu thuế xuất khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại khâu thương mại và trong kỳ không phát sinh các trường hợp hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán.
4. Khóa luận đề xuất những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Mở thêm sổ chi tiết theo dõi riêng doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng xăng dầu; (2) Xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để mở rộng tệp khách hàng; (3) Đầu tư triển khai phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ và lập báo cáo.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Yến Hải đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Qua quá trình khảo sát thực tế tại Doanh nghiệp tư nhân Dương Hoàng trong năm 2016, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp đề xuất về mở sổ chi tiết theo mặt hàng, áp dụng chiết khấu thương mại và ứng dụng phần mềm kế toán mang tính thực tiễn, giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.