Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại vận hành theo chu kỳ mua hàng, dự trữ và bán hàng nhằm thực hiện giá trị của hàng hóa và đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, hàng hóa được tiêu thụ không trải qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất; do đó, hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là phần hành kế toán trọng yếu, quyết định trực tiếp đến tính chuẩn xác của chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng như nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Thực tiễn công tác quản trị tại nhiều doanh nghiệp cho thấy việc tổ chức ghi nhận nghiệp vụ bán hàng chưa chặt chẽ, luân chuyển chứng từ còn chậm trễ và tính toán chi phí thiếu đồng bộ dẫn đến sai lệch thông tin kinh tế, gây khó khăn cho việc ra quyết định điều hành.
Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng tại tỉnh Ninh Bình, chuyên cung cấp các mặt hàng sơn nước, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh và vật tư xây dựng. Do đặc thù danh mục mặt hàng phong phú, mạng lưới khách hàng gồm nhiều đối tượng (đại lý, tổ chức thi công, hộ gia đình) với các phương thức thanh toán và chính sách chiết khấu khác nhau, công tác quản trị bán hàng và theo dõi hàng tồn kho tại công ty phát sinh nhiều khâu phức tạp. Mặc dù công ty đã xây dựng bộ máy kế toán chuyên trách và áp dụng chế độ kế toán theo quy định, phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ một số thiếu sót cần hoàn thiện.
Trước khi thực hiện đề tài, tác giả Vũ Thị Thương đã tổng hợp và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu từ các công trình khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Hoa Lư:
- Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Bích Ngọc (2014) về công tác kế toán bán hàng tại Doanh nghiệp tư nhân Thư Hiền: Trình bày phần lý luận nhưng phản ánh trình tự ghi sổ kế toán thực tế chưa khoa học.
- Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Linh Chi (2016) tại Công ty TNHH Một thành viên Đức Hiệu: Cung cấp hệ thống chứng từ chi tiết nhưng các giải pháp đề xuất còn chung chung, chưa gắn kết chặt chẽ với điều kiện thực tế.
- Nghiên cứu của tác giả Đinh Thị Bích Phương (2017) tại Doanh nghiệp tư nhân Minh Dũng Sơn: Nhận diện được vấn đề trọng yếu nhưng chưa phân định rạch ròi giữa các văn bản pháp lý (chưa tách bạch giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
Từ khoảng trống chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện tại Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB, đề tài được triển khai với các mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB, tập trung trọng tâm vào mảng kinh doanh các mặt hàng sơn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu kế toán được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020 (minh họa hạch toán chi tiết bằng số liệu tháng 01/2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/01/2001 của Bộ Tài chính): Xác định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch).
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, nguyên tắc sử dụng tài khoản, kết cấu tài khoản loại 5 (TK 511), loại 6 (TK 632, TK 642), loại 9 (TK 911), và quy trình ghi sổ kế toán.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính: Khung thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
Về mặt công thức kinh tế, quy trình xác định kết quả tiêu thụ được xác định qua các bước tính toán:
- $\text{Doanh thu thuần về tiêu thụ} = \text{Tổng doanh thu bán hàng} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
- $\text{Lợi nhuận gộp về tiêu thụ} = \text{Doanh thu thuần về tiêu thụ} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Lợi nhuận bán hàng trước thuế} = \text{Lợi nhuận gộp về tiêu thụ} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
Về tính giá xuất kho của hàng hóa mua vào, lý luận phân tích 4 phương pháp: phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp giá đích danh; kèm theo phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ theo tỷ lệ tiêu thụ.
Để hoàn thành nội dung nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích kinh doanh: Áp dụng kỹ thuật so sánh, đối chiếu, cân đối và tổng hợp số liệu kế toán giữa các kỳ, giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp nhằm phân tích kết quả hoạt động và biến động chi phí.
- Phương pháp thu thập số liệu và xử lý thông tin: Tập hợp các tài liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính, bảng cân đối phát sinh, sổ cái, chứng từ gốc giai đoạn 2017–2020; đồng thời theo dõi dòng luân chuyển chứng từ bán hàng thực tế tại văn phòng và kho bãi của doanh nghiệp.
- Phương pháp trực quan: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ của đội ngũ kế toán viên, kế toán trưởng, thủ kho và thủ quỹ trong quá trình tiếp nhận yêu cầu mua hàng, xuất kho, lập hóa đơn và vào sổ kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và đặc điểm hoạt động bán hàng: Khẳng định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc xác lập quyền đòi tiền người mua; phân loại phương thức bán hàng thành bán buôn (gồm bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng, dưới các hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp, bán tự động, gửi đại lý).
- Các phương thức thanh toán: Phân tích 4 phương thức thanh toán cơ bản gồm thanh toán ngay, thanh toán bù trừ tiền ứng trước, bán hàng trả chậm và bán hàng trả góp.
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu sử dụng TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118. Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Thông tư 133 không mở tài khoản 521 riêng biệt mà được hạch toán giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (chi tiết TK 5111).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày nguyên tắc tập hợp trên TK 632 theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (hạch toán giá vốn theo từng lần xuất bán) và phương pháp kiểm kê định kỳ (xác định giá vốn hàng xuất bán vào cuối kỳ dựa trên kết quả kiểm kê thực tế và công thức: $\text{Giá vốn} = \text{Tồn đầu kỳ} + \text{Nhập trong kỳ} - \text{Tồn cuối kỳ}$).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phân tích nội dung và phương pháp hạch toán chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), bao gồm chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, dự phòng và các chi phí khác bằng tiền.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), so sánh doanh thu thuần với giá vốn và chi phí để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Hệ thống hóa 4 hình thức ghi sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, thành phần sổ sách và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký – Sổ cái và hình thức Kế toán máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng tại đơn vị:
- Thông tin doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB.
- Trụ sở: Số 183+185, Đường Trần Hưng Đạo, Phố Bình Hòa, Phường Ninh Khánh, Thành phố Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình; SĐT: 0303893433.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 2700579308 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp ngày 25/08/2010.
- Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Hùng Vỹ (Giám đốc). Vốn điều lệ ghi nhận: 10.000.000.000 đồng (trong văn bản có chỗ viết rút gọn: 10.000đ).
- Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã ngành 4663), cùng 12 ngành nghề bổ trợ khác (xây dựng nhà, lắp đặt điện, cấp thoát nước, hoàn thiện công trình, bán buôn phụ tùng ô tô, vận tải hàng hóa, lưu trú, ăn uống, trồng trọt).
| Nhóm hàng hóa |
Chủng loại sản phẩm chi tiết tại công ty |
| Sơn xây dựng |
Expo, Alphanam, Acrylatex, Mykolor |
| Sơn công nghiệp |
Sơn tàu biển Việt Nhật |
| Thiết bị vệ sinh |
Sen vòi, bệt, tủ chậu cao cấp |
| Gạch ốp lát |
Gạch Ceramic, Gạch Ranite |
| Vật liệu hàn |
Dây hàn, que hàn Việt Đức |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và chính sách kế toán áp dụng:
- Mô hình quản lý: Giám đốc trực tiếp điều hành Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Cửa hàng (kèm hệ thống kho chứa vật liệu).
- Bộ máy kế toán: Gồm 7 vị trí đảm nhiệm chức năng riêng biệt: Kế toán trưởng, Kế toán mua hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán tiền lương, Thủ kho, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất đầu ra 10%; hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng qua kho: Vận hành qua 7 bước: (1) Khách hàng gửi đề nghị mua hàng đến Phòng Kinh doanh; (2) Kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT (3 liên); (3) Kế toán trưởng duyệt; (4) Giám đốc ký duyệt; (5) Kế toán bán hàng lập Phiếu thu, Thủ quỹ thu tiền mặt và ghi sổ quỹ; (6) Thủ kho căn cứ hóa đơn để xuất hàng, ghi Phiếu xuất kho và Thẻ kho; (7) Thủ kho chuyển chứng từ về phòng kế toán để kế toán bán hàng vào sổ chi tiết doanh thu, giá vốn và kế toán công nợ theo dõi nợ phải thu.
- Chính sách bán hàng và chiết khấu thương mại thực tế tại công ty:
| Mặt hàng áp dụng |
Điều kiện sản lượng |
Mức chiết khấu thương mại |
| Sơn Mykolor |
Mua từ 40 thùng trở lên |
100.000 đồng/thùng |
| Sơn Isoplus |
Mua từ 80 thùng trở lên |
50.000 đồng/thùng |
| Gạch ốp lát |
Theo thỏa thuận hợp đồng |
5,5% trên tổng giá trị |
| Khách hàng thân thiết |
Mua hàng thường xuyên, lâu năm |
Trừ trực tiếp 100.000 – 200.000 đồng trên tổng thanh toán |
- Thực trạng hạch toán các phần hành nghiệp vụ (số liệu tháng 01/2020):
- Hạch toán doanh thu và chiết khấu: Trích dẫn chứng từ thực tế gồm Hóa đơn GTGT số 0000013, Hóa đơn GTGT số 0000014, Sổ chi tiết bán hàng mặt hàng Sơn Mykolor Touch Shiny 18 lít, Sơn Mykolor Touch Semi Gloss Finish; Bảng tổng hợp doanh thu theo hàng hóa; Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 04, 05; Chứng từ ghi sổ số 04, 05 và Phiếu chi số 18 ghi nhận chiết khấu thương mại.
- Hạch toán giá vốn hàng bán: Lập Phiếu xuất kho số 14, số 15; Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn; Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 632; Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 12, 16 và Chứng từ ghi sổ số 12, 16.
- Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh: Trích xuất Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu chi số 18, số 19; Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 642; Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 17, 18 và Chứng từ ghi sổ số 17, 18, 19, 20; Trích Sổ cái TK 642.
- Hạch toán xác định kết quả: Kế toán lập Phiếu kế toán doanh thu bán hàng (số 27), Phiếu kế toán giá vốn hàng bán (số 28), Phiếu kế toán chi phí kinh doanh (số 29); lập Chứng từ ghi sổ số 22, 23; Trích Sổ cái TK 911 và Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 01.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải tiến:
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Công ty chấp hành đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu quy định; quy trình kiểm tra chứng từ có sự tham gia của Kế toán trưởng và Giám đốc.
- Nhược điểm: Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn thực hiện chung cho toàn bộ hoạt động mà chưa phân bổ chi tiết cho từng nhóm sản phẩm tiêu thụ; chưa lập báo cáo xác định kết quả kinh doanh chi tiết theo từng mặt hàng; công tác ghi sổ chủ yếu thực hiện thủ công trên hình thức Chứng từ ghi sổ dẫn đến khối lượng công việc dồn ứ vào cuối tháng, tốn nhân công tổng hợp.
- Phương hướng và các giải pháp đề xuất:
- Giải pháp 1 – Xây dựng Bảng phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng loại hàng hóa: Thiết lập biểu mẫu phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng nhóm mặt hàng (Biểu 3.1) căn cứ theo tiêu thức tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trong kỳ, giúp xác định đúng chi phí thực tế phát sinh của từng sản phẩm.
- Giải pháp 2 – Lập Bảng chi tiết xác định kết quả bán hàng: Thiết lập mẫu biểu tổng hợp riêng (Biểu 3.2) phản ánh doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh phân bổ và lợi nhuận thuần cho từng mặt hàng (Sơn Mykolor, Sơn Alphanam, gạch ốp lát...), phục vụ công tác quản trị giá và chiến lược mặt hàng của ban giám đốc.
- Giải pháp 3 – Chuyển đổi sang hình thức kế toán trên máy vi tính: Thiết kế quy trình xử lý dữ liệu tự động (Sơ đồ 3.1) từ khâu nhập chứng từ gốc vào phần mềm máy vi tính để hệ thống tự động xuất Sổ cái, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính, khắc phục hoàn toàn nhược điểm ghi chép trùng lặp của hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Đưa ra các kiến nghị về trang bị hạ tầng công nghệ, bồi dưỡng kỹ năng tin học cho kế toán viên và tăng cường phối hợp luân chuyển chứng từ giữa Cửa hàng, Phòng Kinh doanh với Phòng Kế toán.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán bán hàng thực tế tại Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB trong khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ phương thức hạch toán giá vốn theo kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 10%.
- Trích xuất chi tiết chính sách giá và chiết khấu thương mại cụ thể bằng số liệu thực tế tại công ty: Sơn Mykolor (mua từ 40 thùng chiết khấu 100.000 đồng/thùng), Sơn Isoplus (mua từ 80 thùng chiết khấu 50.000 đồng/thùng), Gạch ốp lát (chiết khấu 5,5%), và chính sách giảm trừ trực tiếp 100.000 – 200.000 đồng cho khách hàng lâu năm.
- Minh chứng toàn bộ quy trình lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, lập Chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911 thông qua dữ liệu chứng từ tháng 01/2020.
- Đóng góp giải pháp thực tiễn thông qua việc xây dựng 2 mẫu biểu quản trị nghiệp vụ: Bảng phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng loại hàng hóa (Biểu 3.1) và Bảng chi tiết xác định kết quả bán hàng (Biểu 3.2), cùng sơ đồ quy trình ứng dụng kế toán máy (Sơ đồ 3.1).
- Về mặt học thuật và thực tiễn, đây là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống chứng từ thực chứng về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận số liệu:
- Hạn chế về phạm vi nội dung và đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ duy nhất (Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB); trong danh mục hàng hóa đa dạng của công ty, tác giả chủ yếu tập trung phân tích chuyên sâu vào mảng kinh doanh sơn xây dựng, các nhóm hàng thiết bị vệ sinh và gạch ốp lát chưa được khảo sát chi tiết về biến động giá vốn và chi phí lưu kho.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Các minh chứng hạch toán trên hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết tập trung phản ánh dữ liệu kế toán tháng 01/2020, chưa bao quát đầy đủ sự biến động theo tính chu kỳ mùa vụ xây dựng của cả năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang các phần hành kế toán có liên quan mật thiết như kế toán quản trị hàng tồn kho, kế toán công nợ phải thu khách hàng; hoặc khảo sát so sánh mô hình tổ chức kế toán bán hàng giữa nhiều doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp các tư liệu hữu ích cho hoạt động đào tạo và thực tiễn chuyên môn:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu là mô hình thực chứng điển hình về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào doanh nghiệp thương mại; là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các sinh viên năm cuối làm khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Đối với nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp minh họa chi tiết về kỹ thuật lập chứng từ và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ – một hình thức sổ đòi hỏi tính chặt chẽ cao trong việc phân loại chứng từ gốc cùng loại và lập chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ cái.
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng qua kho gồm 7 bước liên kết giữa các phòng ban.
- Bộ mẫu biểu thực tế tháng 01/2020: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, Chứng từ ghi sổ số 04, 05, 12, 16, 17, 18, 22, 23 và Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ.
- Thiết kế Bảng phân bổ chi phí quản lý kinh doanh và Bảng chi tiết xác định kết quả bán hàng theo từng mặt hàng tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và mặt hàng kinh doanh chủ lực là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB (thành lập ngày 25/08/2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2700579308, địa chỉ tại 183+185 Trần Hưng Đạo, Phường Ninh Khánh, TP Ninh Bình). Doanh nghiệp hoạt động thương mại vật liệu xây dựng (mã ngành chính 4663), trong đó mặt hàng kinh doanh chủ lực được tác giả tập trung nghiên cứu là sơn xây dựng (các nhãn hiệu Expo, Alphanam, Acrylatex, Mykolor) và sơn công nghiệp Việt Nhật.
2. Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, kỳ hạch toán theo tháng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
3. Chính sách chiết khấu thương mại tại công ty được quy định và ghi nhận cụ thể như thế nào?
Công ty áp dụng mức chiết khấu thương mại thỏa thuận trên hợp đồng: Sơn Mykolor chiết khấu 100.000 đồng/thùng khi mua từ 40 thùng; Sơn Isoplus chiết khấu 50.000 đồng/thùng khi mua từ 80 thùng; Gạch ốp lát chiết khấu 5,5%; giảm trực tiếp 100.000 – 200.000 đồng cho khách hàng lâu năm. Về mặt hạch toán, kế toán ghi giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của TK 5111 trên cơ sở Phiếu chi và hóa đơn phản ánh chiết khấu.
4. Khóa luận chỉ ra nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán bán hàng tại công ty là gì?
Nhược điểm lớn nhất là công ty tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chung cho toàn đơn vị mà không phân bổ cho từng loại mặt hàng kinh doanh; đồng thời không lập bảng xác định kết quả kinh doanh chi tiết theo từng chủng loại sản phẩm. Thêm vào đó, việc ghi sổ thủ công theo hình thức Chứng từ ghi sổ tạo ra áp lực tính toán và dồn ứ khối lượng công việc kế toán lớn vào thời điểm cuối tháng.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp nghiệp vụ nào để giải quyết nhược điểm trên?
Tác giả đề xuất xây dựng Bảng phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng loại hàng hóa (Biểu 3.1) theo tiêu thức doanh thu; thiết lập Bảng chi tiết xác định kết quả bán hàng cho từng mặt hàng (Biểu 3.2); đồng thời đề xuất chuyển đổi hình thức ghi sổ thủ công sang ứng dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 3.1) nhằm tự động hóa quy trình kết xuất số liệu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thương đã hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH Tân Hoàng Hải NB. Thông qua khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ bằng dữ liệu thực tế tháng 01/2020, nghiên cứu đã chỉ rõ các đặc điểm vận hành cùng hạn chế trong việc phân bổ chi phí và đánh giá hiệu quả từng mặt hàng. Các giải pháp đề xuất về biểu mẫu phân bổ chi phí, bảng chi tiết kết quả kinh doanh và lộ trình tin học hóa mang tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị nghiên cứu, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại.