Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Để tồn tại và mở rộng thị phần, các tổ chức kinh doanh bắt buộc phải chủ động nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa chi phí và đặc biệt chú trọng khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống thông tin quản lý, cung cấp số liệu kịp thời nhằm phản ánh doanh thu thuần, giá vốn và các khoản chi phí liên quan, làm căn cứ xác định lãi lỗ và hoạch định chiến lược kinh doanh.
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư Hùng Dương là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ in ấn, chuyên cung cấp các mặt hàng vật tư ngành in và gia công in ấn thành phẩm. Trước nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng, doanh nghiệp đòi hỏi một hệ thống kế toán bán hàng hoàn thiện để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh. Khóa luận tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư Hùng Dương.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phù hợp với đặc thù quản lý của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ nói chung và tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư Hùng Dương nói riêng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Phòng Kế toán - Tài chính thuộc Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư Hùng Dương (Số 90 đê Trần Khát Chân, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).
- Về thời gian: Số liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu trong tháng 02 và tháng 04 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Quy định các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: Quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán và phương pháp hạch toán áp dụng cho doanh nghiệp.
| Khái niệm / Chỉ tiêu |
Nội dung và Công thức xác định theo chuẩn mực và Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Doanh thu thuần |
$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu BH & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$ |
| Các khoản giảm trừ |
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu (thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT trực tiếp, thuế BVMT). |
| Giá vốn hàng bán |
Trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ; chi phí sản xuất vượt định mức hoặc không phân bổ; dự phòng giảm giá hàng tồn kho. |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Tập hợp trên TK 642 gồm: Chi phí bán hàng (TK 6421) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422). |
| Kết quả bán hàng |
$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$ |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức ghi sổ và phỏng vấn nhân viên kế toán, thủ kho, nhân viên giao hàng tại công ty.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quy trình hạch toán từng phần hành (doanh thu, giá vốn, chi phí, xác định kết quả), đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn ghi nhận.
- Phương pháp thống kê số liệu: Thu thập, phân loại và trích dẫn số liệu kế toán từ hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản trong tháng 02 và tháng 04 năm 2021.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư Hùng Dương, bao gồm: Hóa đơn GTGT số 0000926, Bảng nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, Bảng phân bổ tiền lương, Sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 6421, 6422, 911, Phiếu kế toán số 05, số 06, cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 02/2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và đặc điểm hoạt động thương mại: Hoạt động kinh doanh thương mại gồm hai giai đoạn chủ yếu là mua hàng và bán hàng, lưu chuyển hàng hóa nhằm thực hiện giá trị. Hạch toán kế toán không tập hợp chi phí sản xuất phức tạp như doanh nghiệp sản xuất mà tập trung vào khâu mua, bán và phân phối kết quả.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng đổi hàng, bán hàng đại lý ký gửi (bán đúng giá hưởng hoa hồng và không hưởng hoa hồng), bán hàng trả chậm trả góp. Các hình thức thanh toán gồm: thanh toán trực tiếp, trả chậm và khách hàng ứng trước tiền hàng.
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định nội dung, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14, kết cấu Tài khoản 511 (4 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5118), quy trình luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT mẫu 01-GTGT, phiếu xuất kho mẫu 02-VT...).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Khái niệm, ưu nhược điểm của các phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ / sau mỗi lần nhập, nhập trước - xuất trước FIFO). Kết cấu Tài khoản 632 theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí kinh doanh được theo dõi trên TK 642, chia thành TK 6421 (Chi phí bán hàng gồm 6 yếu tố: nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm 8 yếu tố: nhân viên, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế/phí/lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Kế toán xác định kết quả bán hàng và hình thức sổ kế toán: Hạch toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí qua TK 911 để xác định lãi lỗ. Giới thiệu 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư Hùng Dương
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy quản trị, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán tại Công ty Hùng Dương:
- Khái quát doanh nghiệp: Thành lập từ ngày 16/07/2008 theo Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, MST 0102817545, tiền thân là cửa hàng kinh doanh nhỏ. Giám đốc đại diện pháp luật là ông Nguyễn Quốc Hùng. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phòng Kinh doanh và Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán - Tài chính, Bộ phận Kho và In ấn, Bộ phận Vận chuyển. Công ty kinh doanh hơn 50 mặt hàng vật tư (giấy in, phim, bản kẽm, màu in...) và nhận gia công in ấn sách, báo, thiệp, khung mẫu quảng cáo.
- Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung với 3 nhân sự: Kế toán trưởng (quản lý chung, lập BCTC, đối chiếu thuế), Kế toán bán hàng kiêm công nợ thanh toán (theo dõi 511, 632, công nợ 131, tổng hợp xuất - nhập - tồn), Thủ kho kiêm Thủ quỹ (theo dõi hàng tồn kho, thu chi tiền mặt, ngân hàng, lập bảng lương). Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ áp dụng là Nhật ký chung thực hiện trên bảng tính Microsoft Excel.
- Thực tế hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả:
- Hạch toán doanh thu (TK 511): Ghi nhận khi hoàn thành in ấn, bàn giao cho khách hàng và được chấp nhận thanh toán. Minh họa nghiệp vụ ngày 03/02/2021 bán hàng gia công in ấn cho Công ty Cổ phần Văn hóa Hà Nội theo Hóa đơn GTGT số 0000926, thuế suất 10%, khách hàng chuyển khoản qua ngân hàng. Kế toán ghi nhận công nợ và tất toán: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331; sau đó Nợ TK 1121 / Có TK 131. Trong kỳ công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 511 chưa được mở tài khoản chi tiết).
- Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Quy trình xuất nguyên vật liệu (bản kẽm, dung dịch hiện bản...) cho bộ phận in ấn được theo dõi qua TK 152, kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành gia công và ghi nhận vào TK 632 (Nợ TK 154 / Có TK 152; Nợ TK 632 / Có TK 154). Ví dụ thực tế: Xuất 802 tấm bản kẽm khổ 80x103 (tồn đầu kỳ 5.536 tấm, đơn giá bình quân 298.860 VNĐ/tấm) để in cho khách hàng Văn hóa Hà Nội, kèm theo định mức dung dịch hiện bản kẽm (100 tấm tiêu hao 1 can dung dịch trị giá 60.000 VNĐ). TK 632 chưa được theo dõi chi tiết theo từng mặt hàng.
- Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh (TK 6421: lương nhân viên bán hàng, hóa đơn vận chuyển, chi phí bao bì...) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422: lương cán bộ quản lý tháng 4/2021, hóa đơn chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ).
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối tháng, kế toán lập Phiếu kế toán số 05, số 06 thực hiện các bút toán kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 911 (kết chuyển doanh thu thuần); Nợ TK 911 / Có TK 632 (kết chuyển giá vốn); Nợ TK 911 / Có TK 6421, TK 6422 (kết chuyển chi phí kinh doanh); xác định số lãi/lỗ để ghi nhận vào TK 421 và phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 02/2021.
- Đánh giá thực trạng: Công ty tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy tinh gọn, ứng dụng Excel linh hoạt để kết nối dữ liệu từ bảng nhập liệu sang sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và BCTC. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế: Chưa mở chi tiết tài khoản 511 và 632 theo từng mặt hàng/dịch vụ; việc theo dõi trên bảng tính Excel tiềm ẩn rủi ro sai sót dữ liệu khi khối lượng giao dịch tăng cao; quy trình kiểm soát công nợ phải thu và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện bài bản.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư Hùng Dương
Dựa trên định hướng phát triển của doanh nghiệp nhằm mở rộng mạng lưới phân phối tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Mở chi tiết hệ thống tài khoản kế toán: Doanh nghiệp cần mở chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 5111 - Doanh thu bán vật tư in ấn, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ in ấn) và chi phí giá vốn (TK 632 chi tiết theo từng nhóm hàng/hợp đồng in) nhằm phục vụ công tác phân tích hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng.
- Hoàn thiện công tác lập dự phòng và quản lý công nợ: Xây dựng sổ chi tiết theo dõi tuổi nợ của khách hàng trên TK 131, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
- Nâng cấp phần mềm kế toán: Chuyển đổi từ việc sử dụng các bảng tính Excel rời rạc sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa quy trình ghi sổ, bảo mật dữ liệu và giảm thiểu sai sót tác nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực tế công tác kế toán tại đơn vị:
- Khảo sát toàn diện hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán: Minh chứng được dòng luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, xuất kho nguyên vật liệu gia công, lập hóa đơn GTGT đến khâu ghi sổ Nhật ký chung và lên Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911 theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Tổng hợp số liệu thực tế qua các biểu mẫu kế toán: Trích xuất chi tiết các số liệu nghiệp vụ phát sinh tháng 02 và tháng 04/2021 (Hóa đơn GTGT số 0000926, xuất kho 802 tấm bản kẽm khổ 80x103 với đơn giá bình quân 298.860 VNĐ/tấm, định mức can dung dịch 60.000 VNĐ/100 tấm, bảng lương bộ phận bán hàng và quản lý, các phiếu kế toán số 05 và số 06).
| Nội dung kế toán tại Công ty Hùng Dương |
Thực trạng áp dụng tại đơn vị |
Giải pháp/Kiến nghị hoàn thiện |
| Hệ thống tài khoản doanh thu & giá vốn |
Sử dụng TK 511 và TK 632 tổng hợp, chưa mở tài khoản chi tiết cho từng loại vật tư, dịch vụ. |
Mở chi tiết TK 5111, 5113 và các tiểu khoản TK 632 theo mặt hàng để đánh giá hiệu quả từng nhóm sản phẩm. |
| Công cụ xử lý và lưu trữ dữ liệu |
Ghi sổ Nhật ký chung và lập báo cáo thông qua bảng tính Microsoft Excel. |
Đầu tư triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng để tăng cường tính liên kết và an toàn dữ liệu. |
| Quản lý công nợ và dự phòng rủi ro |
Theo dõi công nợ trên TK 131 nhưng chưa phân loại tuổi nợ, chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi. |
Thiết lập bảng phân loại tuổi nợ định kỳ, thực hiện trích lập dự phòng theo hướng dẫn của chế độ kế toán. |
Đóng góp của khóa luận: Làm rõ khoảng cách giữa lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với thực tế vận hành tại một doanh nghiệp thương mại in ấn quy mô nhỏ; cung cấp các đề xuất cụ thể gắn liền với năng lực tài chính và định hướng mở rộng của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Về phạm vi dữ liệu: Số liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi hẹp (chủ yếu trong tháng 02 và tháng 04 năm 2021), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
- Về phạm vi mô hình: Nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư Hùng Dương) với quy mô nhân sự kế toán nhỏ (3 người) và xử lý dữ liệu qua Excel, nên các phát hiện mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích toàn bộ báo cáo tài chính năm nhằm đánh giá tính biến động của doanh thu, giá vốn và tỷ suất sinh lời qua các quý trong năm.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả quản lý giữa hình thức kế toán trên bảng tính Excel và phần mềm kế toán chuyên nghiệp trong việc kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ kết hợp giữa thương mại phân phối vật tư và gia công dịch vụ in ấn (kết chuyển chi phí qua TK 154 trước khi tính vào giá vốn TK 632).
- Phương pháp xây dựng và liên kết bảng tính Excel từ sổ Nhật ký chung sang Sổ Cái, Sổ chi tiết và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và hình thức ghi sổ gì?
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư Hùng Dương áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Microsoft Excel.
2. Công ty Hùng Dương xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nào?
Công ty tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền vào thời điểm cuối mỗi tháng, dựa trên số lượng và giá trị thực tế của hàng hóa, nguyên vật liệu tồn đầu kỳ kết hợp với số phát sinh nhập trong kỳ để bảng tính Excel tự động tính đơn giá xuất.
3. Trong quy trình gia công in ấn, chi phí nguyên vật liệu được luân chuyển qua những tài khoản nào trước khi ghi nhận giá vốn?
Khi xuất nguyên vật liệu (bản kẽm, dung dịch hiện bản) cho bộ phận in ấn, kế toán hạch toán Nợ TK 154 / Có TK 152. Sau khi in ấn hoàn thành và bàn giao thành phẩm cho khách hàng, chi phí được kết chuyển vào giá vốn hàng bán theo bút toán Nợ TK 632 / Có TK 154.
4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty Hùng Dương?
Doanh nghiệp chưa mở tài khoản cấp 2, cấp 3 chi tiết cho TK 511 và TK 632 theo từng nhóm mặt hàng/dịch vụ; công tác ghi chép và kết chuyển số liệu phụ thuộc hoàn toàn vào bảng tính Excel thủ công; chưa theo dõi chi tiết tuổi nợ trên TK 131 và chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chân thực thực trạng tổ chức công tác kế toán, quy trình xử lý chứng từ và hạch toán số liệu tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư Hùng Dương trong các tháng đầu năm 2021. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh và hạn chế của bộ máy kế toán tinh gọn ghi sổ trên Excel, tác giả đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống tài khoản và ứng dụng công nghệ có tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp.