Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành ở trạng thái bình thường mới sau đại dịch, các doanh nghiệp sản xuất đối mặt với môi trường kinh doanh nhiều biến động trước sự gián đoạn chuỗi cung ứng và áp lực lạm phát chi phí nguyên vật liệu. Mặc dù chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) ghi nhận sự phục hồi với mức tăng trưởng 8,4% năm 2024 và 8,8% trong 5 tháng đầu năm 2025 theo Tổng cục Thống kê, áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng.

Ngành sản xuất và sửa chữa thiết bị điện, lĩnh vực cốt lõi gắn liền với an ninh năng lượng quốc gia, đang đứng trước cơ hội mở rộng khi Chính phủ triển khai Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII), với nhu cầu vốn đầu tư cho lưới điện truyền tải lên tới 14,9 tỷ USD. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước phải cạnh tranh trực tiếp với các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực mạnh như Schneider Electric, Siemens, ABB, cùng các thương hiệu lớn trong nước như Gelex, Cadivi. Thêm vào đó, sự biến động khó lường của giá kim loại cơ bản (đồng, nhôm, thép) cùng tình trạng hàng giả, hàng kém chất lượng đặt ra thách thức lớn đối với việc tối ưu hóa chi phí.

Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Tấn Hưng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công cơ khí và sửa chữa thiết bị điện tại Thừa Thiên - Huế. Thực tiễn hoạt động của công ty giai đoạn vừa qua ghi nhận một số tồn tại: chi phí đầu vào có xu hướng gia tăng làm ảnh hưởng đến biên lợi nhuận, năng suất lao động có giai đoạn chưa ổn định, và việc khai thác tiềm năng trang thiết bị đã đầu tư chưa đạt mức tối ưu. Để giải quyết các điểm nghẽn này, đề tài được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tấn Hưng giai đoạn 2022 - 2024.
  3. Đề xuất nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2026 - 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Tấn Hưng.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Tấn Hưng, Cụm Công nghiệp An Hòa, phường An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 3 năm 2022 - 2024; các định hướng giải pháp được xác định cho giai đoạn 2026 - 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý kinh tế học và quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh: Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào (lao động, tư bản, công nghệ) để tạo thành sản phẩm đầu ra có giá trị sử dụng cao hơn (Samuelson & Nordhaus, 2010). Hoạt động sản xuất kinh doanh là chuỗi liên kết từ huy động nguồn lực, chế tạo đến tiêu thụ nhằm tối đa hóa lợi nhuận (Nguyễn Tấn Bình, 2020).
  • Bản chất và đo lường hiệu quả sản xuất kinh doanh: Hiệu quả phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) và chi phí hoặc nguồn lực đầu vào (vốn, tài sản, lao động) (Trần Ngọc Thơ, 2018). Khóa luận phân loại hiệu quả theo phạm vi (hiệu quả tổng hợp như ROA, ROE; hiệu quả bộ phận như năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn) và theo yếu tố cấu thành (hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội).
  • Hệ thống nhân tố tác động: Gồm nhân tố chủ quan (năng lực quản lý, chất lượng nhân lực, cấu trúc vốn, trình độ công nghệ, tổ chức sản xuất) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, khung pháp lý, cạnh tranh thị trường theo Porter, nhà cung ứng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả (Sản lượng, Doanh thu thuần, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận sau thuế); nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động (Năng suất lao động bình quân, Mức sinh lời của lao động); nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản (Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, Vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản); nhóm chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE); và nhóm chỉ tiêu kiểm soát chi phí (Tỷ suất giá vốn hàng bán, Tỷ suất chi phí quản lý kinh doanh, Tỷ suất chi phí tài chính).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị nội bộ của Công ty TNHH MTV Tấn Hưng từ năm 2022 đến năm 2024; kết hợp tài liệu thống kê ngành từ Tổng cục Thống kê, VIRAC, các báo cáo chuyên ngành. Dữ liệu định tính được thu thập qua phương pháp phỏng vấn sâu ban điều hành công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm) để nhận diện xu hướng biến động; phương pháp phân tích tỷ số tài chính để đo lường các hệ số sinh lời và hiệu suất; phương pháp phân tích ma trận SWOT để định vị điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của đơn vị. Công cụ xử lý dữ liệu là phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa khung lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm rõ sự khác biệt giữa quy mô kết quả và chất lượng hiệu quả, đồng thời chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán các chỉ số kinh tế - tài chính.

Về mặt thực tiễn, chương 1 phân tích bối cảnh ngành sản xuất, sửa chữa thiết bị điện tại Việt Nam và đặc thù địa bàn miền Trung:

  • Thị trường toàn quốc đang chuyển hướng mạnh mẽ sang các thiết bị công nghệ cao, tự động hóa, tiết kiệm năng lượng dưới tác động của chuyển đổi số và định hướng phát triển hạ tầng theo Quy hoạch điện VIII.
  • Thị trường khu vực miền Trung mang tính đặc thù cao: chịu tác động kép giữa sự phát triển của hệ thống hạ tầng du lịch nghỉ dưỡng ven biển (đòi hỏi các hệ thống quản lý tòa nhà BMS, điều hòa trung tâm HVAC, thiết bị IoT) và các khu kinh tế ven biển như Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội (yêu cầu thiết bị điện công nghiệp công suất cao, dịch vụ bảo trì định kỳ). Đặc biệt, sự tập trung của các dự án năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió) tại các tỉnh Nam Trung Bộ mở ra mảng dịch vụ vận hành và bảo dưỡng (O&M).
  • Điều kiện khí hậu miền Trung nhiều bão lũ, độ ẩm cao và nồng độ muối ven biển lớn đặt ra tiêu chuẩn khắt khe về độ bền, cấp bảo vệ chống bụi và nước (IP), tính chống ăn mòn của thiết bị. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương như Tấn Hưng tìm kiếm lợi thế ở thị trường ngách, dịch vụ sửa chữa nhanh và linh hoạt.

Chương 2: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Tấn Hưng

Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Tấn Hưng thành lập ngày 06/03/2013, mã số thuế 3301514540, đặt tại Cụm Công nghiệp An Hòa, thành phố Huế; do ông Nguyễn Viết Hỷ giữ chức Chủ tịch kiêm Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật. Mô hình kinh doanh của công ty tích hợp giữa sản xuất ống nước inox (mã ngành 2829), sửa chữa thiết bị điện (mã ngành 3314), lắp đặt hệ thống điện (mã ngành 4321), gia công cơ khí kim loại (mã ngành 2592, 2599, 3311) và thương mại vật tư thiết bị xây dựng (mã ngành 4663, 4752).

Về nguồn nhân lực, công ty duy trì quy mô lao động nhỏ gọn: 23 người năm 2022, 26 người năm 2023 và 24 người năm 2024. Lao động trực tiếp sản xuất chiếm trên 70%; lao động có trình độ cao đẳng - trung cấp chiếm trên 50%; tỷ lệ lao động có thâm niên trên 5 năm duy trì ở mức trên 42%.

Chỉ tiêu tài chính và hoạt động Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Doanh thu thuần (triệu đồng) 12.897 14.062 13.239 +9,03 -5,85
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 10.237 11.158 9.574 +9,00 -14,20
Tỷ suất GVHB / Doanh thu (%) 79,37 79,35 72,32 -0,02 -7,03
Lợi nhuận gộp (triệu đồng) 2.660 2.904 3.665 +9,17 +26,21
Chi phí tài chính (triệu đồng) 521 484 597 -7,10 +23,35
Trong đó: Chi phí lãi vay (triệu đồng) 521 0 0 -100,00 0,00
Chi phí quản lý kinh doanh (triệu đồng) 503 310 322 -38,37 +3,87
Tỷ suất CPQLKD / Doanh thu (%) 3,90 2,20 2,43 -1,70 +0,23
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 1.309 1.688 2.183 +28,95 +29,32
Tổng tài sản bình quân (triệu đồng) 9.382 9.491 8.859 +1,16 -6,66
Tổng tài sản cuối kỳ (triệu đồng) - 9.584 8.134 - -15,13
Vòng quay tổng tài sản (lần) 1,37 1,48 1,49 +8,03 +0,68
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) (%) 10,15 12,00 16,49 +1,85 +4,49
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) (%) 14,00 18,00 25,00 +4,00 +7,00
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) (%) 49,00 56,00 124,00 +7,00 +68,00
Năng suất lao động BQ (triệu đồng/người) 560,7 540,8 551,6 -3,55 +2,00

Phân tích chuyên sâu các kết quả hoạt động:

  • Diễn biến doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần có sự biến động dạng hình sin, tăng 9,03% năm 2023 nhưng giảm 5,85% năm 2024 do ảnh hưởng từ sự chững lại của đầu tư xây dựng cơ bản và áp lực cạnh tranh. Trái lại, lợi nhuận gộp tăng liên tục từ 2.660 triệu đồng lên 2.904 triệu đồng và đạt 3.665 triệu đồng năm 2024. Sự gia tăng lợi nhuận gộp năm 2024 trong bối cảnh doanh thu giảm bắt nguồn từ việc cắt giảm giá vốn hàng bán tới 14,20%, đưa tỷ suất GVHB/doanh thu giảm từ 79,35% xuống 72,32% nhờ quản trị nguồn nguyên liệu và hạn chế phế phẩm.
  • Kiểm soát chi phí vận hành: Chi phí quản lý kinh doanh được kiểm soát ở mức thấp, duy trì tỷ suất dưới 2,5% doanh thu. Về chi phí tài chính, công ty đã tất toán toàn bộ nợ vay ngân hàng, đưa chi phí lãi vay từ mức 521 triệu đồng năm 2022 về 0 đồng trong cả hai năm 2023 và 2024, loại trừ rủi ro lãi suất.
  • Hiệu suất tài sản và khả năng sinh lời: Vòng quay tài sản cải thiện từ 1,37 lần lên 1,49 lần. Hệ số ROS tăng từ 10,15% lên 16,49%; hệ số ROA tăng từ 14% lên 25%. Đặc biệt, hệ số ROE năm 2024 đạt mức 124%. Khóa luận chỉ rõ chỉ số ROE tăng cao một phần phản ánh mức sinh lời ròng tăng, nhưng nguyên nhân cốt lõi là do quy mô vốn chủ sở hữu bị thu hẹp đáng kể (giảm 41,32% từ mức 3.764 triệu đồng), cho thấy công ty đã thực hiện phân phối phần lớn lợi nhuận hoặc rút bớt vốn.
  • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động giảm từ 560,7 triệu đồng/người năm 2022 xuống 540,8 triệu đồng/người năm 2023 do việc tuyển dụng thêm 3 lao động mới cần thời gian đào tạo; sau đó chỉ tiêu này hồi phục lên 551,6 triệu đồng/người năm 2024 khi công ty điều chỉnh giảm nhân sự về mức 24 người.

Phân tích ma trận SWOT của doanh nghiệp xác lập các nội dung:

  • Điểm mạnh (S): Quản trị giá vốn và chi phí nội bộ hiệu quả; xóa sạch nợ vay ngân hàng giúp an toàn tài chính; đội ngũ kỹ thuật lành nghề có thâm niên ổn định.
  • Điểm yếu (W): Nguồn doanh thu phụ thuộc hợp đồng thời điểm, thiếu tính ổn định; quy mô vốn chủ sở hữu suy giảm; hoạt động tiếp thị và tìm kiếm thị trường mới chưa chủ động.
  • Cơ hội (O): Nhu cầu nâng cấp lưới điện từ Quy hoạch điện VIII; sự mở rộng của các khu công nghiệp và dự án năng lượng tái tạo tại miền Trung.
  • Thách thức (T): Cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn lớn; rủi ro biến động giá nguyên liệu kim loại; nguy cơ bị hạn chế năng lực dự thầu do quy mô vốn nhỏ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Tấn Hưng

Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Giải pháp chiến lược về phát triển thị trường nhằm tăng trưởng doanh thu bền vững: Chủ động tiếp cận khách hàng doanh nghiệp tại các khu công nghiệp ở Thừa Thiên - Huế và các tỉnh lân cận; khai thác thị trường ngách về sửa chữa, lắp đặt hệ thống điện và thiết bị phụ trợ ngành nước; thiết lập kênh truyền thông quảng bá dịch vụ kỹ thuật.
  2. Giải pháp về quản trị tài chính và chính sách vốn: Điều chỉnh chính sách phân phối lợi nhuận, giữ lại một phần lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư bổ sung vốn chủ sở hữu, củng cố quy mô vốn phục vụ bảo lãnh dự thầu và mua sắm máy móc hiện đại, giảm thiểu việc thu hẹp quy mô vốn doanh nghiệp.
  3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực và tối ưu hóa năng suất: Xây dựng quy trình đào tạo hội nhập cho lao động mới để rút ngắn thời gian làm quen máy móc; áp dụng các chỉ số đánh giá hiệu suất (KPIs) gắn liền với mức sinh lời của lao động và tỷ lệ giảm thiểu sản phẩm lỗi.
  4. Giải pháp duy trì lợi thế cạnh tranh về chi phí và tối ưu hóa sản xuất: Thiết lập quan hệ đối tác dài hạn với các nhà cung cấp vật liệu inox, thép để ổn định giá đầu vào; duy trì kiểm soát nghiêm ngặt hao hụt cơ khí nhằm giữ tỷ suất giá vốn hàng bán ở mức tối ưu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Làm rõ cấu trúc tài chính và hoạt động của Công ty TNHH MTV Tấn Hưng giai đoạn 2022 - 2024 với hệ thống dữ liệu định lượng: doanh thu thuần dao động từ 12.897 đến 14.062 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 1.309 triệu đồng lên 2.183 triệu đồng; tỷ suất giá vốn hàng bán giảm từ 79,37% xuống 72,32%.
  • Xác định điểm mạnh trong quản trị chi phí: xóa bỏ hoàn toàn chi phí lãi vay trong năm 2023 - 2024 và duy trì tỷ suất chi phí quản lý kinh doanh ở mức thấp (2,20% - 2,43%).
  • Phân tích và chỉ rõ tính hai mặt của việc gia tăng chỉ số ROE lên 124% năm 2024: bên cạnh sự gia tăng về lợi nhuận ròng, chỉ số này bị khuếch đại bởi sự thu hẹp của vốn chủ sở hữu (giảm 41,32%), tiềm ẩn nguy cơ suy giảm năng lực tài chính dài hạn nếu không tái tích lũy.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Cụ thể hóa khung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với mô hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên kết hợp giữa sản xuất cơ khí và cung ứng dịch vụ kỹ thuật.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực chứng về hoạt động tài chính tại địa bàn Thừa Thiên - Huế, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh phát triển công nghiệp và Quy hoạch điện VIII tại khu vực miền Trung.
  • Kiến nghị chính sách: Đề xuất các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp, hỗ trợ tiếp cận chính sách khuyến công và tạo điều kiện kết nối chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp cơ khí - thiết bị điện trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2022 - 2024) tại một doanh nghiệp cụ thể, do đó một số phân tích mang tính đặc thù của mô hình sở hữu một thành viên và chưa phản ánh hết chu kỳ kinh doanh dài hạn của ngành.
  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên báo cáo kế toán nội bộ và phỏng vấn cán bộ quản lý, chưa có điều kiện khảo sát định lượng trên diện rộng đối với khách hàng và đối tác bên ngoài để đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá khi các cơ chế của Quy hoạch điện VIII và các chính sách công nghiệp mới tại miền Trung đi vào vận hành thực tế giai đoạn 2026 - 2030.
  • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành cơ khí - thiết bị điện tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư, Quản trị Kinh doanh, Tài chính Doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính kết hợp phân tích ma trận SWOT trong nghiên cứu doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người làm nghiên cứu về doanh nghiệp sản xuất cơ khí - thiết bị điện: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về biến động chi phí nguyên vật liệu, cấu trúc lao động kỹ thuật và tác động của việc tái cấu trúc nợ vay lên hiệu quả hoạt động.
  • Ban điều hành doanh nghiệp mô hình một thành viên: Cung cấp góc nhìn về sự cân bằng giữa mục tiêu phân phối lợi nhuận ngắn hạn và bài toán tích lũy vốn dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao lợi nhuận gộp của Công ty Tấn Hưng năm 2024 tăng 26,21% trong khi doanh thu thuần giảm 5,85%? Hiện tượng này diễn ra do công ty đã kiểm soát hiệu quả chi phí đầu vào, giúp giá vốn hàng bán giảm 14,20% (mức giảm sâu hơn nhiều so với mức giảm doanh thu). Nhờ đó, tỷ suất giá vốn trên doanh thu giảm từ 79,35% xuống 72,32%, trực tiếp mở rộng biên lợi nhuận gộp.

  2. Yếu tố nào dẫn đến việc tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng vọt lên mức 124% trong năm 2024? Chỉ số ROE đạt 124% là kết quả tổng hợp của hai yếu tố: lợi nhuận sau thuế tăng 29,32% (đạt 2.183 triệu đồng) và quy mô vốn chủ sở hữu bình quân giảm mạnh 41,32% do công ty thực hiện phân phối phần lớn lợi nhuận hoặc rút vốn, tạo ra hiệu ứng đòn bẩy làm tăng mạnh tỷ số ROE.

  3. Công tác quản lý chi phí tài chính của công ty có chuyển biến gì đáng chú ý trong giai đoạn 2022 - 2024? Năm 2022, chi phí tài chính là 521 triệu đồng, toàn bộ là chi phí lãi vay ngân hàng (chiếm 4,04% doanh thu). Sang năm 2023 và 2024, công ty đã tái cơ cấu vốn, đưa chi phí lãi vay về mức 0 đồng, loại bỏ áp lực trả lãi và giảm rủi ro thanh khoản.

  4. Năng suất lao động bình quân của công ty biến động như thế nào và nguyên nhân do đâu? Năng suất lao động đạt 560,7 triệu đồng/người năm 2022, giảm xuống 540,8 triệu đồng/người năm 2023 do việc tuyển dụng thêm 3 nhân sự mới cần thời gian đào tạo làm quen quy trình, và phục hồi lên 551,6 triệu đồng/người năm 2024 khi công ty tinh giản quy mô về 24 lao động.

  5. Đặc thù khí hậu miền Trung đặt ra yêu cầu gì đối với sản phẩm và dịch vụ thiết bị điện của công ty? Độ ẩm cao, nồng độ muối lớn tại vùng ven biển và bão lũ thường xuyên đòi hỏi các sản phẩm thiết bị điện phải đạt cấp bảo vệ chống bụi và nước (IP) cao, vật liệu chống ăn mòn oxy hóa, đồng thời tạo ra nhu cầu thường xuyên đối với dịch vụ bảo trì, sửa chữa thay thế linh kiện.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Nguyễn Ngọc Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tấn Hưng giai đoạn 2022 - 2024. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật năng lực quản lý chi phí giá vốn, xóa bỏ nợ vay và duy trì tỷ suất sinh lời cao của doanh nghiệp, đồng thời nhận diện rõ những điểm nghẽn về tính ổn định của doanh thu và sự suy giảm quy mô vốn chủ sở hữu. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2026 - 2030 tập trung vào mở rộng thị trường, củng cố nền tảng vốn và tối ưu hóa năng suất lao động, mang lại cơ sở thực tế phục vụ quá trình phát triển bền vững của doanh nghiệp.