Khóa luận kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu thực trạng kế toán và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế cùng giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Trinh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán tài sản cố định tại Xây dựng Giao thông Huế

Kế toán tài sản cố định giữ vai trò then chốt trong quản lý tài chính doanh nghiệp xây dựng. Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế sở hữu hệ thống tài sản lớn. Danh mục tài sản bao gồm máy móc chuyên dụng, thiết bị thi công và phương tiện vận tải. Công tác kế toán phản ánh chính xác nguyên giá và tình trạng hao mòn cơ sở vật chất. Hoạt động này đảm bảo tính minh bạch cho báo cáo tài chính thường niên. Số liệu kế toán cung cấp căn cứ vững chắc cho ban điều hành ra quyết định đầu tư. Việc theo dõi chặt chẽ tài sản cố định giúp ngăn ngừa thất thoát nguồn vốn. Kế toán viên ghi nhận kịp thời các biến động tăng giảm tài sản phát sinh trong kỳ. Quy trình ghi sổ tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Tài sản cố định hữu hình phục vụ trực tiếp tiến độ các công trình hạ tầng trọng điểm. Doanh nghiệp phân loại tài sản theo nguồn gốc hình thành và công năng sử dụng. Công tác trích khấu hao được thực hiện định kỳ hàng tháng. Hệ thống chứng từ ban đầu phản ánh đầy đủ nguồn gốc và giá trị tài sản bàn giao. Quản lý tài sản hiệu quả góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xây lắp.

1.1. Đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng giao thông

Tài sản cố định trong ngành xây dựng giao thông mang tính đặc thù cao. Phần lớn giá trị nằm ở máy móc công trình nặng và xe lu máy ủi. Các thiết bị này thường xuyên di chuyển giữa các công trường thi công xa xôi. Điều kiện làm việc ngoài trời khiến tài sản dễ bị hao mòn cơ học nhanh chóng. Giá trị đầu tư ban đầu của máy móc thi công rất lớn. Doanh nghiệp cần bố trí nguồn vốn lớn để mua sắm và duy trì vận hành. Thời gian sử dụng hữu ích của thiết bị phụ thuộc vào điều kiện thời tiết thực tế. Việc ghi nhận biến động đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa kế toán và đội thi công.

1.2. Vai trò của kế toán tài sản cố định tại đơn vị thi công hạ tầng

Kế toán tài sản cố định giúp kiểm soát chặt chẽ giá thành từng hạng mục công trình. Bộ phận kế toán phân bổ chi phí khấu hao chính xác vào từng dự án thi công. Thông tin kế toán hỗ trợ ban giám đốc đánh giá hiệu suất của máy móc thiết bị. Dữ liệu này giúp doanh nghiệp kịp thời điều chuyển phương tiện đến nơi có nhu cầu. Công tác kiểm kê định kỳ phát hiện sớm các hư hỏng cần bảo dưỡng hoặc sửa chữa. Hồ sơ kế toán hoàn chỉnh tạo cơ sở pháp lý vững chắc khi quyết toán công trình. Doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro thất thoát vật tư và phương tiện cơ giới đắt tiền. Kế toán tài sản góp phần tối ưu hóa dòng tiền đầu tư dài hạn.

II. Phân tích kế toán tài sản cố định tại Xây dựng Giao thông Huế

Thực trạng quản lý tài sản cố định tại doanh nghiệp phản ánh nhiều điểm cần lưu ý. Quy mô tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản công ty. Năm 2024, tài sản ngắn hạn đạt 198,38 tỷ đồng, chiếm 87,61% tổng tài sản. Tỷ trọng tài sản cố định hữu hình ở mức vừa phải nhưng giữ vai trò kỹ thuật nòng cốt. Lượng tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh qua các năm. Năm 2024, chỉ tiêu tiền mặt chỉ còn 7,19 tỷ đồng, giảm hơn 60% so với năm 2023. Tình trạng này gây áp lực lớn lên khả năng thanh toán và bảo trì máy móc. Hàng tồn kho và công nợ phải thu vẫn neo ở mức cao trong cơ cấu vốn. Nợ phải thu ngắn hạn năm 2024 đạt 76,81 tỷ đồng, tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi. Thiết bị thi công chịu áp lực vận hành liên tục tại nhiều địa bàn phức tạp. Hao mòn lũy kế tăng nhanh làm giảm giá trị còn lại của đội xe máy móc. Công tác ghi chép biến động tài sản đôi lúc chậm hơn tiến độ thực tế ngoài hiện trường.

2.1. Thực trạng theo dõi hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho toàn bộ tài sản cố định. Phương pháp này đơn giản và dễ dàng áp dụng trên phần mềm kế toán. Mức trích khấu hao được phân bổ đều đặn hàng tháng vào chi phí xây lắp. Tuy nhiên, cường độ thi công thực tế giữa các tháng có sự chênh lệch rất lớn. Mùa mưa bão tại miền Trung khiến nhiều phương tiện phải ngừng hoạt động dài ngày. Việc trích khấu hao đều nhau không phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế của máy. Giá trị hao mòn lũy kế của máy móc đào đắp đã chiếm tỷ trọng rất cao. Doanh nghiệp cần cập nhật lại thời gian sử dụng hữu ích cho các thiết bị cũ kỹ.

2.2. Khó khăn trong kiểm kê và quản lý tài sản tại công trường phân tán

Các công trình giao thông thường trải dài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Máy móc thi công phân tán tại nhiều gói thầu xa trung tâm điều hành. Việc kiểm kê định kỳ gặp nhiều cản trở về mặt địa lý và thời gian. Biên bản bàn giao tài sản giữa các đội trưởng đôi khi chưa được lập kịp thời. Kế toán văn phòng khó nắm bắt tình trạng kỹ thuật thực tế của từng thiết bị. Một số phụ tùng thay thế giá trị lớn chưa được hạch toán tăng nguyên giá đúng quy định. Tình trạng hư hỏng đột xuất tại hiện trường làm gián đoạn tiến độ chung của dự án. Khâu đối chiếu giữa sổ sách và hiện vật đòi hỏi nhiều nhân lực kiểm tra.

III. Phương pháp kế toán tài sản cố định tại Xây dựng Giao thông Huế

Doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại để tối ưu hóa quản lý tài sản. Thông tư 45/2013/TT-BTC cung cấp khung pháp lý rõ ràng về khấu hao tài sản cố định. Đơn vị nên xem xét kết hợp linh hoạt giữa các phương pháp trích khấu hao. Phương pháp khấu hao theo sản lượng đặc biệt phù hợp với xe máy thi công nền móng. Kế toán xác định mức trích căn cứ vào số giờ làm việc hoặc khối lượng đất đá đào đắp. Cách tính này phản ánh chính xác chi phí máy móc vào giá thành từng gói thầu. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình lập chứng từ điều chuyển thiết bị giữa các công trường. Mọi hoạt động nâng cấp tài sản phải được nghiệm thu và ghi tăng nguyên giá kịp thời. Bộ phận kế toán cần ứng dụng phần mềm số hóa để theo dõi vị trí và vòng đời tài sản. Việc mã hóa tài sản bằng mã định danh giúp tra cứu nhanh chóng lịch sử sửa chữa. Công tác đối chiếu số liệu định kỳ giữa kế toán và đội thi công cần được quy định bắt buộc.

3.1. Ứng dụng phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm hoàn thành

Phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm mang lại độ chính xác cao cho ngành xây lắp. Kế toán xác định công suất thiết kế và định mức sản lượng của từng loại máy. Chi phí khấu hao trích tương ứng theo khối lượng công việc hoàn thành trong tháng. Những tháng thi công cao điểm sẽ chịu mức chi phí khấu hao lớn hơn. Những tháng máy móc ngừng hoạt động do thời tiết sẽ không phát sinh khấu hao vô lý. Doanh nghiệp phản ánh đúng bản chất chi phí tương ứng với doanh thu tạo ra. Phương pháp này giảm thiểu rủi ro biến động giá thành bất thường cho công trình. Báo cáo tài chính phản ánh trung thực hiệu quả sử dụng tài sản của từng kỳ kế toán.

3.2. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận và quản lý hồ sơ chứng từ tài sản

Quy trình chứng từ cần được hoàn thiện từ khâu đầu tư đến khi thanh lý tài sản. Mọi giao dịch mua sắm phải có hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu bàn giao. Bộ phận kế toán lập thẻ tài sản cố định chi tiết cho từng phương tiện chuyên dùng. Thẻ tài sản ghi rõ thông số kỹ thuật, năm sản xuất và địa điểm đặt máy. Khi điều chuyển máy móc giữa các công trình, biên bản bàn giao nội bộ phải có đủ chữ ký. Kế toán tổng hợp lưu trữ chứng từ số hóa song song với hồ sơ bản giấy truyền thống. Quy trình kiểm tra định kỳ giúp phát hiện kịp thời nguy cơ hư hỏng hoặc thất lạc thiết bị.

IV. Đánh giá ứng dụng kế toán tài sản cố định tại đơn vị xây dựng Huế

Hoàn thiện kế toán tài sản cố định mang lại giá trị bền vững cho doanh nghiệp hạ tầng. Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế nâng cao năng lực điều hành khi kiểm soát tốt tài sản. Số liệu tài sản chính xác giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận. Ban lãnh đạo chủ động xây dựng kế hoạch thay mới thiết bị cũ kỹ hao tốn nhiên liệu. Việc tái cơ cấu danh mục tài sản giúp giảm thiểu áp lực căng thẳng dòng tiền ngắn hạn. Doanh nghiệp cải thiện rõ rệt các chỉ số tài chính và nâng cao uy tín với chủ đầu tư. Hệ thống thông tin minh bạch tạo điều kiện thuận lợi khi tham gia đấu thầu các dự án lớn. Ứng dụng công nghệ quản trị tài sản hiện đại là xu thế tất yếu trong chuyển đổi số xây dựng. Doanh nghiệp bảo toàn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu một cách an toàn và bền vững. Đội ngũ kế toán nâng cao kỹ năng chuyên môn đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế.

4.1. Nâng cao hiệu quả khai thác tài sản và giải phóng dòng tiền đầu tư

Khai thác tối đa công suất máy móc giúp rút ngắn thời gian hoàn vốn đầu tư. Doanh nghiệp cần thanh lý dứt điểm các thiết bị hư hỏng không còn khả năng phục hồi. Nguồn tiền thu từ nhượng bán tài sản cũ bổ sung trực tiếp cho vốn lưu động đang thiếu hụt. Việc cho thuê máy móc nhàn rỗi trong mùa mưa bão tạo thêm doanh thu phụ trợ. Kế toán theo dõi sát sao tỷ suất sinh lời của từng nhóm tài sản cố định. Doanh nghiệp đưa ra quyết định mua mới hoặc đi thuê ngoài một cách kinh tế nhất. Dòng tiền được luân chuyển nhịp nhàng, giảm áp lực nợ vay ngắn hạn tại các ngân hàng.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng giao thông địa phương

Mô hình quản lý tài sản tại Huế cung cấp bài học giá trị cho các đơn vị cùng ngành. Doanh nghiệp xây lắp cần gắn kết chặt chẽ công tác kế toán với thực tế hiện trường. Việc giám sát thiết bị bằng hệ thống định vị GPS ngăn ngừa tình trạng sử dụng lãng phí tài sản. Doanh nghiệp phải thường xuyên đánh giá lại giá trị tài sản để trích khấu hao hợp lý. Sự minh bạch trong kế toán tài sản cố định củng cố niềm tin của ngân hàng đối tác. Đào tạo liên tục cho kế toán viên về chuẩn mực kế toán mới là yếu tố quyết định thành công. Doanh nghiệp xây dựng nền tảng tài chính lành mạnh để cạnh tranh dài hạn trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/10/2026
Kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng giao thông thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1. Những vấn đề chung về tài sản cố định 1. Khái niệm, đặc điểm của tài sản cố định 1. Khái niệm Theo khoản 1 điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC.

“Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.” Theo khoản 2 điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC. “Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả.” Theo điểm b khoản 1 điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC. “Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình”. Theo điểm a khoản 1 điều 37 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

“TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình”. Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn, mỗi quốc gia sẽ đưa ra những tiêu chí nhất định để xác định một tài sản có được ghi nhận là tài sản cố định hay không. Ở nước ta hiện nay Theo điểm c khoản 1 điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC đã quy định về tiêu chuẩn được coi là tài sản cố định: - “Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;” - “Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;” - “Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;” - “Có giá trị theo quy định hiện hành.” 6 Như vậy, chúng ta có thể hiểu TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, được doanh nghiệp sử dụng trong thời gian dài (trên 1 năm hoặc nhiều chu kỳ kinh doanh) để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, từ đó tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai. Các tài sản này không bị hao hụt ngay trong một lần sử dụng, bao gồm cả tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, và tài sản vô hình có giá trị cao như quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền, bằng sáng chế.

Theo Khoản 7 Điều 2 TT 45/2013/TT-BTC: “Hao mòn tài sản cố định là quá trình giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định”. Theo khoản 9 Điều 2 TT 45/2013/TT-BTC: “Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định” Theo khoản 13 Điều 2 TT 45/2013/TT-BTC “Sửa chữa tài sản cố định”: là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định. Đặc điểm của tài sản cố định Tài sản cố định là những nguồn lực có giá trị lớn được doanh nghiệp nắm giữ và sử dụng trong thời gian dài nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Chúng có thể tồn tại dưới dạng vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hoặc dưới dạng phi vật chất như quyền sử dụng đất, phần mềm, sáng chế và các lợi thế kinh doanh khác.

Dù khác nhau về hình thái, các loại tài sản này đều tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định dần bị hao mòn hoặc suy giảm giá trị, và phần giá trị này được phân bổ định kỳ vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằm phản ánh đúng mức tiêu hao của doanh nghiệp. Ngoài các đặc điểm về giá trị và thời gian sử dụng, tài sản cố định còn có khả năng xác định được giá trị ban đầu một cách đáng tin cậy, bao gồm chi phí mua sắm, lắp đặt, cải tạo hoặc nâng cấp để đưa vào sử dụng. Chúng không nhằm mục đích bán ngay mà được giữ lại để phục vụ sản xuất, cung cấp dịch vụ, quản lý hoặc cho thuê, góp phần tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp trong nhiều kỳ kinh doanh.

7 Tài sản cố định giữ vai trò nền tảng đối với sự ổn định và phát triển của mỗi doanh nghiệp, bởi chúng quyết định năng lực sản xuất, mức độ hiện đại hóa và khả năng cạnh tranh. Việc quản lý, bảo dưỡng và đầu tư đổi mới tài sản cố định một cách hợp lý giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển bền vững trong dài hạn. Vai trò và chức năng của tài sản cố định trong doanh nghiệp 1. Vai trò của kế toán TSCĐ Kế toán tài sản cố định giữ vai trò thiết yếu trong việc ghi nhận, theo dõi, quản lý và khai thác hiệu quả các tài sản lâu dài của doanh nghiệp.

Nó cung cấp thông tin chính xác về số lượng, giá trị, tình trạng sử dụng, khấu hao, cải tạo và thanh lý tài sản, giúp doanh nghiệp kiểm soát và đánh giá thực trạng tài sản một cách minh bạch. Ngoài việc ghi nhận, kế toán TSCĐ còn hỗ trợ hoạch định sử dụng, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả khai thác tài sản, góp phần kéo dài tuổi thọ và tối ưu hóa lợi ích kinh tế. Thông tin từ kế toán cũng là cơ sở quan trọng để tính toán chi phí sản xuất, xác định giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản. Nhờ đó, doanh nghiệp vừa đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, vừa hạn chế thất thoát, lãng phí và nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài sản.

Chức năng của kế toán TSCĐ Kế toán tài sản cố định thực hiện nhiều chức năng quan trọng nhằm ghi nhận, theo dõi, hạch toán và cung cấp thông tin về các tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Những chức năng này giúp đảm bảo việc quản lý, sử dụng và đánh giá tài sản được thực hiện một cách chính xác và minh bạch. - Ghi nhận và phản ánh tài sản: Thực hiện ghi chép đầy đủ giá trị, tình trạng, khấu hao và thanh lý tài sản trên sổ sách kế toán, giúp báo cáo tài chính phản ánh trung thực thực trạng tài sản. - Kiểm soát sử dụng: Theo dõi việc sử dụng tài sản để đảm bảo đúng mục đích, hạn chế thất thoát và lãng phí.

- Hạch toán chi phí và phân bổ giá trị: Ghi nhận chi phí khấu hao, phân bổ giá trị tài sản vào chi phí sản xuất hoặc giá thành sản phẩm, phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng. 8 - Cung cấp thông tin quản lý: Hỗ trợ nhà quản lý lập kế hoạch mua sắm, bảo dưỡng, nâng cấp hoặc thanh lý tài sản, giúp khai thác hiệu quả và bảo toàn giá trị tài sản. Phân loại tài sản cố định 1. Theo hình thái biểu hiện - TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, có thể nhìn thấy và sờ được.Điển hình như đất đai, nhà xưởng, công trình xây dựng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và đồ dùng, công cụ làm việc phục vụ sản xuất, kinh doanh.

- TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp như quyền sử dụng đất, quyền khai thác khoáng sản, bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền phần mềm và các lợi thế kinh doanh khác như thương hiệu hoặc quyền thuê. Như vậy, TSCĐ hữu hình và vô hình tuy khác nhau về hình thái vật chất, nhưng đều đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mang lại lợi ích kinh tế lâu dài và cần được ghi nhận, theo dõi và quản lý chặt chẽ trên sổ sách kế toán. Việc phân loại TSCĐ thành hữu hình và vô hình giúp nhà quản lý dễ dàng đánh giá đặc điểm, giá trị và hiệu quả sử dụng của từng loại tài sản, từ đó ra quyết định phù hợp về khai thác, bảo dưỡng, nâng cấp hoặc thanh lý, tối ưu hóa lợi ích kinh tế từ tài sản dài hạn. Theo quyền sở hữu.

TSCĐ được chia làm 2 loại: - TSCĐ tự có: Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp sở hữu hoàn toàn, tức quyền sử dụng và lợi ích kinh tế thuộc về doanh nghiệp. Chúng bao gồm các tài sản được mua sắm, đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, và được sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc quản lý. - TSCĐ thuê ngoài: Là tài sản mà doanh nghiệp sử dụng nhưng không sở hữu, được thuê từ bên thứ ba theo hợp đồng dài hạn hoặc ngắn hạn. Quyền sở hữu vẫn thuộc bên cho thuê, doanh nghiệp chỉ ghi nhận chi phí thuê vào báo cáo kết quả kinh doanh mà không đưa tài sản vào bảng cân đối kế toán.

+ TSCĐ thuê tài chính: Là tài sản được doanh nghiệp sử dụng theo hợp đồng thuê tài chính, trong đó gần như toàn bộ quyền lợi kinh tế từ tài sản được chuyển giao 9 cho bên thuê. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán dài hạn và cuối cùng có thể mua lại tài sản hoặc được sở hữu quyền lợi tương tự sở hữu. + TSCĐ thuê hoạt động: Là tài sản thuê ngắn hạn hoặc trung hạn, doanh nghiệp chỉ được quyền sử dụng trong thời gian hợp đồng. Quyền sở hữu vẫn thuộc bên cho thuê và chi phí thuê được ghi nhận định kỳ, tài sản không được phản ánh trên bảng cân đối kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Kim Trinh (2026), Kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. K. T. (2026). Kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-tai-san-co-dinh-cong-ty-cp-xay-dung-giao-thong-thua-thien-hue/9535738337
IEEE
T. K. T. Nguyễn, "Kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-tai-san-co-dinh-cong-ty-cp-xay-dung-giao-thong-thua-thien-hue/9535738337

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác