Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG” 7. Lược khảo các nghiên cứu trước Doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh là những yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng kinh doanh của một DN. Trước đây, đã có rất nhiều các nghiên cứu về đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh” 4 với phạm vi, không gian và thời gian khác nhau nhưng mục tiêu chung là hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán DT, CP và xác định KQHĐKD tại các DN. Hoàng Thị Nguyệt và Hà Thị Thanh Hoa (2019) cho rằng việc quản lý tốt DT, CP, KQKD là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh giữa các DN, giúp các công ty đạt hiệu quả cao trong việc quản trị khi ban hành những quyết định phát triển DN.
Nghiên cứu chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán DT, CP và KQKD trong các doanh nghiệp nói riêng như: Đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chuẩn mực kế toán (CMKT) của từng quốc gia. Tác giả cũng đã đề cập hai quốc gia tiêu biểu là Mỹ và Pháp để cho thấy sự khác biệt về công tác tổ chức hệ thống kế toán. Ở Mỹ, các doanh nghiệp phải lập báo cáo KQHĐKD theo chức năng của chi phí theo CMKT Mỹ (GAAP). CMKT ở Pháp (NCF) cho phép trình bày chi phí trên cơ sở phân chức năng hoặc theo bản chất kinh tế.
Nhìn chung cả hai quốc gia đang đều kết hợp áp dụng mô hình kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT). Việc sử dụng mô hình kết hợp này phù hợp với trình độ của kế toán viên tại Việt Nam hiện nay và giúp đỡ các nhà quản trị trong việc kiểm tra, kiểm soát DT, CP và KQKD được dễ dàng. DT, CP và KQKD không chỉ đóng vai trò quan trọng trong KT chi phí mà các yếu tố này cũng đảm nhận vai trò chính trong KTQT. Tác giả Nguyễn Thị Sâm (2022) với kết quả nghiên cứu “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ của kế toán quản trị” chỉ ra chức năng của những thành phần DT, CP và KQKD trong doanh nghiệp.
Bài nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về mối quan hệ nhận quả các yếu tố DT, CP và KQKD tại Công ty thương mại dưới góc độ KTQT. Những dữ liệu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là những yếu tố để lập dự toán, thu thập thông tin quá khứ, tương lai và xử lý, phân tích những thông tin để giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định với mục đích tối đa hóa lợi nhuận và như: định mức chi phí, giá bán,. Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (2023) đã tiến hành nghiên cứu công tác KT tại Công ty TNHH Huệ Nhật Tân. Kết quả nghiên cứu đã hệ thống hóa lý thuyết và quy trình ghi sổ kế toán của từng loại doanh thu, chi phí.
Tác giả tiến hành điều tra, phân 5 tích số liệu, ghi chép và phỏng vấn trực tiếp nhân viên KT và các phòng ban liên quan để đánh giá thực trạng công tác KT tại doanh nghiệp. Tác giả đã cung cấp những chứng từ cần thiết, bút toán ghi nhận các giao dịch và bút toán kết chuyển KQKD và các bước ghi nhận chứng từ lên phần mềm. Phan Thành Sơn (2022) cũng đã thực hiện nghiên cứu đề tài kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ KTTC và KTQT. Nghiên cứu đã hệ thống hóa những chuẩn mực kế toán ảnh hưởng đến kế toán DT, CP và KQKD trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ.
Luận văn nêu bật mối quan hệ nhân quả giữa ba yếu tố: DT, CP và KQKD. DT và CP thể hiện nguyên nhân và thu nhập (TN) thể hiện kết quả. Nếu doanh thu cao nhưng chi phí mà vượt quá doanh thu thì HĐKD của doanh nghiệp cũng có lãi. Nhận thấy tầm quan trọng và tính logic đó Công ty rất chú trọng việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả.
Nghiên cứu cũng đã đưa ra bức tranh tổng quan ngành du lịch trong thời gian tới và đưa ra những giải pháp để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: việc lập báo cáo KQHĐKD trên cơ sở phân loại chi phí theo bản chất kinh tế của chi phí và nêu bật tầm quan trọng của thông tin kế toán trong việc quản lý, quản trị kinh doanh. Từ những kết quả nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy có rất nhiều nghiên cứu về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã được tiến hành nghiên cứu trước đây. Tuy nhiên, tại các Công ty cung cấp dịch vụ Vận tải Logistics chưa có nhiều kết quả nghiên cứu nói chung và chưa có công trình nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG; do đó tác giả sẽ hệ thống hóa lý thuyết liên quan đến công tác doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh và đánh giá thực trạng công tác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG. Từ đó, tác giả sẽ đưa ra những đề xuất với mục đích cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.
6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ 1.1 Kế toán hoạt động cung cấp dịch vụ Hoạt động kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu chính của DN và liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty. Hoạt động kinh doanh bao gồm: Hoạt động sản xuất, bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Hoạt động kinh doanh là thành phần quan trọng trên báo cáo KQHĐKD của công ty và được các nhà đầu tư, quản lý giám sát chặt chẽ để đánh giá tình hình tài chính và tính bền vững của DN.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 1.1 Khái niệm doanh thu cung cấp dịch vụ Theo CMKT Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung), doanh thu cung cấp dịch vụ phát sinh trong một chu kỳ HĐKD thông thường của doanh nghiệp, là tổng số tiền mà DN thu được trong việc thực hiện cung cấp dịch vụ đã thỏa thuận cho khách hàng (KH) trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.2 Nguyên tắc kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ Theo CMKT Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác), có 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ gồm: (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (b) Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ việc cung cấp dịch vụ đó; (c) Doanh nghiệp xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo; (d) Doanh nghiệp xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.3 Tài khoản kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ Nợ TK 511(3) - Doanh thu cung cấp dịch vụ Có Các khoản thuế gián thu phải nộp Doanh thu cung cấp dịch vụ của Doanh thu cung cấp dịch vụ hoàn trả doanh nghiệp thực hiện trong kỳ lại kết chuyển cuối kỳ KT Khoản giảm giá hàng bán (GGHB) và khoản chiết khấu thương mại (CKTM) kết chuyển cuối kỳ Kết chuyển DTT HĐKD dịch vụ vận tải vào bên Có TK 911 (Nguồn: TT200/2014/TT-BTC) 1.4 Phương pháp hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) (Nguồn: TT200/2014/TT-BTC) 8 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.1 Khái niệm kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Theo Nguyễn Văn Hậu (2017), KH mua hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn hoặc tùy theo chính sách của DN, KH có thể được nhận được một khoản chiết khấu. Việc điều chỉnh DT được thực hiện: CKTM, GGHB phát sinh trong một kỳ sử dụng dịch vụ được điều chỉnh giảm DT của kỳ phát sinh.2 Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Theo TT200/2014/TT-BTC, tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh các khoản điều chỉnh giảm trừ DT cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
KT thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu như sau: Các khoản giảm trừ DT phát sinh cùng kỳ tiêu thụ dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh; Trường hợp dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh giảm trừ DT (GGHB, chiết khấu.) thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: Trường hợp các khoản giảm trừ DT phát sinh trước thời điểm phát hành BCTC, KT coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập BCĐKT và ghi giảm DT, trên BCTC của kỳ lập báo cáo (kỳ trước). Trường hợp các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau thời điểm phát hành BCTC thì DN ghi giảm doanh thu vào kỳ sau.3 Tài khoản kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu Có Số CKTM đã chấp nhận thanh toán cho Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn KH bộ số CKTM, GGHB, doanh thu Số GGHB đã chấp nhận thanh toán cho của hàng bán bị trả lại sang TK KH 5113 (DT cung cấp dịch vụ) để xác định DTT của kỳ báo cáo 9 Doanh thu của dịch vụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu KH (Nguồn: TT200/2014/TT-BTC) 1.4 Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) (Nguồn: TT200/2014/TT-BTC) 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán Theo TT200/2014/TT-BTC, tổng số tiền mà doanh nghiệp chi ra để mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ quá trình kinh doanh hoặc để bán lại cho khách hàng được gọi là giá vốn hàng bán (GVHB).