Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, xây dựng cơ bản và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật giữ vai trò nền tảng nhằm nâng cao chất lượng đời sống nhân dân cũng như thu hút nguồn vốn đầu tư. Tại tỉnh Thanh Hóa, huyện Triệu Sơn là địa phương có địa hình phần lớn là đồng bằng và thấp dần về phía Bắc. Trong những năm gần đây, hệ thống hạ tầng giao thông và thủy lợi kênh mương của huyện đã được chú trọng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý các công trình đầu tư công trên địa bàn, năm 2017, Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Triệu Sơn đã thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn theo quyết định và chỉ đạo của UBND tỉnh Thanh Hóa. Do mới đi vào hoạt động, cơ cấu tổ chức và năng lực nhân sự của Ban còn non trẻ, việc triển khai các thủ tục quản lý dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) – đặc biệt là ở giai đoạn chuẩn bị dự án – còn bộc lộ nhiều hạn chế, dẫn đến việc điều chỉnh dự án và kéo dài thời gian thực hiện.
Từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Hà Thị Diệp (lớp Quản lý dự án 60, Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lương Hương Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng giai đoạn chuẩn bị dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn - tỉnh Thanh Hóa”.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và quy định pháp luật về dự án ĐTXD cùng công tác quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Triệu Sơn trong giai đoạn 2017–2021; làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Triệu Sơn đến năm 2025, bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.
- Phạm vi không gian: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017–2021 (trọng tâm giai đoạn 2018–2021); định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam và giáo trình chuyên ngành quản lý dự án:
-
Khung pháp lý:
- Luật Xây dựng năm 2014 (khoản 15 Điều 3; Điều 50 về trình tự ĐTXD; Điều 63, 66, 67, 68, 69 về chức năng, nhiệm vụ của chủ đầu tư và ban quản lý dự án).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 (Điều 51 quy định về yêu cầu đối với dự án ĐTXD).
- Luật Đầu tư công năm 2019 (quy định về lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và phân cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư).
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 16/2016/TT-BXD và Thông tư số 18/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn thẩm định, phê duyệt dự án và dự toán xây dựng.
- Công văn số 12796/UBND-CN ngày 07/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Ban QLDA huyện.
-
Khung lý thuyết chuyên ngành:
- Lý thuyết về chu trình quản lý dự án theo Giáo trình Quản lý dự án (PGS. Từ Quang Phương, 2008), xác định chu trình gồm 3 bước: Lập kế hoạch, Điều phối thực hiện và Giám sát.
- Mục tiêu quản lý dự án: Tam giác quản lý gồm Chi phí – Thời gian – Chất lượng/Kết quả, kết hợp với các yêu cầu về an toàn lao động, quản trị rủi ro và bảo vệ môi trường.
- Phân loại hồ sơ chuẩn bị dự án:
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Áp dụng cho dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi: Áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng nói chung (trừ các dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật).
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Áp dụng cho dự án phục vụ mục đích tôn giáo và dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Chỉ tiêu định lượng (tỷ lệ dự án được phê duyệt và ra quyết định đầu tư trên tổng số dự án được lập) và các chỉ tiêu định tính (tính chính xác, tính kịp thời, tính phù hợp, tính hiệu quả và tính hợp pháp).
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, mô tả: Tổng hợp số liệu nhân sự, số lượng hồ sơ dự án, thời gian xử lý thủ tục tại Ban QLDA.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá thực trạng quy trình lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ; so sánh giữa quy định pháp luật và việc thực hiện thực tế.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích chi tiết quy trình quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị tại công trình Xây dựng các cầu yếu, hẹp trên tuyến đường tỉnh 514B qua địa bàn huyện Triệu Sơn.
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các phòng ban thuộc Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Triệu Sơn, các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của HĐND huyện và quyết định phê duyệt của UBND huyện Triệu Sơn.
Nội dung chính theo từng chương
CHUONG I: CO SO LY LUAN VE DU AN DAU TU XAY DUNG VA CONG TAC QUAN LY DU AN DAU TU XAY DUNG
Chương I trình bày các khái niệm cơ bản về dự án ĐTXD theo Điều 3 Luật Xây dựng 2014, đặc trưng của dự án (tính độc đáo, xác định mục tiêu ban đầu, chịu sự chi phối của nguồn lực và mức độ rủi ro cao), cùng cách phân loại theo công năng phục vụ (dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công năng hỗn hợp), theo nguồn vốn (vốn đầu tư công, vốn PPP, vốn khác) và theo quy mô/mức độ quan trọng (quan trọng quốc gia, nhóm A, B, C).
Trình tự đầu tư xây dựng được xác lập gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị dự án, Thực hiện dự án và Kết thúc dự án (theo khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng 2014). Nội dung công tác quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị bao gồm 4 bước chính:
- Phê duyệt chủ trương đầu tư: Lập báo cáo đề xuất chủ trương, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trình cơ quan có thẩm quyền (Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu Bộ/cơ quan Trung ương, HĐND cấp tỉnh/huyện/xã) quyết định.
- Lập dự án đầu tư xây dựng: Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tùy theo nhóm và quy mô dự án.
- Thẩm định dự án đầu tư xây dựng: Thẩm định sự phù hợp với quy hoạch, giải pháp thiết kế, công nghệ, tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội. Thời gian thẩm định tối đa theo quy định đối với dự án nhóm A là 40 ngày (cơ quan xây dựng 35 ngày), nhóm B là 30 ngày (cơ quan xây dựng 25 ngày), nhóm C là 20 ngày (cơ quan xây dựng 15 ngày).
- Xin phê duyệt dự án đầu tư xây dựng: Trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư ban hành quyết định phê duyệt dự án.
Chương này cũng phân tích các yếu tố tác động đến công tác quản lý giai đoạn chuẩn bị (yếu tố khách quan gồm chính sách pháp luật, công nghệ, hệ thống thông tin; yếu tố chủ quan gồm sự phối hợp giữa các bên và năng lực nhân sự) và xác lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng, định tính.
CHUONG II: THUC TRANG CONG TAC QUAN LY DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DUNG GIAI DOAN CHUAN BI DU AN TAI BAN QUAN LY DU AN DAU TU XAY DUNG HUYEN TRIEU SON TINH THANH HOA GIAI DOAN 2017-2021
Chương II tập trung phân tích cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và thực trạng triển khai các bước chuẩn bị dự án tại đơn vị.
1. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Triệu Sơn
Bộ máy quản lý của Ban gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc) và 4 phòng nghiệp vụ:
- Văn phòng Ban
- Phòng Kế hoạch - Tài chính - Kế toán
- Phòng Kỹ thuật - Thẩm định
- Phòng Điều hành dự án
Tổng số lượng cán bộ, viên chức và người lao động của Ban là 36 người, gồm 17 viên chức (01 Phó Giám đốc và 16 viên chức) cùng 19 lao động hợp đồng chuyên môn.
| Nhóm tuổi |
Nam (người) |
Nữ (người) |
Tổng số (người) |
Tỷ lệ (%) |
| 22 – 35 tuổi |
16 |
06 |
22 |
61,1% |
| 36 – 50 tuổi |
12 |
02 |
14 |
38,9% |
| 51 – 60 tuổi |
0 |
0 |
0 |
0,0% |
| Tổng cộng |
28 |
08 |
36 |
100% |
Đa phần cán bộ nằm trong độ tuổi 22–35 (chiếm 61,1%), mang lại sự năng động nhưng thiếu hụt về kinh nghiệm thực tế chuyên sâu trong công tác chuẩn bị dự án.
2. Đặc điểm các dự án do Ban quản lý
- Quy mô và nguồn vốn: Dự án quản lý chủ yếu là dự án nhóm C quy mô nhỏ, một số ít dự án nhóm B và không có dự án nhóm A. Nguồn vốn chủ yếu là ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và các nguồn thu hợp pháp khác.
- Dự án dân dụng: Trường Tiểu học thị trấn Triệu Sơn (nhóm C, tổng mức đầu tư 39 tỷ đồng); Khu Văn hóa - Thể thao huyện; Trung tâm chính trị; Trụ sở Huyện ủy; Trụ sở Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể huyện.
- Dự án hạ tầng kỹ thuật: Sửa chữa, nâng cấp hồ Bến Đá xã Hợp Lý (8,8 tỷ đồng từ nguồn bảo vệ đất trồng lúa tỉnh hỗ trợ); Đường điện chiếu sáng ĐT.514; Hạ tầng khu xử lý rác thải tập trung tại xã Vân Sơn.
- Dự án giao thông: Nâng cấp, cải tạo ĐT.514 đoạn từ cầu Thiều đi cầu Nhơm (135 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh); Dự án đầu tư xây dựng các cầu yếu, hẹp trên tuyến ĐT.514B (17 tỷ đồng); Đường kết nối QL.47C với đường Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn.
- Dự án nông nghiệp và PTNT: Kiên cố kênh Đồng Ót và kênh Cống Chuông (xã Thọ Cường); Kiên cố kênh tưới, tiêu trạm bơm B4-10 (xã Đồng Tiến).
- Dự án hỗn hợp: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới tại thị trấn Triệu Sơn.
3. Quy trình và tổ chức nhân sự quản lý giai đoạn chuẩn bị dự án
Quy trình chuẩn bị dự án tại huyện Triệu Sơn được phân định theo chuỗi trách nhiệm:
- Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư: Ban QLDA chủ trì.
- Thẩm định chủ trương đầu tư và nguồn vốn: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì.
- Phê duyệt chủ trương đầu tư: HĐND huyện phê duyệt dự án trọng điểm, UBND huyện phê duyệt các dự án còn lại.
- Lập dự án / Báo cáo KT-KT: Ban QLDA giao cán bộ kỹ thuật phối hợp với đơn vị tư vấn được thuê ngoài (chủ yếu thuê Công ty CP Tư vấn ĐTXD Trung Nguyên và Công ty CP Việt Thanh).
- Thẩm định dự án: Phòng Nông nghiệp và PTNT thẩm định dự án nông nghiệp; Phòng Kinh tế - Hạ tầng thẩm định các dự án dân dụng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
- Phê duyệt dự án: Chủ tịch UBND huyện Triệu Sơn ký quyết định phê duyệt.
Khi thực hiện dự án cụ thể, Ban phân công 01 Giám đốc quản lý dự án (yêu cầu có chứng chỉ hành nghề QLDA) và 01 cán bộ kỹ thuật phụ trách trực tiếp (yêu cầu có chứng chỉ định giá và chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát).
4. Nghiên cứu trường hợp điển hình (Dự án xây dựng các cầu yếu, hẹp trên ĐT.514B)
- Tên dự án: Đầu tư xây dựng các cầu yếu, hẹp trên tuyến đường tỉnh 514B, đoạn qua địa phận huyện Triệu Sơn (xã Hợp Thành và Hợp Lý).
- Quy mô đầu tư: Xây dựng mới 03 cầu bê tông cốt thép (BTCT) và BTCT dự ứng lực theo tiêu chuẩn TCVN 11823-2017; tải trọng thiết kế HL93; người đi bộ $3 \times 10^{-3}\text{ MPa}$; tần suất thiết kế $P=4%$; bề rộng cầu $B_c = 9{,}0\text{ m}$ (phần xe chạy $B_{xc} = 8{,}0\text{ m}$, lan can $B_{lc} = 2 \times 0{,}5\text{ m} = 1{,}0\text{ m}$).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh Thanh Hóa hỗ trợ 70%, ngân sách huyện Triệu Sơn đối ứng 30%. Tổng mức đầu tư dự kiến ban đầu là 17 tỷ đồng.
- Tiến trình triển khai:
- Ngày 29/9/2021: Ban QLDA gửi Tờ trình số 475/TTr-BQLDA đề nghị thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
- Ngày 01/10/2021: Hội đồng thẩm định UBND huyện ban hành Báo cáo số 5472/BC-HĐTĐ thông qua kết quả thẩm định.
- Ngày 07/10/2021: HĐND huyện Triệu Sơn thông qua Nghị quyết số 97/NQ-HĐND quyết định chủ trương đầu tư.
- Ngày 09/11/2021: Ban QLDA ban hành Quyết định số 47/QĐ-BQLDA phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Ngày 10/11/2021: Ban QLDA ban hành Quyết định số 52/QĐ-BQLDA chỉ định thầu gói thầu số 01 cho Công ty CP Tư vấn ĐTXD Trung Nguyên (hợp đồng trọn gói, thời gian 01 tháng) với tổng chi phí 431.000.000 đồng (khảo sát: 309 triệu; lập nhiệm vụ khảo sát: 9 triệu; giám sát khảo sát: 12 triệu; lập Báo cáo nghiên cứu khả thi: 99 triệu).
- Ngày 01/12/2021: Phòng Kinh tế - Hạ tầng có văn bản thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi. Tổng mức đầu tư sau thẩm định được điều chỉnh thành 16.000.000.000 đồng (xây lắp: 13.000.000.000 đồng; QLDA: 354.000.000 đồng; tư vấn: 1.000.000.000 đồng; chi phí khác: 529.000.000 đồng; dự phòng: 1.000.000.000 đồng).
- Ngày 02/12/2021: UBND huyện Triệu Sơn ban hành Quyết định số 7693/QĐ-UBND phê duyệt dự án ĐTXD.
5. Đánh giá chung về thực trạng
- Kết quả đạt được: Số lượng dự án được phê duyệt chủ trương và phê duyệt đầu tư cơ bản đáp ứng kế hoạch phân bổ vốn trung hạn của tỉnh và huyện; các dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển hạ tầng.
- Hạn chế và tồn tại:
- Việc khảo sát, ước tính vốn ban đầu ở khâu xin chủ trương chưa chuẩn xác, thường xuyên phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, làm kéo dài thời gian phê duyệt.
- Ban chưa đủ năng lực tự lập dự án hay lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật mà phụ thuộc hoàn toàn vào đơn vị tư vấn bên ngoài.
- Đơn vị tư vấn khảo sát hiện trường chưa kỹ, hồ sơ thiết kế thiếu đồng bộ, dự báo rủi ro kém dẫn đến việc phải chỉnh sửa thiết kế và thẩm định lại nhiều lần.
- Tiến độ chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định thường bị chậm so với kế hoạch; thẩm định các nội dung liên ngành (như môi trường, phòng cháy chữa cháy) thiếu sự phối hợp song song, chủ yếu xử lý tuần tự.
- Nguyên nhân tồn tại:
- Khách quan: Thủ tục hành chính qua nhiều cấp, văn bản hướng dẫn còn chồng chéo; hệ thống đơn giá định mức của Nhà nước chậm cập nhật theo giá thị trường; hệ thống thông tin quản lý giữa các phòng ban chưa liên thông.
- Chủ quan: Đội ngũ cán bộ trẻ, thiếu kinh nghiệm lập dự án chuyên sâu; cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc; trụ sở làm việc là nhà 2 tầng cũ tận dụng từ UBND huyện, thiếu diện tích lưu trữ hồ sơ và chưa ứng dụng các phần mềm quản lý chuyên dụng.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CONG TAC QUAN LÝ DỰ ÁN GIAI DOAN CHUAN BỊ DỰ ÁN TẠI BAN QUAN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN TRIỆU SƠN - TINH THANH HOA DEN NĂM 2025
Chương 3 nêu bật định hướng phát triển của huyện Triệu Sơn đến năm 2025 làm căn cứ xây dựng các giải pháp:
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu giai đoạn chuẩn bị dự án, chưa khảo sát các giai đoạn tiếp theo của chu trình dự án như lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp, quản lý thi công trên hiện trường, nghiệm thu và thanh quyết toán vốn đầu tư.
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các dự án nhóm C và nhóm B sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước tại một địa bàn cấp huyện; chưa mở rộng sang các dự án nhóm A hoặc các dự án áp dụng phương thức đối tác công tư (PPP).
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích công tác quản lý dự án trong suốt chu trình (giai đoạn thực hiện và kết thúc dự án) tại các ban quản lý dự án cấp huyện.
- Nghiên cứu mô hình đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau đầu tư đối với các dự án hạ tầng giao thông nông thôn và thủy lợi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Quản trị xây dựng làm tài liệu tham khảo về quy trình chuẩn bị đầu tư công thực tế tại địa phương.
- Cán bộ quản lý tại các Ban QLDA cấp huyện/thị xã: Tham khảo bảng phân công ma trận trách nhiệm nhân sự (Bảng 2.4) và quy trình chuẩn hóa hồ sơ từ bước lập chủ trương đầu tư, chỉ định thầu tư vấn đến thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi / Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Triệu Sơn được thành lập trên cơ sở pháp lý nào và có cơ cấu nhân sự ra sao?
Ban được thành lập theo quy định tại Điều 63 Luật Xây dựng 2014, Điều 17 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Công văn số 12796/UBND-CN ngày 07/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. Về nhân sự, đơn vị có 36 cán bộ, viên chức và người lao động (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 16 viên chức và 19 lao động hợp đồng). Trong đó, có 22 cán bộ ở độ tuổi 22–35 (chiếm 61,1%), 14 cán bộ ở độ tuổi 36–50 (chiếm 38,9%) và không có cán bộ nào trên 50 tuổi.
2. Các dự án do Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Triệu Sơn quản lý có đặc điểm gì về quy mô và nguồn vốn?
Các dự án chủ yếu là dự án nhóm C quy mô nhỏ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, công trình di dân tái định cư và đầu tư bằng ngân sách huyện; một số ít dự án thuộc nhóm B (như Dự án cải tạo ĐT.514 đoạn cầu Thiều đi cầu Nhơm với tổng mức đầu tư 135 tỷ đồng) và hiện chưa quản lý dự án nào thuộc nhóm A. Nguồn vốn thực hiện hoàn toàn là vốn ngân sách nhà nước (tỉnh hỗ trợ và huyện đối ứng) cùng các nguồn thu hợp pháp khác.
3. Quy trình tổ chức nhân sự tại Ban khi quản lý giai đoạn chuẩn bị dự án được phân công như thế nào?
Thực tế tại Ban phân công 01 Giám đốc quản lý dự án (yêu cầu bắt buộc có chứng chỉ hành nghề QLDA) và 01 cán bộ kỹ thuật phụ trách trực tiếp (yêu cầu có chứng chỉ định giá và chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát). Cán bộ kỹ thuật phụ trách toàn bộ việc lập đề cương, tờ trình, thương thảo hợp đồng với tư vấn, giám sát khảo sát và tổng hợp hồ sơ thẩm định; Phó Giám đốc và Giám đốc Ban thực hiện ký duyệt tờ trình và báo cáo thẩm định nội bộ trước khi trình UBND huyện hoặc HĐND huyện.
4. Quy mô kỹ thuật và chi phí của dự án điển hình cầu yếu trên ĐT.514B được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Dự án thực hiện xây dựng mới 03 cầu bằng bê tông cốt thép và BTCT dự ứng lực theo tiêu chuẩn TCVN 11823-2017 (tải trọng HL93, tần suất $P=4%$, bề rộng cầu 9m, phần xe chạy 8m). Chi phí thuê tư vấn khảo sát và lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Công ty CP Tư vấn ĐTXD Trung Nguyên) là 431 triệu đồng. Tổng mức đầu tư dự án sau khi Phòng Kinh tế - Hạ tầng thẩm định là 16 tỷ đồng (trong đó chi phí xây lắp là 13 tỷ đồng, chi phí tư vấn 1 tỷ đồng, dự phòng 1 tỷ đồng, QLDA 354 triệu đồng và chi phí khác 529 triệu đồng).
5. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự kéo dài thời gian ở giai đoạn chuẩn bị dự án tại đơn vị?
Nguyên nhân gồm: (1) Năng lực cán bộ Ban còn trẻ nên phụ thuộc hoàn toàn vào đơn vị tư vấn lập hồ sơ; (2) Nhà thầu tư vấn khảo sát hiện trường chưa kỹ, đưa ra phương án thiết kế và dự toán chưa sát thực tế buộc phải điều chỉnh nhiều lần; (3) Thủ tục hành chính qua nhiều cơ quan (thẩm định nguồn vốn, thẩm định thiết kế, PCCC, môi trường) diễn ra tuần tự thay vì song song; (4) Khối lượng công việc lớn khiến cán bộ kỹ thuật bị quá tải.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hà Thị Diệp đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Triệu Sơn giai đoạn 2017–2021. Bằng việc tổng hợp số liệu thực tế về bộ máy nhân sự, tiến trình thủ tục và phân tích ca điển hình dự án giao thông ĐT.514B, đề tài đã chỉ rõ những tồn tại cốt lõi trong khâu khảo sát, lập dự toán và thẩm định hồ sơ. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát định hướng phát triển hạ tầng, công nghiệp và đô thị của huyện Triệu Sơn đến năm 2025, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý đầu tư công tại địa phương.