Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục lớn nhất cả nước, nơi hệ thống trường lớp công lập luôn chịu áp lực rất lớn về quy mô phục vụ. Hàng năm, ngân sách thành phố dành hơn 25% tổng chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục, bao gồm cả chi thường xuyên lẫn chi đầu tư xây mới, cải tạo và nâng cấp mạng lưới trường học trên địa bàn 24 quận huyện cũ (nay là các quận, huyện và thành phố Thủ Đức). Mặc dù thành phố đã ban hành nhiều cơ chế thúc đẩy như Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND về chương trình kích cầu đầu tư và các quy chế quản lý vốn đầu tư công theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND, tình trạng chậm tiến độ tại các dự án trường học sử dụng vốn ngân sách vẫn diễn ra phổ biến.

Tiến độ tổng (Master Schedule) của một dự án trường học bao gồm toàn bộ vòng đời từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án cho đến kết thúc xây dựng bàn giao theo quy định tại Điều 50 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Trong thực tế, các dự án trường học công lập thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ kéo dài thời gian hoàn thành từ 10% đến 30% so với kế hoạch ban đầu, gây lãng phí nguồn lực tài chính công và ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu đảm bảo chỗ học đạt chuẩn cho học sinh. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để nhận diện, phân loại và lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của các tác nhân gây trễ hạn tiến độ tổng.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là xác định 8 nhóm với 36 nhân tố rủi ro cốt lõi, từ đó xây dựng mô hình phân tích thứ bậc AHP (Analytical Hierarchy Process) trên phần mềm chuyên dụng Expert Choice để xếp hạng mức độ ưu tiên của các rủi ro. Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi không gian tại thành phố Hồ Chí Minh với dữ liệu thu thập thực tế từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp công cụ định lượng hỗ trợ chủ đầu tư giảm thiểu tối đa xác suất chậm tiến độ, tối ưu hóa hiệu quả quản lý dự án công và bảo đảm hoàn thành công trình đúng kế hoạch năm học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết quản lý vòng đời dự án đầu tư xây dựng và khung quản lý đầu tư công PIM (Public Investment Management) theo khuyến nghị của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB) và OECD. Theo đó, tiến độ tổng thể của dự án đầu tư công chịu sự chi phối chặt chẽ bởi các quy định pháp luật hiện hành, tiêu biểu là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cùng các văn bản hướng dẫn như Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

Mô hình lý thuyết tiếp cận theo 5 khái niệm nòng cốt:

  1. Tiến độ tổng (Master Schedule): Toàn bộ quỹ thời gian thực hiện xuyên suốt các giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc đưa công trình vào khai thác.
  2. Chủ thể quản lý và điều hành: Vai trò, thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý của Người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc khu vực theo Điều 17 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
  3. Các bên tham gia hợp đồng: Mối quan hệ và sự phối hợp giữa Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ.
  4. Quy trình thẩm định và phê duyệt: Các bước thẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán (TKTC-TDT) tại các cơ quan chuyên môn theo Điều 24 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
  5. Lý thuyết ra quyết định đa tiêu chí AHP: Lý thuyết toán học của Thomas L. Saaty (1980), cho phép cấu trúc hóa các vấn đề phức tạp thành cây thứ bậc và chuyển đổi các đánh giá định tính của chuyên gia thành các trọng số định lượng chuẩn xác.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng qua quy trình chuẩn gồm hai giai đoạn chính:

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia đầu ngành. Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ công chức thuộc các Sở quản lý chuyên ngành (Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư), lãnh đạo và chuyên viên Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp thành phố, Ban Quản lý dự án 24 quận huyện, cùng các kỹ sư, kiến trúc sư, tư vấn giám sát và chỉ huy trưởng công trường của các nhà thầu thi công.

Về kích thước mẫu, theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) cũng như hướng dẫn thống kê ứng dụng của Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Hoàng Trọng (2008), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá cần đạt tỷ lệ ít nhất gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 36 = 180$ mẫu). Tác giả đã phân phối bảng hỏi và thu về tổng cộng 216 mẫu hợp lệ, hoàn toàn vượt ngưỡng yêu cầu và bảo đảm tính đại diện cao. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện có định hướng) được áp dụng kết hợp cùng các tiêu chí sàng lọc kinh nghiệm thực tế trên 5 năm trong lĩnh vực dự án vốn ngân sách.

Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS bao gồm:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số tổng $\alpha \ge 0.6$ và tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0.2$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), giá trị Eigenvalue $> 1.0$, tổng phương sai trích đạt trên 50%, và hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0.5$.
  • Xây dựng mô hình AHP trên phần mềm Expert Choice 11 bằng thang đo so sánh cặp 9 mức độ của Saaty, kiểm soát tỷ số nhất quán $CR \le 0.10$ nhằm lượng hóa trọng số rủi ro tại dự án thực nghiệm Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục từ tháng 8/2019 (thiết kế khung và khảo sát thử với 7 chuyên gia đầu ngành) đến tháng 12/2019 (hoàn thiện phân tích mô hình và đề xuất giải pháp).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Từ 216 bảng khảo sát hợp lệ, kết quả phân tích thống kê nhân khẩu học chỉ ra rằng trên 78% chuyên gia tham gia khảo sát có thâm niên công tác trên 5 năm trong lĩnh vực xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, trong đó hơn 42% từng trực tiếp chỉ đạo hoặc quản lý các dự án nhóm B và nhóm C có quy mô lớn.

Sau khi tiến hành sàng lọc qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA trên SPSS, toàn bộ 36 nhân tố rủi ro ban đầu đã được cấu trúc thành 8 nhóm nhân tố chính với hệ số tin cậy rất cao:

  1. Nhóm nhân tố liên quan đến đấu thầu gói thầu Thiết kế thi công và Tổng dự toán (Nhóm B1, Cronbach's Alpha = 0.812).
  2. Nhóm nhân tố liên quan đến nhà thầu Thiết kế thi công và Thẩm tra (Nhóm B2, Cronbach's Alpha = 0.845).
  3. Nhóm nhân tố liên quan Cơ quan chuyên môn trong thẩm định hồ sơ TKTC-TDT (Nhóm B3, Cronbach's Alpha = 0.798).
  4. Nhóm nhân tố trong quá trình lựa chọn nhà thầu Thi công xây lắp (Nhóm B4, Cronbach's Alpha = 0.834).
  5. Nhóm nhân tố liên quan đến quá trình thi công của nhà thầu và chuỗi cung ứng vật tư (Nhóm B5, Cronbach's Alpha = 0.887).
  6. Quy trình phối hợp giữa Chủ đầu tư, Ban QLDA, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế và Nhà thầu xây lắp (Nhóm B6, Cronbach's Alpha = 0.862).
  7. Yếu tố điều kiện bất khả kháng và tác động khách quan (Nhóm B7, Cronbach's Alpha = 0.741).
  8. Quá trình nghiệm thu và thanh quyết toán vốn đầu tư (Nhóm B8, Cronbach's Alpha = 0.829).

Khi đưa các nhóm nhân tố vào ma trận so sánh cặp AHP trên phần mềm Expert Choice 11, kết quả tổng hợp trọng số kết hợp (Combined Priority Weight) cho thấy ba nhóm nhân tố có tác động chi phối lớn nhất đến sự chậm trễ của tiến độ tổng:

  • Quá trình thực hiện thi công xây lắp của nhà thầu (Nhóm B5) chiếm trọng số cao nhất với 24.6%.
  • Quy trình phối hợp giữa các bên tham gia dự án (Nhóm B6) đứng thứ hai với trọng số 19.8%.
  • Quá trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ TKTC-TDT tại các cơ quan chuyên môn (Nhóm B3) đứng thứ ba với trọng số 16.5%.
  • Tổng tỷ trọng của ba nhóm rủi ro hàng đầu này đã chiếm tới 60.9% toàn bộ nguyên nhân gây kéo dài thời gian thực hiện dự án trường học.

Xét theo từng nhân tố đơn lẻ, các biến có điểm trung bình thống kê cao nhất ($T_{mean} > 4.15/5.00$) và chỉ số rủi ro cục bộ vượt trội bao gồm: tình trạng điều chỉnh bản vẽ do sai sót thiết kế ban đầu, năng lực dòng tiền và trang thiết bị thi công của nhà thầu không đáp ứng cam kết hợp đồng, sự phối hợp chậm chạp trong xử lý phát sinh tại công trường, và thủ tục thẩm định hồ sơ dự toán kéo dài quá thời hạn quy định.

Thảo luận kết quả

Kết quả lượng hóa phản ánh chính xác thực trạng công tác đầu tư công tại các đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên nhân chính khiến nhóm B5 (Quá trình thi công) và B6 (Quy trình phối hợp) chiếm ưu thế áp đảo về tỷ trọng rủi ro bắt nguồn từ sự phân tán trách nhiệm giữa các chủ thể. Việc chậm giải quyết các thay đổi thiết kế ngoài hiện trường thường kéo dài từ vài tuần đến vài tháng do phải chờ văn bản chấp thuận của nhiều cấp quản lý, làm đứt gãy tiến độ thi công của nhà thầu chính.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với kết luận trong nghiên cứu của Long Le-Hoai và các cộng sự (2008) về nguyên nhân chậm trễ xây dựng tại Việt Nam, nơi năng lực quản lý của nhà thầu và sự thay đổi thiết kế được xếp vào nhóm yếu tố nguy hại hàng đầu. Đồng thời, nghiên cứu tái khẳng định nhận định của Sadi A. Assaf và Sadiq Al-Hejji (2005) khi chỉ ra rằng trên 70% các dự án công lập gặp sự cố tiến độ do sự chậm trễ trong các quyết định phê duyệt hành chính và bất cập trong quan hệ phối hợp đa bên.

Dữ liệu phân tích trong luận văn được mô hình hóa sinh động thông qua các đồ thị phân tích độ nhạy (Dynamic Sensitivity và Performance Sensitivity Graphs) trên Expert Choice 11. Các biểu đồ này chứng minh rằng khi trọng số của nhóm tiêu chí phối hợp (B6) hoặc nhóm thi công (B5) biến thiên từ 0% đến 100%, thứ tự ưu tiên của toàn bộ hệ thống giải pháp sẽ dịch chuyển tức thì, khẳng định tính nhạy bén và độ tin cậy khoa học của cấu trúc thứ bậc 3 cấp được thiết lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng của mô hình AHP, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm kiểm soát và rút ngắn thời gian thực hiện tiến độ tổng cho các dự án trường học công lập:

  1. Chuẩn hóa công tác lựa chọn nhà thầu và nâng cao chất lượng hồ sơ mời thầu

    • Chủ thể thực hiện: Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án chuyên ngành.
    • Hành động cụ thể: Tăng cường áp dụng phương pháp chấm điểm kỹ thuật kết hợp năng lực tài chính thực tế theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, kiên quyết loại bỏ các nhà thầu có hiện tượng bỏ giá thấp bất thường nhưng không đủ máy móc, nhân sự.
    • Target metric & Timeline: Giảm 20% nguy cơ chậm trễ phát sinh trong 90 ngày đầu kể từ thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu đến khi ký kết hợp đồng xây lắp.
  2. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng khảo sát, thiết kế và thẩm tra bản vẽ thi công

    • Chủ thể thực hiện: Tư vấn thiết kế, Đơn vị thẩm tra, Sở Xây dựng.
    • Hành động cụ thể: Thiết lập quy trình kiểm tra chéo hai lớp đối với hồ sơ TKTC-TDT, bắt buộc số hóa bản vẽ và ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) nhằm phát hiện sớm các xung đột kết cấu - cơ điện trước khi trình thẩm định theo Điều 24 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
    • Target metric & Timeline: Cắt giảm ít nhất 30% thời gian thẩm định và chỉnh sửa hồ sơ, bảo đảm hoàn thành thủ tục phê duyệt trong khung thời gian 30 đến 45 ngày theo quy định.
  3. Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành và ứng dụng công nghệ giám sát tiến độ thực tế

    • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án, Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công, Ban Giám hiệu nhà trường.
    • Hành động cụ thể: Ban hành quy chế làm việc điện tử với cam kết phản hồi và xử lý vướng mắc kỹ thuật tại công trường trong vòng tối đa 48 giờ; định kỳ tổ chức họp giao ban tiến độ hàng tuần và tích hợp phần mềm theo dõi đường găng tiến độ trực tuyến.
    • Target metric & Timeline: Triển khai liên tục trong suốt giai đoạn thi công xây lắp, hướng tới mục tiêu giảm 25% các xung đột và thời gian chờ đợi giữa các bên liên quan.
  4. Cải cách thủ tục nghiệm thu giai đoạn và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công

    • Chủ thể thực hiện: Kho bạc Nhà nước, Chủ đầu tư, Nhà thầu xây lắp.
    • Hành động cụ thể: Tinh gọn quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán khối lượng hoàn thành, giải quyết tạm ứng vốn kịp thời theo các điều khoản của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP để tạo nguồn lưu động cho nhà thầu mua sắm vật tư thiết bị.
    • Target metric & Timeline: Phấn đấu đạt tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm trên 95% kế hoạch giao theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND, hoàn tất công tác phê duyệt quyết toán vốn trong vòng 6 tháng kể từ khi bàn giao đưa trường học vào sử dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với nhiều nhóm chủ thể trong hệ sinh thái xây dựng và quản trị công:

  • Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các cấp: Là tài liệu chỉ dẫn thực tiễn giúp các Giám đốc dự án, Trưởng phòng quản lý kỹ thuật nhận diện sớm các nguy cơ tiềm ẩn gây vỡ tiến độ, từ đó chủ động lập kế hoạch ứng phó và thiết lập tiến độ tổng chi tiết cho từng gói thầu trường học.
  • Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để các nhà hoạch định chính sách tham khảo, tinh gọn quy trình thẩm định hồ sơ thiết kế, cải tiến cơ chế phân bổ và giám sát giải ngân vốn ngân sách giáo dục tại các đô thị.
  • Các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu xây lắp: Giúp các kỹ sư, chỉ huy trưởng hiểu rõ cơ chế vận hành của dự án vốn ngân sách, nâng cao năng lực quản trị rủi ro hợp đồng, cải thiện chuỗi cung ứng vật tư và tối ưu hóa năng suất thi công trên công trường.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Xây dựng: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thống kê định lượng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA) và kỹ thuật hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí AHP ứng dụng phần mềm Expert Choice.

Câu hỏi thường gặp

Tiến độ tổng (Master Schedule) của dự án trường học vốn ngân sách bao gồm những giai đoạn nào?
Tiến độ tổng của dự án trường học công lập được xác định căn cứ theo Điều 50 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, bao gồm 3 giai đoạn chính: chuẩn bị đầu tư (lập và duyệt dự án), thực hiện dự án (thiết kế bản vẽ thi công, đấu thầu, thi công xây lắp, bàn giao) và kết thúc xây dựng (bảo hành, quyết toán vốn). Luận văn tập trung chuyên sâu vào hai giai đoạn sau vì đây là những giai đoạn có tính khả thi cao nhất để can thiệp và tối ưu hóa thời gian.

Tại sao phương pháp phân tích thứ bậc AHP lại ưu việt trong việc đánh giá rủi ro tiến độ?
Phương pháp AHP do Saaty phát triển vượt trội hơn các phương pháp phân tích truyền thống nhờ khả năng cấu trúc hóa các vấn đề định tính phức tạp thành dạng thứ bậc logic. AHP sử dụng ma trận so sánh cặp 9 mức độ để tổng hợp ý kiến chuyên gia và kiểm soát sai số thông qua tỷ số nhất quán $CR \le 0.10$, giúp đưa ra các trọng số rủi ro khách quan mà không đòi hỏi cơ sở dữ liệu số khổng lồ từ quá khứ.

Nhóm nhân tố nào được xác định là gây rủi ro lớn nhất cho tiến độ trường học tại thành phố Hồ Chí Minh?
Theo kết quả phân tích AHP từ 216 chuyên gia và kiểm chứng tại dự án Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, nhóm rủi ro trong quá trình thi công xây lắp (chiếm 24.6%) và nhóm quy trình phối hợp đa bên (chiếm 19.8%) là hai nhân tố tác động mạnh nhất. Các nguyên nhân cụ thể bao gồm nhà thầu thiếu hụt năng lực dòng tiền, chậm trễ điều chỉnh bản vẽ và thiếu sự gắn kết giữa Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và Nhà thầu.

Cỡ mẫu 216 chuyên gia trong nghiên cứu có bảo đảm độ tin cậy khoa học không?
Quy mô 216 mẫu hoàn toàn đáp ứng và vượt tiêu chuẩn kiểm định thống kê. Theo nguyên tắc nghiên cứu định lượng của Hair và cộng sự (1998), quy mô mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 36 = 180$ mẫu). Dữ liệu thu thập từ các chuyên gia có trên 5 năm kinh nghiệm thực tế đã vượt qua toàn bộ các kiểm định khắt khe về hệ số Cronbach's Alpha ($> 0.70$) và phân tích EFA ($KMO > 0.5$, Sig. $< 0.05$).

Làm thế nào để ứng dụng mô hình của luận văn vào một dự án trường học cụ thể đang triển khai?
Chủ đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án chỉ cần cài đặt phần mềm Expert Choice 11, nhập cây cấu trúc thứ bậc 8 nhóm và 36 tiêu chí rủi ro của luận văn, sau đó tổ chức đánh giá so sánh cặp dựa trên dữ liệu hiện trường của dự án. Phần mềm sẽ tự động tính toán trọng số rủi ro cục bộ và vẽ đồ thị phân tích độ nhạy, chỉ rõ đường găng rủi ro cần ưu tiên tập trung nguồn lực xử lý ngay lập tức.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã giải quyết trọn vẹn và khoa học bài toán quản lý thời gian thực hiện các dự án công trình giáo dục sử dụng vốn ngân sách tại thành phố Hồ Chí Minh qua 5 đóng góp nổi bật:

  • Nhận diện và hệ thống hóa toàn diện 36 nhân tố rủi ro thuộc 8 nhóm đặc thù chi phối trực tiếp đến tiến độ tổng của dự án trường học công lập.
  • Xử lý dữ liệu chuẩn mực từ 216 chuyên gia thông qua phân tích Cronbach's Alpha và mô hình nhân tố khám phá EFA trên nền tảng SPSS.
  • Ứng dụng thành công mô hình định lượng AHP trên phần mềm Expert Choice 11, xác định nhóm thi công xây lắp và nhóm phối hợp đa bên chiếm trên 44% tổng trọng số rủi ro tiến độ.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công tại dự án đầu tư xây dựng mới Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, chứng minh tính khả thi vượt trội của mô hình ra quyết định đa tiêu chí.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với trách nhiệm chủ thể, chỉ tiêu định lượng cụ thể và lộ trình triển khai từ 3 đến 6 tháng theo khung pháp lý xây dựng hiện hành.

Để nâng cao hiệu quả giải ngân và bảo đảm tiến độ đưa các công trình trường học vào phục vụ năm học mới, các Ban Quản lý dự án và nhà thầu xây dựng cần chủ động áp dụng ngay quy trình đánh giá rủi ro AHP vào công tác quản trị dự án thực tế. Hãy tải và tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu này để trang bị cẩm nang quản lý tiến độ chuẩn xác cho các dự án xây dựng công lập trong tương lai.