Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tài chính đóng vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng. Cùng với sự phát triển của các giao dịch kinh tế, nhu cầu xác định giá trị tài sản một cách khách quan, minh bạch nhằm phục vụ công tác quản lý giá, bồi thường, chuyển nhượng, thế chấp và đầu tư ngày càng gia tăng. Trong đó, đất đai là một loại tài sản và tư liệu sản xuất đặc biệt có giá trị lớn, chịu tác động của nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý. Hoạt động thẩm định giá đất ra đời nhằm thiết lập thước đo giá trị thị trường chuẩn xác, góp phần minh bạch hóa thị trường bất động sản và giảm thiểu rủi ro cho các chủ thể tham gia.

Tại Việt Nam, nghề thẩm định giá hình thành từ thập niên 90 và phát triển với hệ thống tiêu chuẩn ngày càng hoàn thiện. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Định giá VAA là một trong những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thẩm định giá, đấu giá và tư vấn tài chính. Mặc dù công tác thẩm định giá đất tại công ty đã đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn thực hiện vẫn bộc lộ một số hạn chế về phương pháp áp dụng và quy trình nghiệp vụ. Từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Phạm Đức Thắng (sinh viên lớp Kinh tế tài nguyên 59, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm làm rõ các vấn đề này dưới sự hướng dẫn của Ths. Trần Mai Hương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học và khung pháp lý liên quan đến công tác thẩm định giá đất.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động thẩm định giá đất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Định giá VAA, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển công tác thẩm định giá đất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Định giá VAA.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định giá đất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Định giá VAA, bao gồm quy trình, cách thức thu thập dữ liệu, phương pháp định giá và việc ứng dụng trong các hồ sơ thực tế.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Định giá VAA và các hồ sơ định giá bất động sản trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh năm 2019 và các hồ sơ thẩm định giá đất thực tế được thực hiện trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề dựa trên các quan điểm kinh tế học về đất đai và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về giá và đất đai tại Việt Nam. Về mặt lý luận, đề tài phân tích hai quan điểm chính về giá đất: quan điểm cổ điển (giá đất hình thành từ chi phí lao động kết tinh, áp dụng trong giao dịch phi thị trường) và quan điểm thị trường (giá đất xác định qua luồng thu nhập hiện tại và kỳ vọng trong tương lai).

Khung pháp lý được tác giả trích dẫn và vận dụng bao gồm:

  • Hiến pháp: Khoản 1 Điều 54 Hiến pháp 2013 và Hiến pháp 1992.
  • Luật: Luật Đất đai 2013 (Điều 10 về phân loại đất, Mục 2 về khung giá và bảng giá đất); Luật Giá số 11/2012/QH13 (Chương IV về hoạt động thẩm định giá và Khoản 15 Điều 4); Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10.
  • Thông tư và Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam (TĐGVN):
    • Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất (khoản 2 Điều 4).
    • Thông tư số 158/2014/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 01 (Đạo đức hành nghề), số 02 (Giá trị thị trường), số 03 (Giá trị phi thị trường), số 04 (11 nguyên tắc kinh tế chi phối thẩm định giá).
    • Thông tư số 28/2015/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn số 05 (Quy trình thẩm định giá 6 bước), số 06 (Báo cáo kết quả, chứng thư và hồ sơ thẩm định giá), số 07 (Phân loại tài sản).
    • Thông tư số 126/2015/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn số 08 (Cách tiếp cận từ thị trường), số 09 (Cách tiếp cận từ chi phí), số 10 (Cách tiếp cận từ thu nhập).
    • Thông tư số 145/2016/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 11 (Thẩm định giá bất động sản).
  • Văn bản địa phương và nội bộ: Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND thành phố Hà Nội về bảng giá đất; Quyết định số 0901/QĐ.VAA ngày 09/01/2018 của Tổng giám đốc Công ty VAA về quy trình và hướng dẫn thẩm định giá tài sản.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Tiếp cận trực tiếp hồ sơ thẩm định giá trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, phỏng vấn cán bộ chuyên trách, khai thác báo cáo tài chính nội bộ và thu thập dữ liệu thứ cấp từ thị trường giao dịch bất động sản.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý các số liệu tài chính, phân tích kỹ thuật điều chỉnh các tiêu chí so sánh bất động sản theo bảng biểu tiêu chuẩn, tổng hợp và so sánh lý thuyết quy định với thực tiễn áp dụng tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công tác thẩm định giá đất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm và vai trò của đất đai dưới góc độ tài nguyên và kinh tế. Đất đai có các đặc tính cơ bản: tính cố định về vị trí, giá trị biến động và có xu hướng tăng theo thời gian, tính đa dạng phong phú theo mục đích sử dụng, và là tư liệu sản xuất đặc biệt gắn liền với sự phát triển của xã hội.

Về cơ sở lý luận thẩm định giá, tác giả làm rõ 11 nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 04, bao gồm: sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất, cung - cầu, thay đổi, thay thế, cân bằng, thu nhập tăng hoặc giảm, phân phối thu nhập, đóng góp, phù hợp, cạnh tranh, và dự tính lợi ích tương lai.

Quy trình thẩm định giá được chuẩn hóa theo 6 bước tại Tiêu chuẩn số 05:

  1. Xác định tổng quát về tài sản và cơ sở giá trị (thị trường hoặc phi thị trường).
  2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  4. Phân tích thông tin.
  5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  6. Lập báo cáo kết quả, chứng thư thẩm định giá và gửi khách hàng (hiệu lực không quá 06 tháng).

Bên cạnh đó, chương 1 trình bày 5 phương pháp định giá đất theo Tiêu chuẩn số 11 (so sánh, chiết trừ, vốn hóa trực tiếp, dòng tiền chiết khấu, thặng dư) cùng bức tranh thực tiễn ngành thẩm định giá Việt Nam tính đến tháng 10/2019: có 306 doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ (trong đó công ty cổ phần chiếm 52,3%, công ty TNHH chiếm 47,7%) và 2.108 thẩm định viên về giá được cấp thẻ hành nghề.

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định giá đất tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Định giá VAA

Chương 2 tập trung phân tích mô hình tổ chức, hoạt động kinh doanh và thực tế thẩm định giá tại Công ty VAA. Cơ cấu nhân sự chủ chốt của công ty gồm 8 nhân sự: 1 Tổng giám đốc (ông Nguyễn Văn Tùng), 2 Phó Tổng giám đốc (ông Phạm Huy Thông, ông Hoàng Xuân Hòa), 2 Phó Giám đốc (ông Đào Hưng Thịnh, bà Trần Thị Thu Hà) và 3 Trưởng phòng (bà Phạm Thị Hồng Anh, bà Nguyễn Thị Thu Hương, ông Doãn Vũ Hải). Tất cả đều sở hữu thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp cùng các chứng chỉ hành nghề liên quan.

Về kết quả tài chính, số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 của Công ty VAA thể hiện như sau:

STT Chỉ tiêu Mã số Năm 2019 (Đồng)
1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 496.847.273
2 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 496.847.273
3 Doanh thu hoạt động tài chính 21 10.741
4 Chi phí tài chính 22 0
5 Chi phí quản lý kinh doanh 24 503.973.313
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 -7.115.299
7 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 -7.115.299
8 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 -7.115.299

Về thực trạng nghiệp vụ, quy trình định giá của công ty được triển khai theo Quyết định số 0901/QĐ.VAA ngày 09/01/2018. Trong năm 2020, công ty thực hiện 11 hồ sơ thẩm định giá đất và 100% các hợp đồng này đều sử dụng duy nhất phương pháp so sánh.

Chuyên đề đi sâu phân tích hồ sơ điển hình: Thẩm định giá quyền sử dụng đất ở tại đô thị (thửa đất số XXX, tờ bản đồ số XXX, phố Quan Hoa, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội) vào tháng 01/2020. Thửa đất cần thẩm định có diện tích 122,80 m², mặt tiền 8,54 m, chiều sâu 14,38 m. Tổ thẩm định đã khảo sát và thu thập thông tin 3 tài sản so sánh trên cùng mặt phố Quan Hoa:

Tiêu chí so sánh Tài sản thẩm định Tài sản so sánh 1 Tài sản so sánh 2 Tài sản so sánh 3
Mục đích sử dụng Đất ở tại đô thị Đất ở tại đô thị Đất ở tại đô thị Đất ở tại đô thị
Vị trí Mặt phố Quan Hoa Nhà mặt phố Quan Hoa Nhà mặt phố Quan Hoa (số 57A) Nhà mặt phố Quan Hoa
Quy mô giao thông Đường rộng 17m, vỉa hè 2m Đường rộng 17m, vỉa hè 2m Đường rộng 17m, vỉa hè 2m Đường rộng 17m, vỉa hè 2m
Diện tích (m²) 122,80 105,00 33,00 190,00
Mặt tiền (m) 8,54 5,40 2,50 9,00
Chiều sâu (m) 14,38 19,44 13,20 21,11
Tài sản gắn liền đất Chưa xét công trình Nhà 8 tầng (DT sàn 787,5 m²) Nhà 5 tầng (DT sàn 148,5 m²) Nhà 10 tầng (DT sàn 1.805,0 m²)
Tỷ lệ chất lượng còn lại - 65% 65% 65%
Giá rao bán (triệu đồng) - 29.000 - -
Tỷ lệ tin cậy - 98% 98% 98%
Giá chuyển nhượng ước tính - 28.000 - -
Đơn giá đất chuyển nhượng - 239.044 (nghìn đ/m²) - -
Pháp lý Có GCN QSDĐ Có GCN QSDĐ Có GCN QSDĐ Có GCN QSDĐ
Thời điểm khảo sát Tháng 01/2020 Tháng 01/2020 Tháng 01/2020 Tháng 01/2020

Quá trình điều chỉnh giá dựa trên nguyên tắc lấy tài sản thẩm định làm chuẩn (100%), thực hiện cộng/trừ các yếu tố khác biệt (diện tích, mặt tiền, hình dạng thửa đất, phong thủy) và khống chế biên độ điều chỉnh đơn giá không vượt quá 15%. Ngoài ra, đề tài cũng phân tích trường hợp định giá đất rừng sản xuất để làm rõ kỹ thuật điều chỉnh trong thực tế.

Đánh giá chung: Công ty tuân thủ đúng trình tự pháp luật, chứng thư phát hành có độ tin cậy cao; tuy nhiên còn hạn chế khi phụ thuộc hoàn toàn vào một phương pháp so sánh và cơ sở dữ liệu thị trường chưa thực sự phong phú.

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá đất tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Định giá VAA

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện quy trình nội bộ: Xây dựng hướng dẫn riêng biệt cho từng loại đất đặc thù thay vì dùng chung một quy trình tài sản tổng quát theo Quyết định 0901/QĐ.VAA.
  • Đa dạng hóa phương pháp định giá: Kết hợp linh hoạt phương pháp so sánh với phương pháp thu nhập (dòng tiền chiết khấu) hoặc phương pháp thặng dư nhằm đối chiếu kết quả khi thị trường biến động.
  • Nâng cấp hệ thống thông tin dữ liệu: Tái cấu trúc website công ty để cung cấp thông tin pháp lý, kiến thức chuyên môn và quảng bá dịch vụ; lập ngân hàng dữ liệu số về giá giao dịch bất động sản theo từng khu vực.
  • Nâng cao chất lượng nhân sự: Đào tạo định kỳ kỹ năng mềm, cập nhật văn bản pháp luật mới và đào tạo chuyên sâu về khảo sát thực địa.
  • Nâng cao hiệu quả kinh doanh: Quản lý chặt chẽ chi phí quản lý kinh doanh nhằm đảo ngược tình trạng lợi nhuận âm (-7.115.299 đồng ghi nhận năm 2019).

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:

  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính năm 2019 của Công ty VAA: Doanh thu thuần đạt 496.847.273 đồng, doanh thu tài chính đạt 10.741 đồng, chi phí quản lý kinh doanh là 503.973.313 đồng, dẫn đến lợi nhuận sau thuế đạt mức -7.115.299 đồng.
  • Thống kê hoạt động chuyên môn năm 2020: 100% hồ sơ thẩm định giá đất (11/11 vụ việc) được xử lý bằng phương pháp so sánh thị trường.
  • Làm rõ kỹ thuật tính toán và bảng tiêu chí điều chỉnh mức giá bất động sản thực tế cho đất ở đô thị (tại phố Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội) và đất rừng sản xuất theo biên độ chênh lệch dưới 15%.
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Đề tài đã hệ thống hóa quy trình áp dụng tiêu chuẩn thẩm định giá nhà nước vào điều kiện vận hành của một công ty TNHH vừa và nhỏ, đồng thời kiến nghị giải pháp kiểm soát chi phí và mở rộng công cụ định giá cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập tổng hợp ngắn; phạm vi số liệu thực tế bị giới hạn tại một doanh nghiệp (Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá VAA); danh mục hồ sơ khảo sát năm 2020 chỉ mới ghi nhận 11 trường hợp và toàn bộ đều áp dụng phương pháp so sánh nên chưa có dữ liệu thực nghiệm đối chứng với các phương pháp chi phí hay thặng dư.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu mở rộng việc áp dụng kết hợp đa phương pháp (phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp thặng dư) trên các tập mẫu hồ sơ phức tạp hơn như đất dự án, đất thương mại dịch vụ quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Bất động sản, Kinh tế Tài nguyên và Thẩm định giá: Nắm bắt cách xây dựng bảng điều chỉnh các tiêu chí so sánh bất động sản thực tế theo mẫu biểu của Bộ Tài chính.
  • Thẩm định viên tập sự và cán bộ định giá: Tham khảo quy trình 6 bước áp dụng tại doanh nghiệp theo Quyết định số 0901/QĐ.VAA và các chỉ tiêu điều chỉnh sai số kỹ thuật (< 15%).
  • Người làm nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp thẩm định giá: Nghiên cứu cấu trúc chi phí và phương hướng tối ưu hóa chi phí quản lý kinh doanh trong các doanh nghiệp định giá quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 của Công ty VAA ghi nhận lợi nhuận như thế nào?
Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019, doanh thu thuần của công ty đạt 496.847.273 đồng, chi phí quản lý kinh doanh là 503.973.313 đồng, dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế đều ở mức âm 7.115.299 đồng.

2. Tỷ lệ áp dụng các phương pháp thẩm định giá đất tại Công ty VAA trong năm 2020 là bao nhiêu?
Trong năm 2020, công ty thực hiện tổng cộng 11 hoạt động thẩm định giá liên quan đến đất đai và 100% các hoạt động này đều sử dụng phương pháp so sánh.

3. Cơ cấu nhân sự lãnh đạo chủ chốt của Công ty VAA gồm những ai?
Nhân sự chủ chốt gồm 8 người: 1 Tổng giám đốc (ông Nguyễn Văn Tùng), 2 Phó Tổng giám đốc (ông Phạm Huy Thông, ông Hoàng Xuân Hòa), 2 Phó Giám đốc (ông Đào Hưng Thịnh, bà Trần Thị Thu Hà) và 3 Trưởng phòng (bà Phạm Thị Hồng Anh, bà Nguyễn Thị Thu Hương, ông Doãn Vũ Hải). Toàn bộ đều có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.

4. Hồ sơ thẩm định giá đất ở đô thị tại phố Quan Hoa (Cầu Giấy) sử dụng bao nhiêu tài sản so sánh?
Tổ thẩm định đã khảo sát và đưa vào so sánh 3 tài sản: Tài sản 1 (nhà 8 tầng, diện tích 105 m², mặt tiền 5,4 m), Tài sản 2 (nhà 5 tầng tại số 57A, diện tích 33 m², mặt tiền 2,5 m), và Tài sản 3 (nhà 10 tầng, diện tích 190 m², mặt tiền 9,0 m).

5. Biên độ chênh lệch tối đa cho phép giữa đơn giá đất của thửa đất cần thẩm định với giá đất ước tính là bao nhiêu?
Trong quá trình xử lý kỹ thuật của phương pháp so sánh tại hồ sơ thẩm định, đơn giá đất của thửa đất cần đảm bảo mức chênh lệch với giá đất ước tính không vượt quá 15%.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Phạm Đức Thắng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, hệ thống tiêu chuẩn định giá của Bộ Tài chính và các nguyên tắc kinh tế trong định giá đất đai. Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá VAA qua số liệu tài chính năm 2019 và hồ sơ thẩm định giá đất năm 2020. Các đánh giá và nhóm giải pháp được đề xuất bám sát thực trạng hoạt động, cung cấp tư liệu tham khảo thực tế cho sinh viên ngành Kinh tế Tài nguyên - Bất động sản và các thẩm định viên thực hành.