Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường bất động sản tại Việt Nam trong những năm gần đây duy trì tốc độ phát triển sôi động và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Bất động sản chiếm tỷ trọng giá trị lớn trong tổng tài sản quốc gia và có mối liên hệ mật thiết với hệ thống tài chính, thị trường vốn và hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động định giá bất động sản tại Việt Nam vẫn là một lĩnh vực nghề nghiệp tương đối mới, có tính chất đặc thù kỹ thuật và pháp lý phức tạp. Thực tiễn cho thấy kết quả thẩm định giá giữa các đơn vị đôi khi còn thiếu sự đồng nhất hoặc xuất hiện sai lệch, tiềm ẩn rủi ro nợ xấu cho hệ thống ngân hàng cũng như các tổ chức kinh tế. Việc xác định chính xác giá trị thị trường của bất động sản là yêu cầu khách quan nhằm giảm thiểu rủi ro cho các tổ chức tín dụng, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch và hỗ trợ công tác quản lý của Nhà nước. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Ninh Viết Nam đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện hoạt động thẩm định giá tại một doanh nghiệp thực tế.
Chuyên đề xác định 03 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học và khung pháp lý liên quan đến hoạt động định giá bất động sản áp dụng cho doanh nghiệp thẩm định giá.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Giám định và Thẩm định tài sản Việt Nam (VAAE), chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình, nâng cao chất lượng công tác định giá bất động sản tại công ty VAAE và thị trường nói chung.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Giám định và Thẩm định tài sản Việt Nam (VAAE).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại trụ sở chính và các chi nhánh, văn phòng đại diện thuộc Công ty Cổ phần Giám định và Thẩm định tài sản Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, tài liệu hồ sơ thẩm định và quy trình thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến tháng 3 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực về bất động sản, thị trường bất động sản và các quy chuẩn kỹ thuật định giá tài sản hiện hành tại Việt Nam. Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt:
- Lĩnh vực giá và thẩm định giá: Luật Giá năm 2012; Nghị định số 89/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giá; Thông tư số 38/2014/TT-BTC; hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 06/2014/TT-BTC (TĐGVN 13), Thông tư 158/2014/TT-BTC (TĐGVN 01, 02, 03, 04), Thông tư 28/2015/TT-BTC (TĐGVN 05, 06, 07), Thông tư 126/2015/TT-BTC (TĐGVN 08, 09, 10), Thông tư 145/2016/TT-BTC (TĐGVN 11); Công văn số 112/QLG-QLTĐG ngày 12/06/2020 của Cục Quản lý giá về khảo sát, thu thập và kiểm chứng thông tin thẩm định giá.
- Lĩnh vực đất đai và nhà ở: Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Nhà ở số 65/2014/QH13; Luật Kinh doanh Bất động sản số 66/2014/QH13; các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất, sửa đổi bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP và Nghị định 136/2018/NĐ-CP), Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nghị định 99/2015/NĐ-CP, Nghị định 76/2015/NĐ-CP; Thông tư 76/2014/TT-BTC; Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND TP. Hà Nội ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn TP. Hà Nội.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu: Thu thập, xử lý số liệu báo cáo tài chính của VAAE giai đoạn 2019–2022 và dữ liệu thị trường đất nền khu vực huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
- Phương pháp so sánh và phân tích logic: So sánh đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của tài sản thẩm định giá (TSTĐG) với các tài sản so sánh (TSSS) trên thị trường; phân tích mối quan hệ cung - cầu và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp chuyên gia bất động sản, tra cứu hồ sơ quy hoạch, thông tin giao dịch trên các phương tiện truyền thông và ngân hàng dữ liệu nội bộ của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về công tác định giá bất động sản của Công ty Cổ phần Giám định và Thẩm định tài sản Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý khoa học căn bản làm nền tảng cho hoạt động định giá tài sản:
- Khái niệm và đặc điểm: Làm rõ định nghĩa bất động sản (đất đai và tài sản gắn liền với đất), thị trường giao dịch quyền và lợi ích chứa trong bất động sản, khái niệm định giá và thẩm định giá theo luật định.
- Mục đích định giá bất động sản: Phục vụ chuyển nhượng mua bán, làm căn cứ cấp tín dụng và xử lý nợ thế chấp, đầu tư phát triển, xác định giá trị tài sản doanh nghiệp khi cổ phần hóa/sáp nhập, và phục vụ yêu cầu pháp lý (tính thuế, bồi thường giải tỏa, bán đấu giá, thi hành án).
- 11 nguyên tắc định giá bất động sản: Nguyên tắc sử dụng cao nhất và tốt nhất; nguyên tắc thay thế; nguyên tắc cung cầu; nguyên tắc đóng góp; nguyên tắc cân bằng; nguyên tắc thay đổi; nguyên tắc phù hợp; nguyên tắc cạnh tranh; nguyên tắc dự báo; nguyên tắc thu nhập tăng hoặc giảm; nguyên tắc phân phối thu nhập.
- Các phương pháp định giá chuẩn: Trình bày nội dung và điều kiện áp dụng của 5 phương pháp chính:
- Phương pháp so sánh (tiếp cận từ thị trường);
- Phương pháp chi phí (chi phí tái tạo và chi phí thay thế);
- Phương pháp thu nhập (vốn hóa trực tiếp và dòng tiền chiết khấu DCF);
- Phương pháp chiết trừ (tách giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản);
- Phương pháp thặng dư (căn cứ vào doanh thu phát triển giả định trừ đi tổng chi phí ước tính).
- Quy trình định giá chuẩn gồm 6 bước: (1) Xác định tổng quát tài sản và cơ sở giá trị; (2) Lập kế hoạch định giá; (3) Khảo sát hiện trường và thu thập thông tin; (4) Phân tích thông tin; (5) Xác định giá trị tài sản; (6) Lập báo cáo kết quả và phát hành chứng thư thẩm định giá.
- Quy định pháp lý đối với tổ chức và cá nhân: Điều kiện hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá (hồ sơ hành nghề, danh sách tối thiểu 10 bộ chứng thư đã ký năm liền trước, trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp 1% doanh thu hàng năm hoặc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đến mức trần 10% doanh thu); điều kiện cấp chứng chỉ định giá đất cho cá nhân (tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan, có tối thiểu 36 tháng kinh nghiệm thực tế).
- Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn: Tổng hợp kinh nghiệm xử lý dữ liệu và kiểm soát sai sót từ Công ty CP Thẩm định giá và Giám định Tiên phong Hà Nội và Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA để rút ra bài học cho VAAE về xây dựng cơ sở dữ liệu và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự.
Chương 2: Thực trạng công tác định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Giám định và Thẩm định tài sản Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích mô hình tổ chức, kết quả kinh doanh và đi sâu vào quy trình nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp:
1. Thông tin chung và cơ cấu tổ chức của VAAE:
- Công ty Cổ phần Giám định và Thẩm định tài sản Việt Nam (VAAE) thành lập năm 2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0104979887 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp.
- Trụ sở chính: Tầng 9, Sky Tower A, số 88 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Mạng lưới gồm 03 chi nhánh được cấp phép phát hành chứng thư (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Miền Nam) và 29 văn phòng đại diện trên cả nước.
- Quy mô nhân sự: 140 cán bộ trực tiếp tham gia công tác thẩm định giá, trong đó có 20 lãnh đạo có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp (17 thẩm định viên đăng ký hành nghề chính thức, 06 thẩm định viên cộng tác viên).
- Lĩnh vực hoạt động chính: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản/dây chuyền máy móc thiết bị, thẩm định giá trị doanh nghiệp/tài sản vô hình, tư vấn đấu thầu, bán đấu giá tài sản và giám định thương mại.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2022:
| Chỉ tiêu tài chính |
Mã số |
Năm 2019 (Triệu đồng) |
Năm 2020 (Triệu đồng) |
Năm 2021 (Triệu đồng) |
Năm 2022 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
01 |
51.921 |
Tăng 1,06 lần so với 2019 |
Tăng 13,45% so với 2020 |
Tăng trưởng mạnh |
| Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
10 |
51.921 |
— |
— |
— |
| Giá vốn hàng bán |
11 |
34.523 |
— |
— |
— |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
20 |
17.398 |
— |
— |
— |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
21 |
2.432 |
— |
— |
— |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
24 |
4.778 |
Tăng 4 lần (do mở rộng CN) |
— |
— |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
30 |
12.014 |
— |
— |
— |
| Chi phí thuế TNDN |
51 |
2.119 |
— |
— |
— |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
60 |
10.895 |
Tăng 30% (~3,2 tỷ đồng) |
Tăng ~64% so với 2019 |
Mở rộng quy mô hợp đồng |
Nhận xét: Hoạt động kinh doanh của VAAE ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Việc mở rộng mạng lưới chi nhánh miền Bắc năm 2020 làm chi phí kinh doanh tăng 4 lần nhưng đã nhanh chóng thúc đẩy lợi nhuận sau thuế tăng 30% trong năm 2020 và đạt mức tăng trưởng ~64% vào năm 2021 so với năm 2019.
3. Quy trình thẩm định giá thực tế tại VAAE:
Doanh nghiệp vận hành quy trình khép kín qua 6 bước với sự phối hợp liên phòng ban:
- Bước 1: Phòng Marketing tiếp nhận yêu cầu, ký hợp đồng dịch vụ và chuyển hồ sơ sang phòng Nghiệp vụ.
- Bước 2: Phòng Nghiệp vụ phân tích yêu cầu, nghiên cứu hồ sơ pháp lý.
- Bước 3: Lập kế hoạch định giá, xác định thị trường và lựa chọn phương pháp định giá phù hợp.
- Bước 4: Thu thập thông tin từ thị trường, chuyên gia, tài liệu pháp lý và dữ liệu nội bộ.
- Bước 5: Lập báo cáo thẩm định giá, chuyển Phòng Tổng hợp và Kiểm soát chất lượng kiểm duyệt.
- Bước 6: Trình Ban Lãnh đạo/Thẩm định viên phê duyệt ký phát hành chứng thư, bàn giao khách hàng và tiếp nhận phản hồi.
4. Phân tích hồ sơ thực tế - Tình huống định giá bất động sản xử lý nợ:
- Khách hàng: Ông Nguyễn Thanh Tùng (Địa chỉ: 87 Ngô Quyền, TX. Sơn Tây, TP. Hà Nội).
- Mục đích thẩm định: Xác định giá trị quyền sử dụng đất phục vụ tham khảo xử lý nợ thế chấp (Tháng 03/2023).
- Tài sản thẩm định: Thửa đất số 39, tờ bản đồ số 28, thôn Hòa Lạc, xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội (GCN số CE 055280 cấp ngày 18/01/2016).
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật: Tổng diện tích 428 m² (trong đó đất ở nông thôn lâu dài: 200 m²; đất trồng cây lâu năm CLN thời hạn đến 30/08/2057: 228 m²). Thửa đất tiếp giáp Quốc lộ 21A, cách Chợ Hòa Lạc 700m, cách ngã tư Hòa Lạc 4km; hiện trạng là đất trống chưa có công trình xây dựng.
- Phương pháp áp dụng: Phương pháp so sánh trực tiếp kết hợp kiểm tra chi phí. Thẩm định viên khảo sát 03 bất động sản so sánh (TSSS) có vị trí tương đồng trên địa bàn:
| Tiêu chí |
BĐS so sánh 1 (TSSS 1) |
BĐS so sánh 2 (TSSS 2) |
BĐS so sánh 3 (TSSS 3) |
| Vị trí |
Thôn Hòa Lạc, xã Bình Yên |
Thôn Hòa Lạc, xã Bình Yên |
Thôn Cổ Đông, xã Bình Yên |
| Đặc điểm tiếp giáp |
Mặt đường rộng ~15m, cách chợ 500m |
Mặt đường rộng ~10m, cách chợ 400m |
Mặt đường rộng ~15m, cách chợ 1km |
| Hiện trạng đất |
Đất trống (toàn bộ đất thổ cư) |
Đất trống (toàn bộ đất thổ cư) |
Đất trống (toàn bộ đất thổ cư) |
| Diện tích (m²) |
148,0 |
60,7 |
79,6 |
| Kích thước (MT x Sâu) |
5,5m x 26,91m |
6,3m x 9,63m |
5,0m mặt tiền |
| Giá rao bán |
4.780.000.000 đồng (4,87 tỷ đồng) |
1.750.000.000 đồng |
2.550.000.000 đồng |
| Đơn giá đất phân tích |
Căn cứ giá thị trường và độ tin cậy |
Căn cứ giá thị trường và độ tin cậy |
Căn cứ giá thị trường và độ tin cậy |
Chương 3: Phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng định giá bất động sản nói chung và tại Công ty Cổ phần Giám định và Thẩm định tài sản Việt Nam nói riêng
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng:
- Phương hướng phát triển của VAAE: Tiếp tục mở rộng mạng lưới văn phòng đại diện tại các tỉnh thành, chuẩn hóa quản trị dịch vụ thẩm định giá bất động sản và thẩm định giá phục vụ hệ thống ngân hàng.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ:
- Hoàn thiện quy trình định giá: Chuẩn hóa biểu mẫu khảo sát hiện trường, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa phòng Marketing, phòng Nghiệp vụ và bộ phận Kiểm soát chất lượng.
- Xây dựng kho dữ liệu thông tin thị trường: Thiết lập ngân hàng dữ liệu số hóa lưu trữ thông tin giao dịch đất đai thực tế theo từng khu vực địa bàn, giảm thiểu rủi ro nhiễu loạn thông tin từ các kênh môi giới không chính thống.
- Vận dụng linh hoạt các phương pháp định giá: Kết hợp đồng thời phương pháp so sánh với phương pháp chi phí, chiết trừ hoặc thu nhập đối với các thửa đất hỗn hợp (kết hợp đất ở và đất nông nghiệp/CLN) để tăng độ chính xác của kết quả thẩm định.
- Đào tạo và nâng cao chất lượng nhân sự: Bồi dưỡng định kỳ kiến thức pháp luật đất đai mới, kỹ năng phân tích kỹ thuật và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề nghị minh bạch hóa cơ sở dữ liệu giá đất công quyền, hoàn thiện cơ chế quản lý các tổ chức tư vấn định giá và tăng cường kiểm tra giám sát thị trường giao dịch bất động sản.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận và pháp lý chuyên ngành: Tổng hợp đầy đủ hệ thống 11 nguyên tắc định giá tài sản, 5 phương pháp định giá tiêu chuẩn và các văn bản quy phạm pháp luật cập nhật (Luật Giá, Luật Đất đai, hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam từ số 01 đến 13).
- Phân tích chi tiết mô hình thực tiễn doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh toàn diện về năng lực tổ chức, mạng lưới hoạt động gồm 3 chi nhánh và 29 văn phòng đại diện, cơ cấu 140 nhân sự của VAAE cùng chuỗi số liệu tài chính cụ thể giai đoạn 2019–2022 (doanh thu 2019 đạt 51,921 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế tăng 30% năm 2020 và ~64% năm 2021).
- Minh họa quy trình định giá qua hồ sơ cụ thể: Thực hiện chi tiết hồ sơ định giá quyền sử dụng thửa đất 428 m² tại thôn Hòa Lạc, xã Bình Yên, huyện Thạch Thất phục vụ xử lý nợ vay, với các bảng so sánh đặc tính kỹ thuật và giá trị thị trường của 3 bất động sản so sánh thực tế tại khu vực vệ tinh Hòa Lạc.
- Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Đưa ra các giải pháp khả thi về số hóa kho dữ liệu giao dịch bất động sản nội bộ và chuẩn hóa kiểm soát chất lượng chứng thư trước khi phát hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về nguồn thông tin thị trường: Bất động sản là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, nhiều giao dịch mua bán thực tế không công khai mức giá chính xác, dẫn đến việc thu thập dữ liệu giá giao dịch thực phải phụ thuộc một phần vào khảo sát thông tin rao bán và môi giới địa phương.
- Hạn chế về phạm vi mẫu nghiên cứu chuyên sâu: Hồ sơ minh họa chi tiết trong báo cáo tập trung chủ yếu vào loại hình đất nền/đất hỗn hợp tại khu vực đô thị vệ tinh (huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội) áp dụng phương pháp so sánh; chưa mở rộng phân tích sâu các tài sản phức tạp như bất động sản thương mại, khu nghỉ dưỡng hay tổ hợp nhà xưởng công nghiệp áp dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) hoặc phương pháp thặng dư.
- Hướng mở rộng: Mở rộng đánh giá việc áp dụng đồng thời nhiều phương pháp định giá kết hợp cho các dự án bất động sản có quy mô lớn và nghiên cứu tác động của các chính sách giá đất mới đối với sai số định giá.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Quản lý đất đai, Bất động sản và Thẩm định giá: Tài liệu là mẫu tham khảo về cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp đại học, phương pháp phân tích báo cáo doanh nghiệp và kỹ năng lập hồ sơ thẩm định giá bất động sản thực tế.
- Đối với thẩm định viên và cán bộ tín dụng ngân hàng: Phần phân tích chi tiết quy trình 6 bước, cách thức lựa chọn - điều chỉnh tài sản so sánh tại Chương 2 và hệ thống căn cứ pháp lý tại Chương 1 là tài liệu tham khảo trong công tác kiểm soát rủi ro định giá tài sản thế chấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và mạng lưới hoạt động của Công ty VAAE được tổ chức như thế nào?
VAAE có tổng cộng 140 nhân sự trực tiếp tham gia công tác thẩm định giá (Trụ sở chính: 45 người; Chi nhánh Hà Nội: 15 người; Chi nhánh TP.HCM: 25 người; Chi nhánh Miền Nam: 15 người; 29 văn phòng đại diện các tỉnh: 40 người). Đội ngũ lãnh đạo gồm 20 người có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp (17 người đăng ký hành nghề chính thức, 06 thẩm định viên cộng tác viên).
2. Kết quả kinh doanh của VAAE giai đoạn 2019–2021 biến động ra sao?
Năm 2019, doanh thu thuần của công ty đạt 51.921 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 10.895 triệu đồng. Năm 2020, doanh thu tăng 1,06 lần, chi phí kinh doanh tăng mạnh 4 lần do mở rộng mạng lưới chi nhánh nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng 30% (~3,2 tỷ đồng). Đến năm 2021, lợi nhuận sau thuế đã tăng khoảng 64% so với năm 2019.
3. Khách hàng cá nhân trong hồ sơ định giá minh họa tại Chương 2 yêu cầu định giá tài sản nhằm mục đích gì?
Hồ sơ tại tình huống 1 do ông Nguyễn Thanh Tùng yêu cầu định giá quyền sử dụng đất tại thửa đất số 39, tờ bản đồ số 28, thôn Hòa Lạc, xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội nhằm mục đích tham khảo giá trị tài sản để thực hiện xử lý nợ thế chấp.
4. Tài sản thẩm định giá tại tình huống 1 có đặc điểm pháp lý và diện tích như thế nào?
Thửa đất có tổng diện tích 428 m², theo Giấy chứng nhận số CE 055280 do Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Hà Nội cấp ngày 18/01/2016. Cơ cấu diện tích gồm: 200 m² đất ở tại nông thôn có thời hạn sử dụng lâu dài và 228 m² đất trồng cây lâu năm (CLN) có thời hạn sử dụng đến ngày 30/08/2057. Hiện trạng tại thời điểm thẩm định tháng 3/2023 là đất trống tiếp giáp mặt đường Quốc lộ 21A.
5. Doanh nghiệp thẩm định giá phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp với tỷ lệ bao nhiêu nếu không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp?
Theo quy định tại Nghị định 89/2013/NĐ-CP được trích dẫn trong văn bản, nếu không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, doanh nghiệp phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp hàng năm với mức trích 1% trên doanh thu dịch vụ thẩm định giá, và dừng trích khi quỹ đạt mức tích lũy tương đương 10% doanh thu trong năm tài chính.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Ninh Viết Nam đã hoàn thành việc hệ thống hóa khung lý luận và pháp lý về công tác định giá bất động sản, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn tại Công ty Cổ phần Giám định và Thẩm định tài sản Việt Nam (VAAE). Thông qua phân tích số liệu kinh doanh giai đoạn 2019–2022 và kiểm tra quy trình thẩm định qua hồ sơ định giá đất nền xử lý nợ tại huyện Thạch Thất, tác giả đã làm rõ quy trình vận hành và kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp về xây dựng kho dữ liệu thị trường, phối hợp linh hoạt các phương pháp định giá và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cung cấp định hướng thực tế nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẩm định giá tài sản trong bối cảnh thị trường bất động sản không ngừng biến động.