Chương 1: Tổng quan vấn để nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến FVM. Trong chương này, luận văn tổng quan một số nghiên cứu về FVM trên thế giới và ở Việt Nam. Trên cơ sở lược khảo đó, luận văn trình bày những hạn chế và xác định vấn để nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về FVM.
Nội dung chương 2, luận văn tổng quan lý thuyết về FVM và lý thuyết nền liên quan như lý thuyết đại diện (Ageney theory), lý thuyết các bên liên quan (stakeholder theory), lý thuyết tín hiệu (signalling theory) dén 4p dung FVM. Tiếp đó, luận văn cũng đẻ xuất các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Luận văn thiết lập quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu trong chương này.
Đồng thời luận văn mô tả cách thức đo lường các biến trong mô hình gồm biến phụ thuộc và các biến độc lập. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận về các nhân tố ảnh hưởng đến FVM của LCB tai Việt Nam. Trong chương 4 này, luận văn đã tiến hành kiểm định các mô hình, đo lường sự tác động của từng nhân tố đến FVM. Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn bàn luận kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và các gợi ý chính sách góp phần tăng cường FVM của LCB tại Việt Nam.
Phần này, luận văn đưa ra kết luận và các gợi ý chính sách góp phần tăng cường FVM của LCB tại Việt Nam. Mặt khác, luận văn cũng đưa ra những han chế và hướng nghiên cứu cho tương lai. CHUONG 1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU VE CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN DO LUONG GIA TRI HOP LY.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về đo lường giá trị hợp lý Xu hướng áp dụng IFRS được các quốc gia trên thế giới áp dụng ngày càng nhiều. Hệ thống IFRS bao gồm nhiều chuẩn mực, trong đó IFRS 13 - GTHL có ý nghĩa thiết yếu vì liên quan đến việc đo lường, đánh giá các khoản mục liên quan đến BCTC.
Nghiên cứu FVM đã được một số tác giả quan tâm. Trong các mảng nghiên cứu liên quan đến FVM có những đối tượng được xem xét là ngân hàng hoặc doanh nghiệp. Đối với nhóm tập trung vào đối tượng là các ngân hàng, điển hình, Yao và các cộng sự (2014) nghiên cứu các nhân tố tác động đến lựa chọn của các ngân hàng trong việc sử dụng đầu vào cấp độ 3 để FVM. Tác giả đã sử dụng mẫu gồm 146 quan sát của 50 ngân hàng lớn nhất từ 18 quốc gia trên thế giới đã áp dụng IFRS trong giai đoạn 2009-2012.
Với phương pháp phân tích hồi quy đa biến, gồm năm biến cấp độ công ty là quy mô ngân hàng (BSIZE); hiệu quả hoạt động (NI); don bay tài chính (LEV); tý lệ an toàn vốn (CAR); tổ chức kiểm toán (AC) và năm biến quốc gia gồm GDP bình quân đầu người; quốc gia thông luật; thực thi pháp lý; quyển của các nhà đầu tư bên ngoài; báo mật. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến ở cấp công ty như BSIZE và LEV có tác động tích cực đến quyết định sử dụng đầu vào cấp độ 3 đề FVM, còn các biến NI, CAR và AC có tác động tiêu cực đến tỷ lệ đầu vào định giá cấp độ 3. Ở cấp độ quốc gia cả bốn biến đều có tác động ngược chiều với việc sử dụng đầu vào cấp độ 3 là GDP bình quân đầu người; quốc gia thông luật; thực thi pháp lý; quyền của các nhà đầu tư bên ngoài và có một biến tác động cùng chiều là bảo mật. Bên cạnh đó, Olaoye và Ibukun (2020) nghiên cứu ảnh hưởng của kế toán GTHL tới chất lượng thu nhập của tiền gửi ngân hàng ở Nigeria.
Dữ liệu được trích xuất từ BCTC hàng năm của 10 ngân hàng trong thời hạn 5 năm (2012-2016) và kích cỡ mẫu thu được là 50. Biến phụ thuộc là chất lượng thu nhập trong khi các biến độc lập là giá trị hợp lý thông qua thu nhập toàn điện khác, quy mô tài sản và đòn bây tài chính. Kết quả phân tích hồi quy và tương quan cho thay tat ca các biến độc lập đều có mối quan hệ nghịch với biến phụ thuộc. Riêng đối với các đối tượng là đoanh nghiệp có một số tác giả nhìn nhận ở một số quốc gia trong việc áp dụng FVM.
Đối với quốc gia Indonensia, Yennisa và các cộng sự (2020) đã thu thập dữ liệu với tông số 276 mẫu của 69 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Indonesia từ năm 2014-2017 để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến áp dụng GTHL của bất động sản đầu tư. Nghiên cứu này là nghiên cứu định lượng gồm các biến đòn bẩy tài chính (LEV), quy mô doanh nghiệp, thông tin bất cân xứng, thặng dư đánh giá lại theo GTHL và quyền sở hữu cô phần. Kết quả nghiên cứu cho thấy LEV, thặng dư đánh giá lại theo GTHL, quyền sở hữu cô phần không ảnh hưởng còn quy mô doanh nghiệp, thông tin bat cân xứng ánh hưởng tích cực đến FVM của bất động sản đầu tư. Ngoài ra, để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các phương pháp giá trị hợp lý cho bất động sản đầu tư, Setijaningsih và các cộng sự (2020) đã thu thập dữ liệu của các công ty niêm yết trên TTCK Indonesia.
Tiêu chí chọn mẫu là các công ty có bắt động sản đầu tư trong năm 2016-2018. Vì vậy số lượng công ty niêm yết được chọn là 53 và số lượng quan sát là 159. Phân tích đữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là phân tích hồi quy. Nghiên cứu có 4 biến là đòn bẩy tài chính (LEV), khả năng sinh lời, thông tin bất cân xứng, lãi chênh lệch GTHL.
Két qua cho thay LEV, khả năng sinh lời và thông tin bất cân xứng không ảnh hưởng đến việc lựa chọn áp dụng FVM cho bất động sản đầu tư trong khi đó lãi chênh lệch GTHL lại có ảnh hưởng cùng chiều. Xem xét về áp dụng FVM, quốc gia mới nổi như Trung Quốc cũng quan tâm về vấn để này, Wang và các cộng sự (2021) thực hiện nghiên cứu ở Trung Quốc về ảnh hưởng của FVM đối với việc năm giữ cô phần của các cổ đông lớn có sự tự tin. Nguồn thu thập dữ liệu là BCTC của các công ty niêm yết phi tài chính từ năm 2015-2017 và cỡ mẫu thu được là 9091. Các biến gồm sự tin tưởng của cô đông lớn, đo lường giá trị hợp lý, quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ tăng của tổng tài sản, bản chất của chủ sở hữu tải sản, tài sản hữu hình, tý lệ sở hữu cô phân, kiêm nhiệm vi tri chu tịch và tổng giám đốc, đòn bẩy tài chính (LEV).
Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp, LEV có tác động ngược chiều so với tỷ lệ nắm giữ cổ phần của cô đông lớn, và FVM sẽ làm tăng khả năng nắm giữ cỗ phần và tăng tỷ lệ nắm giữ của các cô đông lớn. Một số quốc gia như Malaysia và Amman cũng đã đánh giá về việc áp dụng FVM. Theo đó, Mashoka (2022) nghiên cứu ảnh hướng của giá trị thích hợp của thông tin đến kế toán giá trị hợp lý trên bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh. Giá trị thích hợp của thông tin thể hiện giá trị số sách của vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán thu nhập thuần sau thuế của báo cáo kết quả kinh doanh.
Mẫu của nghiên cứu bao gồm tất cả các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Amman (ASE) từ 2002 đến 2017. Kết qua chỉ ra rằng tý lệ phần trăm tai san tài chính càng cao, công ty càng phụ thuộc vào kế toán giá trị hợp lý. Đối với Kadri và các cộng sự (2023) đã thực hiện nghiên cứu để kiểm tra sự liên quan giá trị của tài sản sinh học và thay đối giá trị hợp lý của chúng ở Malaysia. Mẫu cho nghiên cứu này được thực hiện từ các công ty liên quan đến nông nghiệp có cô phiếu được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán đại chúng ở Malaysia từ năm 2018 đến năm 2020.
Các biến nghiên cứu là giá trị số sách của vốn chủ sở hữu; tổng tài sản sinh học; lợi nhuận sau thuế; thay đổi giá trị hợp lý của tài sản sinh học. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá liệu tài sản sinh học và những thay đổi về giá trị hợp lý của chúng có ảnh hưởng đáng kê đến giá trị thị trường hay không. Kết quả nghiên cứu cho thấy tài sản sinh học và sự thay đổi giá trị hợp lý đều là những yếu tố chính đóng vai trò trong quá trình xác định giá trị thị trường và việc áp dụng đo lường giá trị hợp lý dẫn đến cải thiện chất lượng báo cáo tài chính về tài sản sinh học ở Malaysia.1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới 5 Mục tiêu ee Mi hiê T Tác giả nghiên | PISP au nghiền Kết quả T gửi nghiên cứu cứu 1 | Yao và các cộng | Nghiên Phương 146 quan sát | Kết quả nghiên sự (2014) cứu các | pháp của 50 ngân cứu cho thấy các nhân tố phân tích | hàng lớn nhất | biến ở cấp công ty tác động | hồi quy từ 18 quốc gia | như BSIZE và đến lựa đa biến trên thế giới | LEV có tác động chọn của đã áp dụng tích cực đến quyết các ngân IFRS trong định sử dung dau hàng giai đoạn vào cấp độ 3 để trong 2009-2012 FVM, còn các biến VIỆC SỬ NI, CAR và AC có dụng đầu tác động tiêu cực vào cá đến tỷ lệ đầu vào độ 3 đề định giá cấp độ 3. FVM Ở cấp độ quốc gia cả bôn biên đêu có tác động ngược chiều với việc sử dụng đầu vào cấp độ 3 là GDP bình quân đầu người; quốc gia thông luật; thực thi pháp lý; quyền của các nhà đầu tư bên ngoàải và có một biến tác động cùng chiều là bảo mật.
2 |Yennisa và các | Xem xét | Phương 276 mâu của | Kết quả nghiên cộng sự (2020) | các nhân | pháp định | 69 công ty cứu cho thấy LEV, tố ảnh lượng niêm vết trên | thang dur đánh giá hưởng thị trường lai theo GTHL, đến áp chứng khoán | quyền sở hữu cổ dụng Indonesia tr | phần không ảnh GTHL năm 2014- hưởng còn quy mô của bất 2017 doanh nghiệp, động sản thông tin bất cân đầu tư xứng ảnh hưởng tích cực đến FVM của bât động sản đầu tư.