Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng, giai đoạn chuẩn bị đầu tư giữ vai trò quyết định đối với sự thành bại của các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động thẩm định dự án đầu tư (DAĐT) là khâu tiền đề bắt buộc nhằm cung cấp cơ sở khoa học và pháp lý cho cấp có thẩm quyền ban hành quyết định đầu tư hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư. Nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) là nguồn lực vật chất trọng yếu, chủ yếu được phân bổ vào các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, các dự án công ích và quy hoạch vùng lãnh thổ. Trong những năm qua, quy mô thu và chi ngân sách dành cho đầu tư phát triển liên tục gia tăng; tuy nhiên, hoạt động thẩm định các dự án sử dụng vốn NSNN trên thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, tồn tại sai sót trong quy trình đánh giá và tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, lãng phí nguồn lực công.

Nhằm làm rõ cơ chế quản lý và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án công, đề tài "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư - Bộ Kế hoạch và Đầu tư" được tác giả Dương Thanh Hà (Lớp Kinh tế đầu tư 59A, Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đào Văn Thanh vào năm 2021.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề tập trung vào ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn ngân sách nhà nước và công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình, nội dung và chất lượng thẩm định dự án tại Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án sử dụng vốn NSNN tại Vụ trong giai đoạn 2021 - 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trụ sở tại số 6B Hoàng Diệu, quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
    • Về thời gian: Dữ liệu thực trạng thẩm định được khảo sát chủ yếu trong giai đoạn 2018 - 2020; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2021 - 2030 dựa trên kế hoạch phát triển năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận quản lý tài chính công và thẩm định dự án đầu tư phát triển. Các khái niệm và quy chuẩn pháp lý nền tảng bao gồm:

  • Khái niệm và đặc điểm vốn NSNN: Vốn NSNN mang tính chất sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu, mang tính cấp phát không hoàn trả trực tiếp và phục vụ các mục tiêu phúc lợi xã hội phi lợi nhuận. Việc quản lý nguồn vốn này đòi hỏi phải tuân thủ bốn nguyên tắc: Tập trung thống nhất trên cơ sở mở rộng dân chủ; Công khai; Triệt để và dứt điểm; Tập trung trọng điểm, trọng tâm.
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Đầu tư công (Luật số 49/2014/QH13), Luật Đất đai, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Môi trường; Quyết định số 446/QĐ-BKH ngày 08/04/2009 và Quyết định số 1869/QĐ-BKHĐT ngày 24/12/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ của Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư.
  • Tiêu chuẩn và công cụ kỹ thuật: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (mức chi phí đầu tư tính trên một đơn vị diện tích hoặc công suất phục vụ), chỉ số giá xây dựng theo từng địa phương, hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả tổng hợp và phân tích bao gồm:

  • Phương pháp thẩm định theo trình tự: Tiến hành thẩm định từ tổng quát (tính đầy đủ của hồ sơ, tư cách pháp lý) đến chi tiết (kỹ thuật, công nghệ, tài chính, môi trường, hiệu quả kinh tế - xã hội).
  • Phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu: So sánh các thông số kinh tế - kỹ thuật của dự án với các quy chuẩn, định mức hiện hành và các dự án tương tự đã thực hiện.
  • Phương pháp phân tích độ nhạy: Xem xét sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính - kinh tế khi các yếu tố rủi ro thay đổi (thường giả định mức sai lệch xấu từ 10% đến 20% về tổng mức đầu tư, chi phí đầu vào, doanh thu hoặc tỷ giá).
  • Phương pháp dự báo: Sử dụng ngoại suy thống kê, mô hình hồi quy tương quan, hệ số co giãn của cầu, phương pháp định mức và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để dự báo nhu cầu thị trường, giá cả và yếu tố đầu vào trong vòng 5 - 10 năm.
  • Phương pháp triệt tiêu rủi ro: Nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn (chậm tiến độ, đội vốn, rủi ro công nghệ, bất khả kháng) để đề xuất biện pháp bảo lãnh, mua bảo hiểm hoặc lập hợp đồng ràng buộc.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ dự án, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT), Báo cáo nghiên cứu khả thi (NCKT), các tờ trình, biên bản họp và tài liệu thống kê nội bộ của Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư giai đoạn 2018 - 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất của vốn NSNN trong đầu tư phát triển và hệ thống hóa lý thuyết về quy trình, nội dung thẩm định DAĐT công:

  • Bản chất và mục đích thẩm định: Khác với các dự án tư nhân chú trọng vào tỷ suất sinh lời tài chính (NPV, IRR), dự án sử dụng vốn NSNN chủ yếu tạo ra hàng hóa - dịch vụ công cộng và kết cấu hạ tầng. Thẩm định DAĐT công nhằm xác định tính cấp thiết của dự án, đánh giá sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kiểm tra năng lực của chủ đầu tư và nhà thầu, đồng thời đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động môi trường.
  • Nội dung thẩm định toàn diện: Bao gồm thẩm định tư cách pháp lý; thẩm định năng lực chủ đầu tư (tư cách pháp nhân, trình độ, kinh nghiệm quản lý); thẩm định năng lực nhà thầu (tư cách hợp lệ, tình trạng tài chính, kinh nghiệm thực hiện các dự án quy mô tương đương trong 5 năm gần nhất); thẩm định sự cần thiết đầu tư (đánh giá cân đối cung - cầu dịch vụ công trong tương lai từ 5 - 10 năm); thẩm định giải pháp kỹ thuật, công nghệ, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, tiến độ thực hiện; thẩm định tài chính (kiểm tra tính hợp lý của các khoản mục chi phí qua suất vốn đầu tư); và thẩm định tác động môi trường.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Chất lượng thẩm định chịu sự chi phối trực tiếp từ mức độ đầy đủ của thông tin thu thập, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định, cùng tính khoa học của quy trình và phương pháp áp dụng.

Dưới đây là bảng phân loại các rủi ro chính và giải pháp kiểm soát được tác giả hệ thống hóa:

Giai đoạn Loại rủi ro tiềm ẩn Biện pháp phòng ngừa
Thực hiện đầu tư Chậm tiến độ thi công Đấu thầu công khai, lựa chọn nhà thầu đủ năng lực, yêu cầu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Vượt tổng mức đầu tư (đội vốn) Kiểm tra chặt chẽ điều khoản hợp đồng giá, rà soát dự toán và định mức chi phí
Cung cấp dịch vụ kỹ thuật - công nghệ Áp dụng hợp đồng trọn gói, yêu cầu bảo lãnh thực hiện hợp đồng kỹ thuật
Rủi ro tài chính (thiếu vốn, giải ngân chậm) Cam kết đảm bảo nguồn vốn góp, thống nhất tiến độ giải ngân với bên cho vay/cấp vốn
Rủi ro bất khả kháng Mua bảo hiểm đầu tư hoặc bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng
Vận hành khai thác Cung cấp yếu tố đầu vào gián đoạn Ký hợp đồng cung cấp dài hạn, xác lập nguyên tắc định giá nguyên vật liệu ổn định
Khó khăn tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ Ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm, xác định nguyên tắc vận hành và sử dụng công trình
Rủi ro tài chính vận hành Cam kết nguồn vốn tín dụng lưu động, mở thư tín dụng (L/C) với tổ chức cấp vốn
Năng lực quản lý điều hành yếu kém Nâng cao năng lực quản trị hoặc ký hợp đồng thuê đơn vị quản lý chuyên nghiệp
Rủi ro bất khả kháng trong vận hành Mua bảo hiểm tài sản và bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

Chương này cũng chỉ rõ sự khác biệt giữa thẩm định tại cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư đặt trọng tâm vào quy hoạch vĩ mô và lợi ích xã hội) so với thẩm định tại các tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp (đặt trọng tâm vào khả năng thu hồi vốn và lợi nhuận tài chính).


Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và thực tế xử lý hồ sơ dự án tại đơn vị:

  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Tính đến tháng 12/2020, Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư có tổng số 16 cán bộ, công chức (gồm 1 Vụ trưởng, 2 Phó Vụ trưởng và 13 chuyên viên), làm việc theo chế độ chuyên viên kết hợp sự chỉ đạo trực tiếp từ lãnh đạo phụ trách khối.

  • Nhiệm vụ thực hiện: Vụ đóng vai trò Thường trực Hội đồng Thẩm định nhà nước, Hội đồng thẩm định liên ngành và là đầu mối thẩm định chủ trương đầu tư các dự án nhóm A, dự án quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội.

  • Kết quả thẩm định dự án giai đoạn 2018 - 2020: Đơn vị đã chủ trì và tham gia thẩm định hơn 60 dự án nhóm A cùng nhiều dự án quan trọng quốc gia quy mô lớn, bao gồm:

    • Báo cáo NCKT Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành (đã được Quốc hội thông qua);
    • Dự án Hồ chứa nước Ka Pét (Paket), tỉnh Bình Thuận (đã được Quốc hội thông qua);
    • Điều chỉnh tổng mức đầu tư Dự án Đường sắt đô thị TP. Hồ Chí Minh tuyến số 1 (Bến Thành - Suối Tiên) và tuyến số 2 (Bến Thành - Tham Lương) (được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận);
    • Dự án Đường sắt đô thị Hà Nội tuyến số 2 (Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo);
    • Dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam;
    • Dự án Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn III;
    • Điều chỉnh dự án Thủy điện Sơn La;
    • Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên trục Bắc - Nam;
    • Các Chương trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG) giai đoạn 2021 - 2025/2030: Xây dựng nông thôn mới; Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Giảm nghèo và an sinh xã hội bền vững.
  • Quy trình thẩm định 9 bước tại Vụ:

    1. Tiếp nhận hồ sơ: Chuyên viên văn thư tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và ghi phiếu biên nhận hồ sơ.
    2. Kiểm tra ban đầu: Chuyên viên lập phiếu đề xuất, tóm tắt dự án và trình Lãnh đạo Vụ; nếu hồ sơ thiếu phải yêu cầu bổ sung ngay.
    3. Phân công phối hợp: Lãnh đạo Vụ phân công chuyên viên chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ.
    4. Phân công trực tiếp: Vụ phó phụ trách khối phân công nhiệm vụ cụ thể, gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn (bắt buộc lấy kết quả thẩm định thiết kế cơ sở từ cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành).
    5. Tổng hợp và thẩm định: Chuyên viên thu thập ý kiến phản biện (thời hạn gửi ý kiến từ các Bộ, địa phương từ 10 - 15 ngày), lập tờ khai thẩm định và dự thảo báo cáo kết quả.
    6. Kiểm tra chuyên môn: Vụ phó rà soát văn bản dự thảo trong thời hạn 2 ngày làm việc, ký nháy nếu đạt yêu cầu hoặc chuyển trả yêu cầu sửa đổi trong vòng 1 ngày.
    7. Phê duyệt cấp Vụ: Vụ trưởng xem xét, có ý kiến chỉ đạo và ký duyệt phiếu trình trong thời hạn không quá 3 ngày.
    8. Thu phí và phát hành văn bản: Chủ đầu tư thực hiện nộp phí thẩm định; Văn phòng Vụ làm thủ tục phát hành văn bản.
    9. Trình Lãnh đạo Bộ: Toàn bộ hồ sơ và tờ trình đã hoàn chỉnh được chuyển tới Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư ký duyệt để trình Thủ tướng Chính phủ hoặc gửi cơ quan có thẩm quyền.
  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công, huy động được trí tuệ của các chuyên gia đầu ngành trong thẩm định kỹ thuật - công nghệ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Tuy nhiên, khối lượng công việc lớn đặt lên đội ngũ 16 cán bộ, việc phối hợp lấy ý kiến liên ngành đôi khi còn chậm trễ, và công tác thu thập thông tin định lượng để tính toán hiệu quả kinh tế - xã hội còn gặp khó khăn.


Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư

Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dựa trên bối cảnh kế hoạch đầu tư công năm 2021 và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước đến năm 2030:

  • Định hướng phát triển: Đổi mới phương thức thẩm định theo hướng hiện đại, chuẩn hóa quy trình, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu số về định mức chi phí, suất vốn đầu tư.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện quy trình và phương pháp: Chuẩn hóa biểu mẫu thẩm định, tăng cường áp dụng phương pháp phân tích độ nhạy và mô hình dự báo cung - cầu độc lập; thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ đối với bước thẩm định năng lực nhà thầu và phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư.
    • Nâng cao năng lực cán bộ: Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về phân tích tài chính - kinh tế dự án, cập nhật kiến thức công nghệ mới; phân công nhiệm vụ chuyên môn hóa gắn liền với trách nhiệm giải trình cá nhân.
    • Nâng cao hiệu quả phối hợp: Rút ngắn thời gian lấy ý kiến giữa các Vụ, Viện trong Bộ KH&ĐT và các Bộ, ngành, địa phương; thiết lập thời hạn phản hồi nghiêm ngặt đối với cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở.
    • Kiến nghị đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Tăng cường biên chế chuyên môn cho Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư; nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin quản lý dự án công; sớm ban hành và cập nhật định kỳ cẩm nang hướng dẫn phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế - xã hội cho từng lĩnh vực đặc thù.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  1. Tổng kết thực tiễn xử lý các đại dự án quốc gia: Khái quát hóa kết quả xử lý thực tế giai đoạn 2018 - 2020 của Vụ đối với hơn 60 dự án nhóm A và hàng loạt công trình trọng điểm như Cảng hàng không Long Thành, Hồ chứa nước Ka Pét, hệ thống Đường sắt đô thị tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, cùng 3 Chương trình MTQG.
  2. Minh họa quy trình tác nghiệp chuẩn hóa: Hệ thống hóa và chi tiết hóa sơ đồ quy trình thẩm định 9 bước tại Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư, phân định rõ thời hạn xử lý và thẩm quyền ký duyệt giữa Chuyên viên, Vụ phó, Vụ trưởng và Lãnh đạo Bộ.
  3. Bộ giải pháp khả thi: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện phương pháp kỹ thuật (suất vốn đầu tư, phân tích độ nhạy), cải tiến công tác phối hợp liên ngành đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát tại một cơ quan chuyên môn (Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư - Bộ KH&ĐT), dữ liệu tập trung trong giai đoạn 2018 - 2020. Một số dự án trọng điểm có mức độ phức tạp cao về kỹ thuật hoặc liên quan đến bí mật an ninh - quốc phòng nên việc tiếp cận các số liệu chi tiết về dự toán kinh phí bị giới hạn ở mức độ tổng hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn hậu kiểm và giám sát đánh giá đầu tư sau khi dự án đi vào vận hành; nghiên cứu xây dựng mô hình định lượng tính toán tỷ suất sinh lời kinh tế - xã hội (ERR) áp dụng đồng bộ cho các dự án chi tiêu công tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý kinh tế, Quản lý công và Tài chính công tại các trường đại học khối kinh tế.
  • Cán bộ quản lý và thẩm định: Chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý dự án, sở kế hoạch và đầu tư các tỉnh/thành phố khi xây dựng quy trình tiếp nhận và thẩm định dự án sử dụng ngân sách.
  • Nội dung giá trị nhất: Bảng danh mục nhận diện rủi ro kèm biện pháp kiểm soát trong đầu tư công (Bảng 1.1) và Sơ đồ phân công quy trình thẩm định 9 bước (Sơ đồ 2.4).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư tại thời điểm tháng 12/2020 như thế nào?
Tính đến tháng 12/2020, Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư có tổng số 16 cán bộ, chuyên viên, bao gồm 1 Vụ trưởng, 2 Phó Vụ trưởng và 13 chuyên viên, vận hành theo chế độ chuyên viên do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

2. Tiêu chuẩn nào xác định một dự án là Dự án quan trọng quốc gia trong công tác thẩm định?
Theo các tiêu chí được nêu trong nghiên cứu, Dự án quan trọng quốc gia là dự án sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên; dự án tiềm ẩn rủi ro môi trường nghiêm trọng (nhà máy điện hạt nhân, chuyển đổi từ 50 ha rừng phòng hộ đầu nguồn/khu bảo tồn hoặc từ 500 ha đất lúa nước 2 vụ trở lên); dự án di dân tái định cư từ 20.000 người ở miền núi (hoặc từ 50.000 người ở vùng khác); hoặc dự án đòi hỏi áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt do Quốc hội quyết định.

3. Quy trình thẩm định dự án sử dụng vốn NSNN tại Vụ gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 9 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Kiểm tra, viết phiếu đề xuất trình lãnh đạo; (3) Phân công chuyên viên và đơn vị phối hợp; (4) Vụ phó phân công cán bộ trực tiếp và gửi văn bản lấy ý kiến; (5) Thu thập ý kiến và lập tờ khai thẩm định; (6) Vụ phó kiểm tra, ký nháy; (7) Lãnh đạo Vụ ký duyệt; (8) Thu phí thẩm định và phát hành văn bản; (9) Trình Lãnh đạo Bộ ký duyệt Tờ trình.

4. Những dự án giao thông đô thị và hàng không trọng điểm nào đã được Vụ tham gia thẩm định trong giai đoạn 2018 - 2020?
Đơn vị đã tham gia thẩm định Báo cáo NCKT Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Dự án Đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, Dự án Đường sắt đô thị Hà Nội tuyến số 2 (Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo), và văn bản điều chỉnh tổng mức đầu tư Đường sắt đô thị TP. Hồ Chí Minh tuyến số 1 (Bến Thành - Suối Tiên) và tuyến số 2 (Bến Thành - Tham Lương).


Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Dương Thanh Hà đã phản ánh chân thực và chi tiết công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại cơ quan quản lý vĩ mô đầu ngành là Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư - Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thông qua việc phân tích thực tế thẩm định các dự án trọng điểm quốc gia và hơn 60 dự án nhóm A giai đoạn 2018 - 2020, tác giả đã làm rõ quy trình tác nghiệp 9 bước cũng như những ưu điểm và tồn tại trong kiểm soát vốn đầu tư công. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn vốn ngân sách trong giai đoạn 2021 - 2030.