LỜI MỞ ĐẦU Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đó có việc lập, thâm định và phê duyệt dự án đầu tư. Thâm định dự án được xem như một nhu cầu không thé thiếu và là cơ sở dé ra quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư. Thâm định dự án được tiễn hành đối với tat cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế, trong đó quỹ NSNN là một nguồn vốn quan trọng trong chiến lược phát triển KTXH của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cầu hạ tang KTXH, quốc phòng an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần tham gia của Nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển KTXH vùng, lãnh thé, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
Trong những năm gần đây, quy mô tong thu của ngân sách nhà nước không ngừng gia tăng nhờ mở rộng nhiều nguồn thu khác nhau. Đi cùng với mở rộng quy mô ngân sách, mức chi cho đầu tư từ Ngân sách Nhà nước cũng gia tăng đáng kê. Đề hiệu quả sử dụng đồng vốn đúng mục đích, có hiệu quả cao và phù hợp với quy hoạch phát trién chung của đất nước thì công tác thâm định đánh giá các dự án đầu tư là rất quan trọng. Tuy nhiên, việc thâm định các DAĐT sử dụng vốn Ngân sách nhà nước vẫn còn nhiều hạn chế, quy trình thẩm định và kết quả thẩm định vẫn còn sai sót, kết quả hoạt động thâm định trong thực tế vẫn tồn đọng nhiều bất cập.
Để đưa ra những quyết định ngày càng đúng đắn và phát huy mạnh mẽ hơn nữa hiệu qủa của nguồn vốn đầu tư, việc nâng cao chất lượng tiến tới hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư được đặt ra ngày càng bức xúc. Xuất phát từ lý do trên, cùng với lòng nhiệt tình muốn nâng cao hiểu biết về lĩnh vực thẩm định dự án, trong thời gian thực tập tại Vụ Giám sát và Thâm định Đầu tư - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, em đã tập trung đi sâu tìm hiểu công tác thâm định đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước và đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác thầm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại Vụ Giám sát và Thâm định đầu tư - Bộ Kế hoạch và Đâu tu”. 2 LÝ LUẬN CHUNG VE CÔNG TÁC THÁM ĐỊNH DỰ ÁN DAU TƯ SỬ DỤNG VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO DAU TƯ PHÁT TRIEN 1.
Ngân sách nhà nước và vốn ngân sách nhà nước 1. Khái niệm Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thâm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm dé bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Hoạt động thu - chỉ ngân sách nhà nước a, Nguồn thu ngân sách nhà nước Quỹ NSNN được huy động từ nhiều lĩnh vực, nhiều nguồn và được thực hiện dưới các hình thức cụ thể khác nhau: * Căn cứ vào phạm vi phát sinh, các khoản thu NSNN chia thành hai loại lớn là thu trong nước và thu ngoài nước: - Thu trong nước bao gồm: + Thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. + Thu từ các hoạt động kinh doanh dịch vụ bao gồm cả thu sự nghiệp và thu từ các dịch vụ tài chính.
+ Thu từ các hoạt động khác như thu về bán, cho thuê tài sản quốc gia, các nguồn tài nguyên, vay nợ trong nước dưới các hình thức. - Thu ngoài nước bao gôm: + Thu từ hoạt động ngoại thương, trong đó có cả thu từ xuất khẩu lao động và hợp tác chuyên gia với nước ngoài. + Thu từ viện trợ của nước ngoài gôm vả viện trợn của các tô chức chính phủ và phi chính phủ. + Thu vay nợ nước ngoài kê cả vay các nước và vay các tô chức tài chính quốc tế.
* Căn cứ vào tính chất phát sinh có hai loại: - Khoản thu thường xuyên: thuế, phí, lệ phí. 3 - Khoản thu không thường xuyên: thu nhận viện trợ từ nước ngoài, di vay trong và ngoài nước, thu tiền phạt. b, Chỉ ngân sách nhà nước Chi của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước. Thực chất chi NSNN là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho các nhiệm vụ của nhà nước.
(i) Đặc trưng của chi NSNN: Thứ nhất, chỉ NSNN luôn gắn chặt với những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà chính phủ phải đảm nhận trước mỗi quốc gia. Thứ hai, tính hiệu qua của các khoản chi ngân sách đều là khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp mang tính bao cấp. Vì vậy các nhà quản lý cần có sự phân tích tính toán cần thận khi đưa ra các quyết định chi tiêu dé tránh được những lãng phí không cần thiết. (ii) Phân loại chi NSNN * Theo chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, nội dung chỉ tiêu bao gồm: - Chỉ kiến thiết kinh tế - Chi văn hoá xã hội - Chi quản lý hành chính - Chỉ an ninh, quốc phòng - Các khoản chi khác * Theo tính chất kinh tế, chi NSNN được chia ra các nội dung sau: - Chi thường xuyên: là khoản chi không có trong khu vực đầu tư có tính chất thường xuyên dé tài trợ hoạt động của cơ quan nhà nước.
Chi thường xuyên gồm có: + Chi về chủ quyền quốc gia + Chỉ phí liên quan đến sự điều hành và duy trì hoạt đông của cơ quan nhà nước. + Chi phí do sự can thiệp của nhà nước vào các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội. - Chi đầu tư: là tat cả các chi phí làm tăng thêm tài sản quốc gia, bao gồm: + Chi mua sắm máy móc, thiết bị và dụng cụ + Chi xây dụng va tu bỗ công sở, đường sá, kiến thiết đô thị. + Chi thành lập doanh nghiệp nhà nước, góp vốn vào các công ty, đơn vị sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí chuyên nhượng đầu tư + Chỉ phí liên quan đến sự tài trợ của nhà nước + Các khoản chi khác 1. Vốn ngân sách Nhà nước Vốn NSNN là nguồn vốn được hình thành từ các khoản thu ngân sách Nhà nước, được lên kế hoạch chặt chẽ dé phân bồ cho các mục tiêu trọng điểm của Nhà nước. Vốn NSNN hiện nay chia làm 2 loại : a, Vốn ngân sách Trung ương: dùng dé đầu tư xây dựng các dự án, ví dụ như trông rừng đâu nguôn, rừng phòng hộ, các công trình chủ yêu của nên kinh tê quôc dân ( thuỷ điện, giao thông. b, Vốn NSNN: hỗ trợ cho các địa phương đầu tư vào vẫn đề quan trọng của địa phương.
Đặc điểm của vốn ngân sách nhà nước - Vốn NSNN có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nguồn vốn này là tài sản của dân mà nhà nước là người đại diện chủ sở hữu. Quá trình tạo lập quỹ NSNN (thu NSNN) chính là quá trình phân phối lại lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thé tham gia phân phối, trong đó Nhà nước điều tiết một phần lợi ích kinh tế từ các chủ thê tham gia phân phối là các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Tuy nhiên, trong thực tế không phải tất cả các tô chức, cá nhân trong xã hội đều sẵn sảng chia sẻ lợi ích của mình cho Nhà nước. Do vậy, để điều tiết được một phần thu nhập của xã hội nhằm tạo lập được quỹ NSNN thì Nhà nước phải dùng quyền lực của mình để buộc các tổ chức, cá nhân trong xã hội đóng góp.
- Vốn NSNN mang tính chat cấp phát nên dé bị thất thoát nếu không được quan lý chặt chẽ. - Vốn NSNN được sử dụng trong những lĩnh vực như quốc phòng, an ninh, văn hóa, xây dựng và phát triển CSHT, các van dé về phúc lợi công cộng, về sự nghiệp xã hội trước mắt và lâu dài, nhằm mục đích đảm bảo cho một xã hội ôn định, nền kinh tế tăng trưởng bền vững và phúc lợi công cộng được nâng cao. Do vậy hoạt động của vốn NSNN luôn chứa đựng lợi ích công cộng, lợi ích chung toàn xã hội. Nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển Với vai trò và chức năng kinh tế nhà nước, ở bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng NSNN đầu tư vào phát trién KTXH đất nước.
Khi đó nhà nước với tư cách là chủ sở 5 hữu dùng nguồn vốn từ NSNN đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực phát triển KTXH. Phần chi này được gọi là chi đầu tư từ phát triển. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta,phan chi này có ý nghĩa quan trọng đặc biệt trong đời sông kinh tê, tạo cơ sở đê kinh tê nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Đầu tư từ nguồn vốn NSNN chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân: - Đây là nguồn vốn dau tư chủ yếu, quyết định sự phát triển CSHT kỹ thuật và CSHT xã hội.
Là nền tảng đề thực hiện CNH - HĐH đất nước. Nhà nước của bất kỳ quốc gia nào cũng đặc biệt quan tâm đến van dé đầu tư này. - Trong tiến trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở nước ta, đầu tư từ nguồn vốn NSNN tạo nên thành phần kinh tế nhà nước. Thành phần này đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Điều đó phản ánh vai trò của nguồn vốn đầu tư từ NSNN. - Nguồn vốn dau tư từ NSNN ở bat kỳ quốc gia nào, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như nước ta là yếu tố vật chất có ý nghĩa quyết định dé thực hiện tốt chủ trương, chính sách phát trién KTXH của Nhà nước. Ở Việt Nam đây là điều kiện vật chất kỹ thuật dé ồn định và củng cố chế độ chính tri, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước cũng như không ngừng cải thiện đời sống nhân dân. Các nguyên tắc quản lý nguồn vốn đầu tư ngân sách Nhà nước 1.
Nguyên tắc tập trung thong nhất trên cơ sở mở rộng dân chủ. Tập trung thống nhất ở đây là tuân thủ nghiêm chỉnh các nguyên tắc và quy trình quản ly NSNN. Quyết định chi do cơ quan Nhà nước cấp trên thống nhất quy định.