Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải liên tục đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Hoạt động đầu tư phát triển, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản và lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, đòi hỏi lượng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài và chịu tác động của nhiều yếu tố rủi ro. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng thông qua công tác lập dự án đầu tư đóng vai trò then chốt, quyết định tính khả thi và hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư.
Công ty Cổ phần Tập đoàn SUNHOUSE (tiền thân là Công ty TNHH Phú Thắng) là doanh nghiệp sản xuất và phân phối hàng gia dụng, điện gia dụng hàng đầu tại Việt Nam. Trong quá trình mở rộng sản xuất với các dự án xây dựng nhà xưởng, lắp đặt dây chuyền công nghệ cao, công tác lập dự án tại Tập đoàn đã bộc lộ một số hạn chế nhất định bên cạnh những kết quả đạt được. Do đó, tác giả Ngô Quế Giang (Sinh viên lớp Kinh tế Đầu tư 59B, Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hồng Minh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư dây chuyền sản xuất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn SUNHOUSE" (Hà Nội, 2021).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác lập dự án đầu tư trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác lập dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Tập đoàn SUNHOUSE giai đoạn 2016 – 2020, làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân thông qua một dự án cụ thể.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác lập dự án đầu tư tại Tập đoàn SUNHOUSE trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập dự án đầu tư phát triển dây chuyền sản xuất tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn SUNHOUSE, các công ty thành viên và cụm nhà máy sản xuất trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Tập đoàn thu thập trong giai đoạn 2016 – 2020; các giải pháp định hướng phát triển đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về quản lý dự án đầu tư phát triển của Khoa Đầu tư – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, kết hợp với hệ thống văn bản pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành tại Việt Nam.
Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi:
- Đầu tư phát triển tại doanh nghiệp: Hoạt động chi dùng vốn nhằm tạo ra tài sản mới, duy trì, nâng cao năng lực hoạt động của cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có. Hoạt động này có 5 đặc điểm cơ bản: quy mô vốn lớn và bị ứ đọng trong thời gian thực hiện; tính chất lâu dài chịu tác động của nhiều yếu tố bất định; hiệu quả chịu ảnh hưởng của thời gian và không gian; thành quả có giá trị sử dụng lâu dài; công trình cố định tại địa điểm xây dựng.
- Chu kỳ dự án đầu tư: Gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau: (1) Chuẩn bị đầu tư; (2) Thực hiện đầu tư; (3) Vận hành kết quả đầu tư. Trong đó, chi phí giai đoạn chuẩn bị đầu tư chỉ chiếm từ 0,5% đến 10% tổng vốn đầu tư nhưng quyết định hiệu quả sử dụng 90% đến 99,5% vốn ở các giai đoạn sau.
- Các cấp độ nghiên cứu lập dự án: Quá trình lập dự án trải qua 3 cấp độ với độ chi tiết và chính xác tăng dần:
- Nghiên cứu cơ hội đầu tư: Xác định cơ hội đầu tư chung (cấp vùng, ngành, quốc gia) và cơ hội đầu tư cụ thể (cấp doanh nghiệp).
- Nghiên cứu tiền khả thi: Sàng lọc các cơ hội có triển vọng, thực hiện các nghiên cứu hỗ trợ (thị trường, nguyên liệu, công nghệ, địa điểm, quy mô) và lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
- Nghiên cứu khả thi: Sàng lọc lần cuối, tính toán chi tiết ở trạng thái động, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (thuyết minh công nghệ, thuyết minh xây dựng, hệ thống bản vẽ).
Hệ thống văn bản pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng:
- Các luật chuyên ngành: Luật Đầu tư số 59/2005/QH11, Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Luật Lao động 2019.
- Các nghị định và thông tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Nghị định số 52/1999/NĐ-CP, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, Nghị định số 99/2007/NĐ-CP, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP; Thông tư số 05/2007/TT-BXD, Thông tư số 04/2010/TT-BXD; Văn bản công bố chỉ số giá xây dựng số 1601/BXD-VP.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng:
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, giáo trình, báo cáo quản trị nội bộ; dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế tại nhà máy và điều tra thực địa.
- Phương pháp dự báo: Ứng dụng dự báo định lượng (mô hình toán học trên chuỗi dữ liệu quá khứ) và định tính để xác định xu hướng thị trường, biến động chi phí.
- Phương pháp so sánh và lựa chọn phương án: So sánh các chỉ tiêu kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật giữa các dây chuyền thiết bị để chọn phương án tối ưu.
- Phương pháp phân tích độ nhạy: Đánh giá sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn T) khi các biến số rủi ro (giá bán, chi phí đầu vào, tiến độ thực hiện) biến động từ 5%, 10% đến 20% theo hướng bất lợi.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, hồ sơ năng lực và hồ sơ dự án do Phòng Tài chính – Đầu tư, Phòng Marketing, Phòng Kế toán, Phòng Mua hàng, Phòng Hành chính – Nhân sự của Tập đoàn SUNHOUSE cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI DOANH NGHIỆP
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất, vai trò và quy trình khoa học của công tác lập dự án đầu tư trong doanh nghiệp sản xuất:
- Sự cần thiết của việc đầu tư theo dự án: Dự án đầu tư là căn cứ pháp lý để xin cấp phép, là công cụ để doanh nghiệp huy động vốn, thẩm định hiệu quả và định hướng các giải pháp kỹ thuật, quản lý trong suốt vòng đời dự án.
- Chu kỳ dự án và các giai đoạn thực hiện: Phân tích cấu trúc 3 giai đoạn (Chuẩn bị đầu tư – Thực hiện đầu tư – Vận hành kết quả đầu tư). Nhấn mạnh tính chất quyết định của công tác chuẩn bị đầu tư đối với việc kiểm soát chi phí và chất lượng khai thác công trình.
- Trình tự và nội dung nghiên cứu soạn thảo dự án: Khái quát nội dung các cấp độ nghiên cứu (cơ hội đầu tư, tiền khả thi, khả thi). Cấu trúc một Báo cáo nghiên cứu khả thi hoàn chỉnh gồm phần thuyết minh (sự cần thiết, thị trường, kỹ thuật công nghệ, phương án xây dựng, tổ chức nhân sự, tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội) và phần thiết kế cơ sở (thuyết minh công nghệ, thuyết minh xây dựng, các bản vẽ kỹ thuật).
- Các phương pháp và nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 4 phương pháp lập dự án (thu thập thông tin, dự báo, so sánh phương án, phân tích độ nhạy). Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng thành 2 nhóm: nhóm khách quan (nguồn thông tin, hệ thống chính sách pháp luật, đặc thù ngành) và nhóm chủ quan (năng lực cán bộ lập dự án, phương tiện kỹ thuật và công nghệ thông tin hỗ trợ).
- Công tác tổ chức và tiêu chuẩn đánh giá: Quy trình thành lập nhóm soạn thảo do Chủ nhiệm dự án điều hành, phân công nhiệm vụ, lập tiến độ theo biểu đồ GANTT. Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác lập dự án dựa trên tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ dự án và tỷ lệ dự án thành công sau khi đi vào vận hành khai thác.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN SUNHOUSE
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực sản xuất kinh doanh và thực trạng quy trình lập dự án đầu tư tại doanh nghiệp:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tăng trưởng Doanh thu thuần so với năm trước |
- |
+25,68% |
+15,09% |
+20,93% |
+2,21% |
| Tỷ trọng Nguồn vốn sử dụng / Doanh thu thuần |
70,89% |
69,12% |
69,00% |
68,00% |
65,00% |
| Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần |
7,09% |
6,27% |
5,94% |
6,49% |
4,77% |
| Chi đầu tư cơ sở vật chất (triệu đồng) |
4.160 |
Tăng mạnh |
Tăng mạnh |
Đưa vào vận hành |
Duy trì |
| Chi đầu tư phát triển thương hiệu (triệu đồng) |
50.653 |
Duy trì cao |
Duy trì cao |
Duy trì cao |
Duy trì cao |
| Chi đầu tư R&D (triệu đồng) |
30.736 |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
Tăng đột biến |
Tăng đột biến |
| Quỹ phúc lợi nhân viên (triệu đồng) |
10.389 |
- |
- |
- |
- |
-
Cơ cấu thị trường và phân phối:
- Theo ngành hàng: Gia dụng chiếm 48%, Điện gia dụng chiếm 21%, Thiết bị nhà bếp chiếm 11%, Điện dân dụng chiếm 4%, Điện tử điện lạnh chiếm 2%, Đồ dùng nhà bếp chiếm phần còn lại.
- Theo kênh phân phối: Kênh truyền thống (GT) chiếm 52%, Kênh hiện đại (MT) chiếm 33%, Kênh xuất khẩu chiếm 5%, Kênh dự án và Thương mại điện tử (Ecom) chiếm tỷ trọng nhỏ.
- Theo vùng miền: Miền Bắc chiếm 57%, Miền Nam chiếm 37%, Miền Trung chiếm 6%.
-
Thực trạng quy trình lập dự án tại SUNHOUSE:
- Các dự án có đặc điểm: quy mô vốn lớn, khê đọng dài hạn, địa bàn rộng từ Bắc vào Nam, nguồn vốn đa dạng (vốn tự có, vốn vay NHTM), chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Ban Giám đốc, HĐQT và quy chuẩn pháp lý.
- Quy trình lập dự án thực tế gồm 4 bước chính:
- Bước 1: Nhận nhiệm vụ, tiếp nhận dự án: Ban Giám đốc giao nhiệm vụ; Phòng Tài chính – Đầu tư phối hợp Phòng Hành chính – Nhân sự lập danh sách thành lập Ban Quản lý dự án.
- Bước 2: Thu thập và xử lý thông tin: Tiếp nhận dữ liệu, khảo sát kinh tế - xã hội, quy hoạch địa phương, thủ tục pháp lý, họp thảo luận định hướng với Ban Giám đốc.
- Bước 3: Phân chia công việc: Chủ nhiệm dự án phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên theo chuyên môn.
- Bước 4: Lên lịch trình soạn thảo và tổ chức lập dự án: Thảo luận lịch trình, triển khai soạn thảo các nội dung kỹ thuật, tài chính, tiến hành kiểm tra nội bộ và trình duyệt.
-
Nghiên cứu dự án điển hình: Khóa luận phân tích chi tiết "Dự án Nhà máy Mạch điện tử SUNHOUSE NARAE SYSTEM", bao gồm: quy trình lập, chi phí mua sắm thiết bị SMT Flexcom, chi phí lắp đặt hệ thống tự động, dự toán chi phí vận hành nhà xưởng theo tháng các năm 2017 – 2018, bảng phân tích dòng tiền 5 năm, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2021 và báo cáo ngân quỹ 10 năm.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN SUNHOUSE
Dựa trên định hướng phát triển của Tập đoàn SUNHOUSE (đặt mục tiêu doanh thu đạt trên 1 tỷ USD vào năm 2025 và tăng cường tự chủ sản xuất), tác giả đưa ra hệ thống giải pháp:
- Nhóm giải pháp chung về quản lý và cơ sở vật chất:
- Đầu tư máy móc, trang thiết bị và phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác tính toán, phân tích tài chính và quản lý tiến độ dự án.
- Nâng cao năng lực quản lý, kiểm tra, giám sát độc lập đối với chất lượng hồ sơ dự án trước khi phê duyệt.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện từng khâu và nội dung lập dự án:
- Hoàn thiện công tác tổ chức: Chuẩn hóa cơ cấu Ban Quản lý dự án, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ lập dự án, gắn trách nhiệm cá nhân với chất lượng từng phần việc.
- Hoàn thiện quy trình lập dự án: Rút ngắn thời gian chuyển giao thông tin giữa các phòng ban, thiết lập quy trình phản biện nội bộ chặt chẽ.
- Hoàn thiện phân tích thị trường: Nâng cấp phương pháp dự báo nhu cầu thị trường, phân tích sâu thị phần và động thái của đối thủ cạnh tranh.
- Hoàn thiện phân tích kỹ thuật: Khảo sát kỹ tính đồng bộ của dây chuyền máy móc, yêu cầu công nghệ tự động hóa, điều kiện mặt bằng và phòng chống cháy nổ.
- Hoàn thiện phân tích tài chính: Chuẩn hóa dữ liệu đầu vào tính toán tổng mức đầu tư, dự toán doanh thu, chi phí, dòng tiền và tăng cường phân tích độ nhạy trước các biến động lãi suất, tỷ giá, giá nguyên vật liệu.
- Hoàn thiện phân tích kinh tế - xã hội và môi trường: Đánh giá tác động đến việc làm, đóng góp ngân sách và các giải pháp xử lý chất thải công nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực chứng và mang lại các đóng góp cụ thể:
Kết quả thực nghiệm và số liệu chứng minh:
- Thống kê đầy đủ quá trình tăng trưởng doanh thu thuần của SUNHOUSE qua các năm: 2017 tăng 25,68%; 2018 tăng 15,09%; 2019 tăng 20,93%; 2020 tăng 2,21%.
- Chứng minh hiệu quả sử dụng vốn của Tập đoàn được cải thiện khi tỷ trọng nguồn vốn sử dụng trên doanh thu thuần giảm đều đặn từ 70,89% (2016) xuống còn 65% (2020).
- Xác định rõ tỷ trọng đóng góp doanh thu của ngành hàng chủ lực (Gia dụng chiếm 48%, Điện gia dụng chiếm 21%) và thị trường trọng điểm (Miền Bắc chiếm 57%, Miền Nam chiếm 37%).
- Phản ánh chính xác cơ cấu chi tiêu đầu tư phát triển năm 2016: chi đầu tư cơ sở vật chất đạt 4.160 triệu đồng, chi phát triển thương hiệu đạt 50.653 triệu đồng, chi cho R&D đạt 30.736 triệu đồng, quỹ phúc lợi nhân viên đạt 10.389 triệu đồng.
- Phân tích cơ cấu đào tạo nhân lực tại Tập đoàn với 70% dành cho đào tạo tại vị trí (On the Job Training), 20% kỹ năng mềm (Softskill) và 10% đào tạo định hướng nội bộ (Internal Training); thang đánh giá khen thưởng KPI theo 4 mức (A: thưởng 3 tháng lương, B: 2 tháng lương, C: 1 tháng lương, D: không thưởng).
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp một nghiên cứu thực tiễn điển hình về công tác lập dự án đầu tư dây chuyền sản xuất tại một tập đoàn tư nhân quy mô lớn của Việt Nam.
- Hệ thống hóa các bước lập dự án từ khâu tiếp nhận nhiệm vụ, thu thập dữ liệu, phân công công việc đến lập tiến độ và trình duyệt.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi, gắn liền với định hướng chiến lược vươn ra thị trường quốc tế đến năm 2025 của Tập đoàn SUNHOUSE.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Đề tài tập trung chủ yếu vào loại hình dự án đầu tư phát triển theo chiều rộng (mua sắm trang thiết bị, xây lắp dây chuyền sản xuất công nghiệp nội bộ); chưa mở rộng sang các hình thức đầu tư tài chính hay liên doanh liên kết phức tạp.
- Dữ liệu nghiên cứu thực trạng dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2020, một số số liệu phân tích tài chính chịu ảnh hưởng bởi biến động bất thường của đại dịch COVID-19 trong năm 2020.
- Nguồn số liệu phụ thuộc vào báo cáo tổng hợp nội bộ do các phòng ban của doanh nghiệp cung cấp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích sang giai đoạn thẩm định dự án đầu tư và đánh giá hiệu quả sau đầu tư (vận hành khai thác thực tế) của các dây chuyền sản xuất công nghệ cao.
- Nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro và quản lý chuỗi cung ứng đầu vào cho các dự án sản xuất vi mạch điện tử trong bối cảnh hội nhập sâu rộng sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên và giảng viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Kinh tế Đầu tư, Quản trị Kinh doanh, Quản lý Dự án có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận lập dự án đầu tư công nghiệp và kỹ thuật phân tích tài chính dự án.
- Cán bộ quản trị và chuyên viên lập dự án: Chuyên viên kế hoạch, đầu tư tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, gia dụng, điện tử có thể tham khảo quy trình tổ chức Ban Quản lý dự án, phương pháp lập tiến độ và các bảng tính toán chi phí thực tế.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Phương pháp xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi theo chuẩn quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Chương 1.
- Bộ dữ liệu thực tế về chi phí thiết bị, dự toán vận hành và báo cáo ngân quỹ 10 năm của Dự án Nhà máy Mạch điện tử SUNHOUSE NARAE SYSTEM tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm bao nhiêu phần trăm tổng mức vốn nhưng có vai trò như thế nào đối với dự án?
Theo cơ sở lý luận được trình bày trong khóa luận, chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5% đến 10% tổng vốn đầu tư của dự án. Tuy nhiên, làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề quyết định cho việc sử dụng hiệu quả từ 90% đến 99,5% vốn đầu tư ở giai đoạn thực hiện và vận hành khai thác sau này.
2. Cơ cấu doanh thu theo ngành hàng và vùng miền của SUNHOUSE giai đoạn 2016 – 2020 có đặc điểm gì?
Về ngành hàng, ngành Gia dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 48%, tiếp theo là Điện gia dụng (21%), Thiết bị nhà bếp (11%), Điện dân dụng (4%), Điện tử điện lạnh (2%). Về vùng miền, Miền Bắc dẫn đầu với 57% doanh thu, Miền Nam chiếm 37% và Miền Trung chiếm 6%.
3. Quy trình lập dự án đầu tư tại Tập đoàn SUNHOUSE gồm những bước nào?
Quy trình thực tế tại Tập đoàn gồm 4 bước chính: Bước 1 - Nhận nhiệm vụ, tiếp nhận dự án và thành lập Ban Quản lý dự án; Bước 2 - Thu thập và xử lý thông tin; Bước 3 - Phân chia công việc cho các thành viên; Bước 4 - Lên lịch trình soạn thảo, tổ chức lập dự án, tiến hành kiểm tra nội bộ và trình Ban Giám đốc phê duyệt.
4. Dự án nào được tác giả phân tích làm ví dụ điển hình cho công tác lập dự án tại SUNHOUSE?
Tác giả sử dụng "Dự án Nhà máy Mạch điện tử SUNHOUSE NARAE SYSTEM" làm ví dụ thực tế điển hình, đi sâu vào quy trình lập, chi phí mua máy SMT Flexcom, chi phí lắp đặt tự động, chi phí vận hành nhà xưởng 2017 – 2018, dòng tiền 5 năm, kết quả kinh doanh 2017 – 2021 và ngân quỹ 10 năm.
5. Cơ cấu phân bổ các chương trình đào tạo nguồn nhân lực tại Tập đoàn SUNHOUSE như thế nào?
Tập đoàn phân bổ ngân sách đào tạo gồm: 70% dành cho đào tạo tại vị trí đảm nhiệm (On the Job Training), 20% là các khóa đào tạo kỹ năng mềm (Softskill) và 10% là các khóa đào tạo định hướng nội bộ (Internal Training).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Quế Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về công tác lập dự án đầu tư trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Nghiên cứu phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu đầu tư và quy trình lập dự án tại Công ty Cổ phần Tập đoàn SUNHOUSE giai đoạn 2016 – 2020 qua trường hợp điển hình Dự án Nhà máy Mạch điện tử SUNHOUSE NARAE SYSTEM. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh và hạn chế, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu tổ chức, quy trình đến từng nội dung phân tích thị trường, kỹ thuật và tài chính, đóng góp thiết thực cho mục tiêu phát triển bền vững của tập đoàn.