mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế. Đầu tƣ XDCB chính là một phần tiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trong tƣơng lai. Thứ hai: quá trình đầu tƣ XDCB phải trải qua một thời gian lao động rất dài mới có thể đƣa vào sử dụng đƣợc, thời gian hoàn vốn lâu vì sản phẩm XDCB mang tính chất đặc biệt và tổng hợp. Sản xuất không theo dây chuyền hàng loạt mà mỗi công trình dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, địa điểm hoạt động lại thay đổi liên tục và phân tán.
Thời gian khai thác và sử dụng lâu dài, thƣờng là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự án. Quá trình đầu tƣ XDCB gồm 3 giai đoạn: xây dựng dự án, thực hiện dự án và khai thác dự án. Thứ ba: sản phẩm của đầu tƣ XDCB là những công trình xây dựng nhƣ nhà máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển… có tính cố định gắn liền với đất đai. Vì thế nên trƣớc khi đầu tƣ các công trình phải đƣợc quy hoạch cụ thể, khi thi công xây lắp thƣờng gặp phải khó khăn trong đền bù giải toả giải phóng mặt bằng, khi đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tƣ khó di chuyển đi nơi khác.
Quá trình XDCB bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên nhƣ tình hình địa chất thuỷ văn, ảnh hƣởng của khí hậu thời tiết, mƣa bão, động đất. Các bước của quá trình đầu tư XDCB a. Trình tự đầu tư Dự án đầu tƣ đƣợc hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt, nhƣng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình lôgic. Mặc dù vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tƣơng đối độc lập và trên các góc độ khác nhau để hiểu chúng một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn.
Trên cơ sở quy hoạch đã đƣợc phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tƣ bao gồm 8 bƣớc công việc, phân thành hai giai đoạn theo sơ đồ sau: Qua sơ đồ ta thấy: bƣớc trƣớc là cơ sở để thực hiện bƣớc sau, giai đoạn trƣớc là cơ sở thực hiện giai đoạn sau. Tuy nhiên, do tính chất và quy mô của dự án mà một vài bƣớc có thể gộp vào nhau nhƣ ở giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, đối với dự án vừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bƣớc nghiên cứu cơ hội đầu tƣ và bƣớc nghiên cứu dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với những dự án quá nhỏ và những dự án có thiết kế mẫu. 12 z Giai đoạn I Chuẩn bị đầu tƣ Đề xuất chủ Điều tra, khảo Lập dự án Thẩm định và trƣờng đầu tƣ sát phê duyệt dự án Giai đoạn II Thực hiện đầu tƣ Thiết kế, lập Ký kết HĐ: Thi công xây Chạy thử tổng dự toán, xây dựng, thiết dựng, đào tạo, nghiệm thu, dự toán bị CN,CBKT,QL quyết toán Đƣa vào khai thác sử dụng Hình 1.1: Trình tự trong hoạt động đầu tư XDCB Khi bƣớc trƣớc đã thực hiện xong, trƣớc khi triển khai thực hiện bƣớc tiếp theo phải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bƣớc đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bƣớc đó và đƣợc cấp có thẩm quyền chấp nhận mới đƣợc thực hiện bƣớc tiếp theo. Đáng lƣu ý nhất là thực hiện trình tự theo giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ và thực hiện đầu tƣ dự án.
- Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ gồm: + Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tƣ và quy mô đầu tƣ. + Tiến hành thăm dò, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tƣ và lựa chọn hình thức đầu tƣ. + Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng. 13 z + Lập dự án đầu tƣ.
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tƣ phê duyệt dự án. - Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm: + Hồ sơ xin giao đất thực hiện dự án. + Chuẩn bị mặt bằng xây dựng. + Tuyển chọn tƣ vấn khảo sát, thiết kế giám định kỹ thuật và chất lƣợng công trình.
+ Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình. + Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, thiết bị. + Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có). + Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu.
+ Thi công xây lắp công trình. + Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng. Phân loại dự án đầu tư Trên thực tế, các dự án đầu tƣ rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thời hạn. Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà ngƣời ta có thể phân loại dự án đầu tƣ theo các tiêu thức khác nhau.
* Theo tính chất của dự án: ngƣời ta có thể chia dự án đầu tƣ thành các loại dự án: dự án đầu tƣ sản xuất kinh doanh, dự án đầu tƣ phát triển KT - XH. * Theo nguồn vốn đầu tƣ: có dự án đầu tƣ bằng vốn trong nƣớc, vốn đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài, vốn ODA, vốn đầu tƣ của Chính phủ, vốn đầu tƣ của khu vực tƣ nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần… * Theo ngành, lĩnh vực đầu tƣ: dự án thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ… 14 z * Theo quy mô: dự án đầu tƣ quy mô lớn, dự án đầu tƣ quy mô vừa và nhỏ. Phân loại dự án theo yêu cầu phân cấp quản lý của Nhà nƣớc thì trong luật Xây dựng và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình đã phân dự án thành ba nhóm nhƣ sau: Dự án nhóm A - Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, dự án sản xuất chất độc hại, hạ tầng khu công nghiệp (không kể mức vốn). - Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tƣ trên 1500 tỷ đồng.
- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác với các điểm trên) cấp thoát nƣớc và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hoá dƣợc, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu bƣu chính viễn thông với tổng mức đầu tƣ trên 1000 tỷ đồng. - Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông - lâm sản với tổng mức đầu tƣ trên 700 tỷ đồng. - Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tƣ trên 500 tỷ đồng. 15 z Dự án nhóm B - Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tƣ từ 75 tỷ đồng đến 1.
- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác với các điểm trên) cấp thoát nƣớc và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hoá dƣợc, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu bƣu chính viễn thông với tổng mức đầu tƣ từ 50 tỷ đồng đến 1000 tỷ đồng. - Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tƣ từ 40 tỷ đồng đến 700 tỷ đồng. - Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tƣ từ 30 tỷ đến 500 tỷ đồng. Dự án nhóm C - Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tƣ dƣới 30 tỷ đồng.
- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác với các điểm trên) cấp thoát nƣớc và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hoá dƣợc, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu bƣu chính viễn thông với tổng mức đầu tƣ dƣới 50 tỷ đồng. 16 z - Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tƣ dƣới 40 tỷ đồng. - Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tƣ dƣới 30 tỷ đồng. Hiệu quả đầu tƣ XDCB và nâng cao hiệu quả đầu tƣ XDCB trên địa bàn cấp huyện.
Khái niệm và nội dung hiệu quả đầu tƣ XDCB. Khái niệm hiệu quả đầu tƣ XDCB.