Chương I: Cơ sở lý luận về công tác lập dự án dau tư tại doanh nghiệp Chương II: Thực trang công tác lập dự án dau tư tại công ty cổ phan Hà Thanh Quang Minh giai đoạn 2016-2020 Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án dau tư tại công ty cổ phan Hà Thành Quang Minh Em xin chân thành cảm ơn TS Phan Thị Thu Hiền cùng toàn thể các anh chị tỏng công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình. Do thời gian và kiến thức có hạn, chuyên dé của em không tránh khỏi những thiếu sót, em mong muốn nhận được sự góp ý từ thầy cô và bạn đọc. Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC DANH MỤC BANG BIEU, HÌNH VE .- 5-5 5 5 5° SsSs se s£sesesesesseses 3 \/10/900000125. 6 CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TAC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI DOANH NGHIỆP .-- 5£ 5 2s Ss£SES£SES£EEEESEESESeEEtersetsrssrsrssrsersesee 7 1.1 Cơ sở lý luận về dự án đầu tưr.
2 5° < se ssess=s£sess=sesessesesesee 7 1.2 Công tác lập dự án đầu tư trong doanh nghiệp .-----5--°-s<<- 8 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CO PHAN HÀ THÀNH QUANG MINH GIAI DOAN 2016-2020.1 Tổng quan về Công ty cỗ phần Ha Thành Quang Minh .2 Thực trạng công tác lập dự án đầu tư tại Công ty cỗ phần Ha Thành Quang Minh giai đoạn 2016 - 222(Ú.3 Đánh giá chung công tác lập dự án tại Công ty cổ phần Hà Thành Quang \01 000. 74 CHƯƠNG 3: MỘT SÓ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN DAU TƯ TAI VE CÔNG TY CO PHAN HÀ THÀNH QUANG MINH. Định hướng phát triển của công ty giai đoạn (2021- 2025). Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cỗ phần Hà Thanh Quang Minh giai đoạn (2021-2025).
98 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHAO .---5 5° 552 2 s=sessess=sessss 99 CHUONG I: CO SO LY LUAN VE CONG TAC LAP DU AN DAU TU TAI DOANH NGHIEP 1.1 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư 1.1 Khái niệm về dự án đầu tư Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau: Theo Luật đầu tư năm 2014: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn đề tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”. Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhăm đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai. Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài. Trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chỉ tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
Xét theo góc độ này, dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung (Một đơn vị sản xuất kinh doanh cùng một thời kỳ có thé thực hiện nhiều dự án). Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thé các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định dé tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.2 Các thành phan chính của một dự án đầu tư Một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính: e Mục tiêu của dự án được thé hiện ở hai mức: - Mục tiêu phát triển thể hiện sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu chung của một quốc gia. Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích dự án mang lại cho nên kinh tế xã hội. - Mục tiêu trực tiếp của chủ đầu tư: đó là các mục tiêu cụ thé cần đạt được của việc thực hiện dự án.
Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích tài chính mà chủ đầu tư thu được từ dự án. © Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết đề thực hiện được các mục tiêu của dự án. e Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án dé tạo ra các kết quả nhất định.
Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và sự phân công trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án. e Các nguồn lực: về vật chat, tài chính và con người cần thiết đề tiến hành các hoạt động của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án.3 Vai trò của dự án dau tư đối với doanh nghiệp Dự án đầu tư là hồ sơ thể hiện toàn bộ quá trình của một hoạt động đầu tư cụ thé, từ cơ sở hình thành cho đến quá trình thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư. - Là căn cứ quan trọng nhất dé chủ dau tư ra quyết định dau tư.
- Dự án đầu tư là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện đầu tư, tổ chức vận hành kết quả đầu tư. - Là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn. - La căn cứ quan trọng dé xem xét giải quyết các mối quan hệ về quyên lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt Nam. Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh.2 Công tác lập dự án đầu tư trong doanh nghiệp 1.1 Căn cứ lập dự án đầu tư e Các căn cứ pháp lý - Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế của nước, địa phương.
- Về mặt pháp lý dự án đầu tư được căn cứ vào chủ trương, quy hoạch phát triển được duyệt của ngành, địa phương hay các nhiệm vụ cụ thé được Nhà nước giao (Chi thi, nghị quyết,. của các cấp lãnh dao Dang va Nhà nước) - Hệ thống văn bản pháp quy + Các văn bản pháp luật chung: + Văn bản pháp luật và quy định liên quan trực tiếp đối tới hoạt động đầu tư. e Các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật cụ thé (trong và ngoài nước) - Quy phạm về sử dụng đất đai trong các khu đô thị, khu công nghiệp; quy phạm về tĩnh không trong công trình cầu, cống, hàng không; Tiêu chuẩn cấp công trình, các tiêu chuẩn thiết kế cụ thé đối với từng loại công trình; Tiêu chuẩn về môi trường, tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật riêng cùng từng ngành.Các quy ước, thông lệ quốc tế và kinh nghiệm thực tế trong và ngoài nước e Các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa các tổ chức quốc tế hay Nhà nước; quy định của các tổ chức tài trợ vốn, các quỹ tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, các quy định về thương mại, tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm.2 Quy trình lập dự án đầu tư Dự án đầu tư là tập hợp các dé xuất bỏ vốn trung và đài hạn dé tiễn hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Dự án đầu tư là cơ sở dé cơ quan nhà nước có thâm quyền tiến hành các biện pháp quan lý, cấp phép đầu tư.
Nó là căn cứ dé nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án. Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tô chức tín dụng cấp vốn cho dự án. Lập một dự án đầu tư chỉ là bước sau cùng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Muốn lập một dự án đầu tư có chất lượng, hiệu quả thì nhà đầu tư phải tiến hành nhiều công việc.
Quá trình lập dự án đầu tư trải qua 3 bước sau: Sơ đồ 1.1 Quá trình lập dự án đầu tư Nghiên cứu và Nghiên cứu tiền Nghiên cứu kha thi khả thi Nguồn: internet s* Bước 1: Nghiên cứu cơ hội đầu tư Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, củangành trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nước. Nội dung của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xem xét nhu câu và khả năng cho việc tiên hành một công cuộc đâu tư, các kêt quả 10 và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư. Dé phát hiện những cơ hội đầu tư cần xuất phát từ những yêu cau sau đây: e Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của vùng, của đất nước hoặc chiến lược sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở. e Nhu cầu của thị trường trong nước và trên thé giới còn chỗ trống về mặt hang nào.
e Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tài chính, các quan hệ quốc tế.có thé khai thác dé chiếm lĩnh được chỗ trống trong sản xuất và tiến hành các dịch vụ trong nước và trên thế giới. e Những kết quả tài chính, kinh tế- xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện dau tư. Mục tiêu của nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định một cách nhanh chóng và ít tốn kém nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư trên cơ sở những thông tin cơ bản đưa ra đủ đề làm cho người có khả năng đầu tư cân nhắc xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không. Giai đoạn này chỉ mang tính lý thuyết, việc xác định đầu vào đầu ra và hiệu quả kinh tế xã hội của cơ hội đầu tư dựa vào ước tính tổng hợp hoặc các dự án tương tự đang hoạt động trong nước và ngoài nước.