Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại phụ thuộc chặt chẽ vào chất lượng nguồn nhân lực, trong đó đội ngũ nhân viên bán hàng (NVBH) giữ vị trí then chốt, trực tiếp kết nối doanh nghiệp với khách hàng và tạo ra nguồn doanh thu chính. Công ty Cổ phần Điện - Tự động hóa Phúc Huy Hoàng sau 8 năm thành lập và phát triển đã ghi nhận mức tăng trưởng ổn định về quy mô sản phẩm và thị phần. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang phải đối mặt với nguy cơ biến động nhân sự, đặc biệt là sự rời đi của các nhân sự giàu kinh nghiệm và cán bộ quản lý cấp trung, cùng áp lực tái cấu trúc tổ chức do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và dịch bệnh. Thực tế đó đòi hỏi công ty phải xây dựng một chính sách đãi ngộ toàn diện, kết hợp hài hòa giữa lợi ích vật chất và giá trị tinh thần để duy trì sự gắn kết của người lao động.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • 3.1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác đãi ngộ nhân viên bán hàng tại Công ty Cổ phần Điện - Tự động hóa Phúc Huy Hoàng, đưa ra các đánh giá thực tế và xác lập hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân viên bán hàng tại doanh nghiệp.
  • 3.2. Nhiệm vụ cụ thể:
    1. Nghiên cứu những lý luận cơ bản của công tác đãi ngộ nhân sự nói chung, từ đó hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đãi ngộ nhân viên bán hàng trong doanh nghiệp (khái niệm bán hàng, quản trị lực lượng bán, đãi ngộ tài chính, đãi ngộ phi tài chính).
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đãi ngộ tại Công ty Cổ phần Điện - Tự động hóa Phúc Huy Hoàng giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân viên bán hàng tại công ty, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện công tác đãi ngộ đối với đội ngũ nhân viên bán hàng tại Công ty Cổ phần Điện - Tự động hóa Phúc Huy Hoàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Điện - Tự động hóa Phúc Huy Hoàng (Văn phòng giao dịch: Số 1 Lô D, Ngách 22, Ngõ 61, Phố Lạc Trung, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự và chính sách đãi ngộ được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020; các giải pháp và mục tiêu hoàn thiện được xây dựng định hướng cho giai đoạn 2021 - 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận các khái niệm nền tảng về bán hàng và quản trị bán hàng theo quan điểm của Comer J.M (2000), Lưu Đan Thọ và Nguyễn Vũ Quân (2016), cùng tài liệu của Lê Quân và Hoàng Văn Hải (2010). Đãi ngộ nhân sự được xác định là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động tương xứng với mức độ đóng góp của họ (Từ điển Tiếng Việt, 2011; Giáo trình Quản trị bán hàng, 2018). Cấu trúc đãi ngộ được phân định thành hai nhóm chính:

  • Đãi ngộ tài chính: Bao gồm các công cụ trực tiếp như tiền lương (lương cơ bản, lương doanh số), tiền thưởng (thưởng vượt chỉ tiêu doanh số, thưởng đột xuất, thưởng lễ Tết), phụ cấp (trách nhiệm, xăng xe, điện thoại, ăn trưa), trợ cấp (ốm đau, thai sản, khó khăn) và phúc lợi (phúc lợi bắt buộc theo pháp luật và phúc lợi tự nguyện của doanh nghiệp).
  • Đãi ngộ phi tài chính: Bao gồm các yếu tố chăm lo đời sống tinh thần như thiết kế công việc phù hợp, xây dựng lộ trình công danh rõ ràng, cơ hội đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tạo dựng môi trường làm việc cởi mở, thi đua bán hàng và gắn kết tập thể.

Khung pháp lý được tác giả vận dụng gồm: Bộ luật Lao động năm 2012, Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng, các Nghị định số 49/2013/NĐ-CP, 50/2013/NĐ-CP, 51/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về tiền lương, Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ/ban đêm, và Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra trắc nghiệm bằng bảng hỏi 28 câu hỏi gửi đến toàn bộ đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty với cỡ mẫu $n = 25$ (phát ra 25 phiếu, thu về 25 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 03 cán bộ quản lý tham gia hoạch định chính sách: Ông Đỗ Đặng Tỉnh (Giám đốc điều hành), Ông Nguyễn Huy Đức (Trưởng phòng Kinh doanh) và Bà Nguyễn Thị Dung (Phó Trưởng phòng Kinh doanh).
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng thanh toán lương, quy chế khen thưởng nội bộ của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh chỉ số để đánh giá sự biến động về tài chính, lao động và mức độ thỏa dụng của nhân viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về đãi ngộ nhân viên bán hàng trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết các quan điểm học thuật về vai trò của công tác đãi ngộ đối với người lao động (nâng cao đời sống, tạo động lực), đối với doanh nghiệp (duy trì nhân tài, tăng năng suất) và đối với xã hội (ổn định nguồn nhân lực chất lượng). Tác giả phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến chính sách đãi ngộ:

  • Môi trường bên trong: Quan điểm và tầm nhìn của lãnh đạo, khả năng tài chính của doanh nghiệp, đặc điểm lực lượng lao động, văn hóa tổ chức và cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Môi trường bên ngoài: Cung - cầu thị trường lao động, chu kỳ kinh tế, hệ thống luật pháp và quy định của Chính phủ, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành, yêu cầu từ phía khách hàng và nhà cung ứng.

Chương 1 cũng mô hình hóa cấu trúc đãi ngộ tài chính với các công thức tính lương theo sản phẩm ($L = ĐG \times Q$) và lương theo thời gian ($L_{tt} = L_{cb} \times T + \text{Thưởng}$), đồng thời thiết lập mô hình lộ trình công danh mẫu cho lực lượng bán hàng từ cấp Nhân viên bán hàng $\rightarrow$ Trợ lý ngành hàng/gian hàng $\rightarrow$ Giám sát ngành hàng/gian hàng $\rightarrow$ Phó Giám đốc kinh doanh $\rightarrow$ Giám đốc kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng công tác đãi ngộ nhân viên bán hàng tại Công ty Cổ phần Điện - tự động hóa Phúc Huy Hoàng

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Điện - Tự động hóa Phúc Huy Hoàng (thành lập ngày 25/03/2013, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, kinh doanh thiết bị đo lường và tự động hóa như Selec, Veritek, Autonics, KDE). Cơ cấu tổ chức của công ty thuộc dạng trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và 8 phòng ban chức năng.

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: VNĐ) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 13.104.506.013 15.362.596.007 15.309.298.808
Giá vốn hàng bán 10.393.461.097 12.722.031.080 11.776.706.612
Lợi nhuận gộp 2.711.044.916 2.640.564.927 3.532.592.196
Chi phí quản lý kinh doanh 2.124.911.170 2.101.529.563 2.900.706.945
Lợi nhuận sau thuế TNDN 147.709.126 15.741.064 162.369.961

Về đội ngũ nhân viên bán hàng, quy mô nhân sự khối kinh doanh biến động từ 23 người (2018) lên 30 người (2019) và giảm xuống còn 25 người vào năm 2020 (chiếm 35,71% tổng số 70 lao động toàn công ty). Năm 2020, cơ cấu NVBH gồm 76% nam (19 người) và 24% nữ (6 người); nhóm tuổi dưới 30 chiếm 64% (16 người), từ 31-40 tuổi chiếm 32% (8 người); trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 96% (24 người). Tỷ lệ nghỉ việc của NVBH tăng từ 13% (2018: 3 người) lên 16,6% (2019: 5 người) và 16% (2020: 4 người). Năng suất bình quân đạt 236.347.631 đồng/người (2019) và 218.704.269 đồng/người (2020), trong khi sức sinh lời tăng từ 242.170 đồng/người lên 2.319.517 đồng/người do lợi nhuận sau thuế năm 2020 tăng mạnh khi công ty tự chủ sản xuất sản phẩm thương hiệu KDE.

Chỉ tiêu quỹ lương (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Quỹ lương kế hoạch 3.416 4.520 3.850
Quỹ lương thực tế 3.160 4.197 3.628
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%) 92,5% 92,8% 94,2%

Thực trạng đãi ngộ tài chính tại công ty:

  • Tiền lương: Tính theo công thức: $$TL_i = \left[\frac{TL_c + TL_{ds}}{NC_{tc}}\right] \times NC_{tt}$$ Trong đó $TL_c$ là lương cứng (dao động từ 5.000.000 đến 11.000.000 đồng tùy vị trí), $TL_{ds}$ là lương doanh số, $NC_{tc} = 26$ ngày, $NC_{tt}$ theo máy chấm công vân tay. Bảng lương tháng 3/2020 cho thấy tổng thu nhập chi trả cho 25 nhân sự kinh doanh đạt 330.890.000 đồng (Lương chính: 174.000.000 đồng, Lương doanh số: 130.980.000 đồng, Phụ cấp trách nhiệm: 5.500.000 đồng, Ăn trưa: 11.460.000 đồng, Xăng xe & điện thoại: 8.950.000 đồng).
  • Tiền thưởng: Gồm thưởng doanh số theo tháng theo ngưỡng quy định, thưởng tổng kết doanh số năm và thưởng các ngày lễ (30/4, 1/5, 2/9, Tết).
  • Phúc lợi & bảo hiểm: Trích nộp BHXH, BHTN, BHTNLĐ-BNN theo đúng Luật BHXH số 58/2014/QH13.

Về đãi ngộ phi tài chính, công ty đã bước đầu thiết lập lộ trình công danh, tổ chức các hoạt động đào tạo kỹ thuật định kỳ nhưng chưa có quy chế đánh giá thăng tiến rõ ràng, văn hóa tổ chức còn sơ khai và thiếu các chương trình tập huấn kỹ năng bán hàng chuyên sâu.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân viên bán hàng tại Công ty Cổ phần Điện - tự động hóa Phúc Huy Hoàng

Dựa trên mục tiêu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023, tác giả xây dựng hệ thống các giải pháp hoàn thiện bao gồm:

  • Hoàn thiện cơ chế đãi ngộ tài chính: Tái cấu trúc bảng lương NVBH theo chức danh và cấp bậc; điều chỉnh chỉ tiêu bán hàng và phân hạng thành tích NVBH; hoàn thiện quy chế thưởng theo doanh số từng tháng; bổ sung hệ số phụ cấp thâm niên nhằm khuyến khích sự gắn bó lâu dài của người lao động.
  • Hoàn thiện cơ chế đãi ngộ phi tài chính: Chuẩn hóa sơ đồ lộ trình công danh; thiết kế chương trình đào tạo chuyên môn và kế hoạch tập huấn kỹ năng định kỳ cho nhân viên bán hàng.
  • Các kiến nghị: Đề xuất Ban Giám đốc công ty tối ưu hóa công tác quản trị và bố trí ngân sách hợp lý cho quỹ khen thưởng; kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện chính sách tiền lương và bảo hiểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vận hành ổn định.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực chứng: Phản ánh bức tranh tài chính và nhân sự của công ty giai đoạn 2018 - 2020 qua hệ thống số liệu cụ thể: doanh thu thuần đạt 15,3 tỷ đồng năm 2020; quy mô 25 nhân viên kinh doanh với 96% có trình độ cao đẳng, đại học trở lên; quỹ lương thực tế đạt 3,628 tỷ đồng (đạt 94,2% kế hoạch); ghi nhận thực trạng tỷ lệ nghỉ việc ở mức 16% và cơ cấu thu nhập qua bảng thanh toán lương tháng 3/2020 với tổng chi 330,89 triệu đồng.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp khả thi gắn liền với đặc thù thương mại kỹ thuật: chuẩn hóa bảng lương chức danh, phân hạng thành tích theo chỉ tiêu, bổ sung phụ cấp thâm niên, tái lập lộ trình công danh và xây dựng khung chương trình đào tạo tập huấn.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống đầu tiên về công tác đãi ngộ nhân viên bán hàng tại Công ty Cổ phần Điện - Tự động hóa Phúc Huy Hoàng, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn giúp ban lãnh đạo điều chỉnh quy chế nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở phạm vi một doanh nghiệp với $n = 25$ nhân viên bán hàng tại văn phòng Hà Nội trong giai đoạn 2018 - 2020, chưa bao quát các chi nhánh mới mở rộng tại khu vực Tây Nguyên và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đa địa bàn khi công ty phát triển mạng lưới đại lý phía Nam, đồng thời theo dõi và đánh giá hiệu quả tác động của quy chế lương - thưởng mới sau khi triển khai trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu dịch bệnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về tiền lương, tạo động lực và đãi ngộ nhân sự. Đồng thời, tài liệu cung cấp khung tham chiếu thực tế cho các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật vừa và nhỏ (SMEs) trong việc xây dựng công thức tính lương kết hợp lương cứng và lương doanh số, thiết lập định mức phụ cấp và chương trình đào tạo lực lượng bán hàng kỹ thuật.


Câu hỏi thường gặp

1. Công thức tính lương hàng tháng cho nhân viên kinh doanh tại Công ty Phúc Huy Hoàng được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng công thức tính tổng tiền lương: $$TL_i = \left[\frac{TL_c + TL_{ds}}{NC_{tc}}\right] \times NC_{tt}$$ Trong đó $TL_c$ là mức lương cứng theo chức danh, $TL_{ds}$ là lương theo doanh số thực tế, $NC_{tc}$ là ngày công tiêu chuẩn (thường là 26 ngày/tháng) và $NC_{tt}$ là ngày công làm việc thực tế được ghi nhận qua máy chấm công vân tay.

2. Thực trạng cơ cấu nhân sự bán hàng của công ty giai đoạn 2018 - 2020 có những đặc điểm gì nổi bật?
Đội ngũ NVBH của công ty mang tính chất trẻ và có trình độ học vấn cao: Năm 2020, lao động dưới 30 tuổi chiếm 64% (16/25 người), nam giới chiếm tỷ trọng chủ đạo với 76% (19/25 người) do tính chất ngành hàng kỹ thuật điện, và nhân sự có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 96% (24/25 người).

3. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch quỹ tiền lương của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 diễn biến ra sao?
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch quỹ lương luôn đạt mức trên 90% và có xu hướng tăng đều qua các năm: đạt 92,5% năm 2018 (thực tế chi 3.160 / 3.416 triệu đồng kế hoạch), đạt 92,8% năm 2019 (thực tế 4.197 / 4.520 triệu đồng) và đạt 94,2% năm 2020 (thực tế 3.628 / 3.850 triệu đồng). Phần chênh lệch chưa chi hết được dùng bổ sung vào quỹ thưởng cuối năm.

4. Tác giả đề xuất những giải pháp tài chính cụ thể nào để cải thiện công tác đãi ngộ tại công ty?
Tác giả đề xuất xây dựng lại bảng lương theo chức danh và cấp bậc, ban hành bảng chỉ tiêu bán hàng và phân hạng thành tích mới, cải tiến thang thưởng doanh số tháng theo từng ngưỡng, và bổ sung chế độ phụ cấp thâm niên để ghi nhận đóng góp của nhân sự lâu năm.

5. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và phỏng vấn những cán bộ quản lý nào?
Khảo sát trắc nghiệm được thực hiện trên mẫu $n = 25$ NVBH (thu về 25 phiếu hợp lệ), kết hợp phỏng vấn sâu 03 cán bộ quản lý trực tiếp gồm: Ông Đỗ Đặng Tỉnh (Giám đốc), Ông Nguyễn Huy Đức (Trưởng phòng Kinh doanh) và Bà Nguyễn Thị Dung (Phó Trưởng phòng Kinh doanh).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Mạnh Quang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về đãi ngộ nhân sự và phân tích chi tiết thực trạng chính sách đãi ngộ nhân viên bán hàng tại Công ty Cổ phần Điện - Tự động hóa Phúc Huy Hoàng giai đoạn 2018 - 2020. Dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích tài chính, công trình đã làm rõ những ưu điểm trong việc duy trì quỹ lương cũng như chỉ ra nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nghỉ việc 16%. Các giải pháp đề xuất về thang bảng lương, định mức thưởng doanh số, phụ cấp thâm niên và lộ trình công danh mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp.