Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản trị nhân sự tại bộ phận trực tiếp cung ứng dịch vụ trong ngành kinh doanh nhà hàng. Trong các doanh nghiệp dịch vụ ăn uống, lao động sống đóng vai trò quyết định chất lượng phục vụ và mức độ thỏa mãn của khách hàng. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn do công tác bố trí và sử dụng lao động chưa hợp lý, chủ yếu quản lý theo thời gian mà chưa khai thác tối đa năng lực làm việc của nhân viên, dẫn đến chi phí vận hành cao và hiệu quả chưa tối ưu.

Đối với Nhà hàng Kichi Kichi thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng (Golden Gate), mô hình kinh doanh dịch vụ ăn uống lẩu băng chuyền đi vào hoạt động từ năm 2009. Sau 5 năm vận hành, nhà hàng đối mặt với các vấn đề nhân sự: số lượng nhân viên không ổn định, thường xuyên biến động gây thiếu hụt lao động; kênh tuyển dụng hạn chế (chủ yếu đăng tải trên trang chủ của nhà hàng và công ty, thiếu sự hiện diện trên các trang việc làm như timviec24h); quy trình phỏng vấn tuyển dụng chú trọng ngoại hình và giao tiếp nhưng chưa kiểm tra kỹ trình độ ngoại ngữ và chuyên môn, dẫn đến việc phải đào tạo lại nghiệp vụ từ đầu gây tốn kém thời gian và chi phí. Bộ phận bàn là nơi tiếp xúc trực tiếp, nắm bắt nhu cầu của thực khách và điều phối thông tin tới các bộ phận khác, do đó việc bố trí và sử dụng lao động tại đây cần được nghiên cứu và hoàn thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu: Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại bộ phận bàn của Nhà hàng Kichi Kichi, tháo gỡ khó khăn trong bố trí nhân sự và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ những lý luận cơ bản về bố trí và sử dụng nhân lực tại bộ phận bàn của nhà hàng.
    2. Phân tích thực trạng bố trí và sử dụng nhân lực tại bộ phận bàn của Nhà hàng Kichi Kichi thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng; đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đưa ra một số giải pháp cụ thể và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại bộ phận bàn của Nhà hàng Kichi Kichi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại bộ phận bàn.
  • Không gian nghiên cứu: Bộ phận bàn tại Nhà hàng Kichi Kichi Trung Hòa Nhân Chính, thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng tại Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Thu thập và sử dụng số liệu thống kê, tổng hợp giai đoạn 2013 – 2014, đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các khái niệm và căn cứ pháp lý nền tảng trong ngành du lịch - dịch vụ:

  • Định nghĩa nhà hàng và hoạt động kinh doanh nhà hàng căn cứ theo Thông tư liên bộ số 27/LD-TCDL ngày 10/01/1996 của Tổng cục Du lịch và Bộ Thương mại.
  • Khái niệm quản trị nhân lực: tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp.
  • Đặc điểm lao động bộ phận bàn: tính chất lao động phức tạp (quan hệ nhân viên - nhân viên, nhân viên - nhà quản trị, nhân viên - khách hàng), tính đa dạng và chuyên môn hóa cao, tính sẵn sàng đón tiếp, tính thời điểm và thời vụ rõ nét, tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ trọng cao do đặc thù công việc cần sự tỉ mỉ, khéo léo.
  • Các nội dung cốt lõi của công tác bố trí và sử dụng nhân lực: xác định định mức lao động (theo đặc điểm nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, cấp quản lý), tổ chức lao động và công việc (phân công theo chức năng/độ phức tạp, phân quyền, phối hợp liên bộ phận), xác định quy chế làm việc (thời gian làm việc, nghỉ ngơi, kỷ luật lao động) và tổ chức chỗ làm việc (không gian, tiện nghi, trang thiết bị, đồng phục).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm thông tin giới thiệu, tài liệu từ website của nhà hàng và công ty; các báo cáo tài chính, bảng biểu kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ thống kê lao động, bảng định mức và phân công ca kíp do Nhà hàng Kichi Kichi Trung Hòa Nhân Chính cung cấp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) giữa các năm 2013 và 2014 nhằm đánh giá tình hình kinh doanh, biến động cơ cấu nhân lực, định mức công việc và phân bổ ca kíp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện bố trí và sử dụng nhân lực tại bộ phận bàn của nhà hàng Kichi Kichi

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân lực trong nhà hàng với các trọng tâm:

  • Khái luận kinh doanh nhà hàng và nhân lực bộ phận bàn: Phân tích đặc điểm sản phẩm (sản phẩm tự chế chiếm tỷ trọng lớn, không thể lưu kho lâu dài; hàng hóa chuyển bán), đặc điểm khách hàng (đa dạng nhu cầu vật chất và tinh thần), cơ sở vật chất kỹ thuật và đặc thù lao động sống. Các nội dung quản trị bao gồm hoạch định, tuyển dụng, tổ chức lao động, đào tạo - phát triển, đánh giá nhân viên và đãi ngộ (lương, thưởng, môi trường làm việc).
  • Nội dung, vai trò và nguyên tắc bố trí, sử dụng nhân lực:
    • Mục đích và vai trò: Giúp nhà quản trị tối ưu hóa nguồn lực, giảm chi phí, kiểm soát biên chế; giúp nhân viên phát huy sở trường, đáp ứng nguyện vọng cá nhân.
    • Nguyên tắc: Đảm bảo đúng người đúng việc; phối hợp chặt chẽ giữa phân công và tổ chức lao động; phù hợp sở trường cá nhân; căn cứ vào định mức lao động; cân nhắc hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể; tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ.
    • Nội dung thực hiện: Xác định định mức lao động; phân công lao động gắn liền phân quyền và phối hợp liên bộ phận; thiết lập quy chế làm việc và tổ chức chỗ làm việc thuận tiện, an toàn.
  • Các nhân tố môi trường ảnh hưởng:
    • Môi trường bên ngoài: Đường lối chính sách và pháp luật của Nhà nước (Luật Lao động); tính thời điểm thời vụ trong tiêu dùng dịch vụ; biến động cung - cầu trên thị trường lao động; môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp F&B; tăng trưởng kinh tế, sự kiện văn hóa - xã hội.
    • Môi trường bên trong: Quy mô và thứ hạng nhà hàng; mục tiêu kinh doanh từng thời kỳ; mức độ đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh; năng lực hoạch định của nhà quản trị; trình độ chuyên môn của nhân viên; văn hóa doanh nghiệp và cơ sở vật chất kỹ thuật.

Chương 2: Thực trạng bố trí và sử dụng nguồn nhân lực tại bộ phận bàn của nhà hàng Kichi Kichi

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và công tác nhân sự tại Nhà hàng Kichi Kichi Trung Hòa Nhân Chính (thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng - tiền thân là Công ty Hoàng Thành thành lập năm 2005, đổi tên tháng 7/2008; thương hiệu Kichi Kichi thành lập năm 2009). Nhà hàng phục vụ set buffet lẩu băng chuyền giá từ 198.000 đến 229.000 đồng/người, lưu lượng khách đạt hơn 300 khách/ngày vào mùa đông và hơn 100 khách/ngày vào mùa hè.

Cơ cấu tổ chức: Nhà hàng áp dụng mô hình tổ chức chức năng, bao gồm Quản lý $\rightarrow$ Giám sát $\rightarrow$ các bộ phận: Kế toán, Lễ tân, Bar, Bếp, Bàn, Tạp vụ, Bảo vệ.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2014:

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2014/2013 (+/-) So sánh 2014/2013 (%)
1 Tổng doanh thu Tr.đ 12.540,0 14.211,5 +1.671,5 +13,33
2 Tổng chi phí Tr.đ 6.749,0 6.697,7 -51,3 -0,76
3 Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 1.054,0 1.296,0 +242,0 +22,96
4 Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 4.737,0 6.217,8 +1.480,8 +31,26

Nguồn: Nhà hàng Kichi Kichi Trung Hòa Nhân Chính

Cơ cấu và trình độ nhân viên bộ phận bàn năm 2013 - 2014:

STT Chỉ tiêu Chi tiết Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)
1 Số lao động Tổng số 7 8 +1 +14,27
2 Độ tuổi trung bình Tuổi 21 22 +1 +4,76
3 Giới tính Nam 3 1 -2 -66,67
Nữ 4 7 +3 +75,00
4 Trình độ chuyên môn Đại học 2 3 +1 +50,00
Cao đẳng 5 5 0 0,00
Trung cấp 0 0 0 0,00
Lao động phổ thông 0 0 0 0,00
5 Trình độ tiếng Anh Bằng A 3 2 -1 -33,33
Bằng B 4 5 +1 +25,00
Bằng C 0 1 +1 -
6 Ngoại ngữ khác Tiếng Nhật 0 1 +1 -
Tiếng Hàn 1 2 +1 +50,00
Tiếng Trung 3 3 0 0,00
7 Chức vụ Trưởng bộ phận 1 2 +1 +50,00
Nhân viên 6 8 +2 +33,33
8 Hình thức lao động Nhân viên chính thức 7 8 +1 +14,28
Casual (thời vụ) 0 0 0 0,00

Nguồn: Nhà hàng Kichi Kichi Trung Hòa Nhân Chính

Thực trạng định mức lao động và phân công công việc:

  • Định mức lao động: Nhân viên order (3 người) có định mức 20 khách/ca; Nhân viên phục vụ (5 người) có định mức 40 khách/ca.
  • Phân công ca kíp và công việc:
    • Ca S4 (2 người): Sáng 8:00 – 13:00, Chiều 17:00 – 21:00. Nhiệm vụ: hút bụi chuyền, lau băng chuyền, bàn ghế, bếp, phục vụ khách.
    • Ca S9 (4 người): Sáng 9:00 – 13:45, Chiều 17:00 – 21:30. Nhiệm vụ: lau nhà, lau bát đĩa, setup bàn, phục vụ khách.
    • Ca A4 (2 người): Chiều 14:00 – 22:30. Nhiệm vụ: lau băng chuyền, lau nhà, setup bàn, phục vụ khách.
  • Quy chế và nơi làm việc: Phân chia 2 ca chính linh hoạt theo mùa vụ; hỗ trợ trang bị 2 bộ đồng phục, bảng tên, giày, dụng cụ mở bia, sổ order, bút; khu vực sảnh được chú trọng bài trí đồng bộ.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Chính sách đãi ngộ thu hút được lao động có kinh nghiệm; quy chế làm việc rõ ràng; cơ chế luân chuyển và hỗ trợ liên bộ phận giúp tiết kiệm chi phí tuyển dụng trong mùa cao điểm và gắn kết nội bộ.
  • Hạn chế: Ngoại ngữ còn yếu (chủ yếu tiếng Anh trình độ cơ bản, ít nhân viên giao tiếp được tiếng Nhật/Hàn dù khách quốc tế chiếm 40%); độ tuổi trẻ (trung bình 22), nhiều sinh viên mới ra trường thiếu kinh nghiệm thực tế; thiếu định mức và quy chế cụ thể bằng văn bản cho nhân viên mới/thực tập sinh (chủ yếu kèm cặp tự phát); phân công công việc còn mang tính chủ quan của trưởng bộ phận; tình trạng tự ý đổi ca không báo trước; chưa tạo điều kiện thời gian để nhân viên học nâng cao ngoại ngữ.
  • Nguyên nhân: Công tác đào tạo nội bộ bị giới hạn thời gian và không mang tính bắt buộc; chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục nặng tính hình thức; quy chế kỷ luật lao động và phân công nhiệm vụ chưa được siết chặt.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị tương đối nhằm hoàn thiện bố trí và sử dụng nhân viên bàn nhà hàng Kichi Kichi

Chương 3 đưa ra định hướng phát triển, mục tiêu kế hoạch và hệ thống giải pháp, kiến nghị:

Mục tiêu và phương hướng giai đoạn 2014 – 2015:

  • Mục tiêu kinh doanh kế hoạch 2014 - 2015: Doanh thu kế hoạch đạt 19.302,6 triệu đồng (+26,36% so với thực hiện 2014); chi phí 6.711,7 triệu đồng (+0,21%); lợi nhuận trước thuế 12.590,9 triệu đồng (+40,32%); thuế 1.520 triệu đồng (+15,74%).
  • Mục tiêu trách nhiệm xã hội và môi trường: Giảm thiểu rác thải, tiết kiệm điện nước, tham gia Giờ Trái Đất, hoạt động từ thiện tại Làng trẻ em Hòa Bình và Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi tại huyện Từ Liêm (Hà Nội).
  • Phương hướng: Duy trì kiểm tra cơ sở hạ tầng; tổ chức định kỳ 1 tháng 1 lần chương trình sinh hoạt nội bộ (staff party) để vinh danh nhân viên xuất sắc; mở rộng nghiên cứu thị trường; giữ vững sự phối hợp liên bộ phận; tiết kiệm chi phí kinh doanh.

Hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  1. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ và ngoại ngữ: Mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng phục vụ, nghệ thuật giao tiếp, nắm bắt tâm lý khách hàng và ngoại ngữ (Anh, Nhật, Hàn); kết hợp nhân viên lâu năm hướng dẫn nhân viên mới; áp dụng chính sách hỗ trợ chi phí và tăng lương thưởng cho nhân sự thông thạo nhiều ngoại ngữ.
  2. Hoàn thiện công tác phân công và bố trí nơi làm việc: Xác định rõ chức năng từng vị trí; tối ưu hóa mặt bằng làm việc dựa trên tư vấn thiết kế và phản hồi của nhân viên lẫn khách hàng; phân bổ ca làm việc khoa học, giảm áp lực tâm lý khi có sự thay đổi nhân sự quản lý.
  3. Thắt chặt quy định điều chuyển ca và kỷ luật: Ban hành quy trình đăng ký đổi ca và xin nghỉ phép rõ ràng, chấm dứt việc tự ý hoán đổi ca làm việc gây thiếu hụt nhân sự cục bộ.
  4. Cải thiện môi trường làm việc: Nâng cao điều kiện làm việc, xây dựng quan hệ đồng nghiệp thân thiện giữa cấp quản lý và nhân viên.

Kiến nghị với các cơ quan quản lý:

  • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về quy hoạch nhà hàng nhằm tránh đầu tư tràn lan; ổn định môi trường kinh tế vĩ mô; hoàn thiện Luật Lao động, Luật Doanh nghiệp, Pháp lệnh Du lịch; đơn giản hóa thủ tục xuất nhập cảnh/visa và đầu tư hạ tầng giao thông đón khách quốc tế.
  • Kiến nghị với Tổng cục Du lịch: Hỗ trợ liên kết cung ứng dịch vụ ẩm thực; khuyến khích FDI vào ngành ăn uống tại Hà Nội; tăng cường thanh tra thị trường; tổ chức Năm Du lịch Hà Nội, hội chợ ẩm thực và hội thi nấu ăn.
  • Kiến nghị với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội: Gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường đào tạo chuyên ngành và doanh nghiệp; tổ chức các hội thảo chuyên đề về quản trị nhân lực nhà hàng; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh du lịch Thủ đô.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích định lượng: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính và nhân sự của Nhà hàng Kichi Kichi Trung Hòa Nhân Chính qua số liệu giai đoạn 2013 – 2014:
    • Doanh thu năm 2014 đạt 14.211,5 triệu đồng (tăng 13,33% so với 2013), lợi nhuận sau thuế đạt 6.217,8 triệu đồng (tăng 31,26%).
    • Nhân sự bộ phận bàn tăng từ 7 người lên 8 người, độ tuổi trung bình 22, tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế (7 nữ/1 nam vào năm 2014); 100% nhân viên có trình độ Đại học (3 người) và Cao đẳng (5 người).
    • Phân tích chi tiết định mức phục vụ: 20 khách/ca đối với nhân viên order và 40 khách/ca đối với nhân viên phục vụ, tương ứng với 3 ca làm việc chuyên biệt (S4, S9, A4).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Hệ thống hóa 4 nhóm giải pháp thực tiễn (đào tạo ngoại ngữ/nghiệp vụ, quy chuẩn hóa phân công - chỗ làm việc, siết chặt quy chế đổi ca, tổ chức staff party định kỳ) gắn liền với kế hoạch tài chính năm 2015 và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô tới cơ quan quản lý nhà nước.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận làm rõ tính đặc thù của công tác bố trí và sử dụng lao động bàn trong mô hình lẩu băng chuyền (kết hợp tự phục vụ trên chuyền và phục vụ trực tiếp tại bàn), cung cấp mô hình phân ca và định mức công việc thực tế tại một chi nhánh thuộc chuỗi Golden Gate.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trong phạm vi 1 chi nhánh (Kichi Kichi Trung Hòa Nhân Chính) với quy mô mẫu 8 nhân viên bàn; nguồn dữ liệu tài chính và nhân sự dừng lại ở mốc thời gian 2 năm 2013 – 2014; các đánh giá hạn chế nhân sự chủ yếu dựa trên quan sát thực tập và tổng hợp nội bộ, chưa triển khai phiếu khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng hay đo lường định lượng chi tiết về tâm lý người lao động.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng khảo sát công tác bố trí nhân sự trên toàn bộ hệ thống chuỗi nhà hàng Kichi Kichi và các thương hiệu khác cùng thuộc Tập đoàn Golden Gate; đánh giá tác động của định mức lao động mới đến năng suất phục vụ và mức độ thỏa mãn của thực khách trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn - Nhà hàng, Du lịch, Quản trị Nhân lực: Tham khảo cấu trúc khóa luận thực tập doanh nghiệp, cách phân tích định mức lao động và xây dựng bảng phân công ca kíp trong bộ phận dịch vụ ăn uống.
  • Cán bộ quản lý nhà hàng F&B: Tham khảo phương pháp phân ca (S4, S9, A4), xây dựng định mức order/phục vụ và các giải pháp đào tạo ngoại ngữ kết hợp luân chuyển nhân sự linh hoạt giữa các mùa cao điểm và thấp điểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Nhà hàng Kichi Kichi Trung Hòa Nhân Chính được thiết lập như thế nào?
Nhà hàng tổ chức theo mô hình chức năng, bao gồm Quản lý đứng đầu, tiếp theo là Giám sát điều hành trực tiếp 7 bộ phận chuyên môn: Kế toán, Lễ tân, Bar, Bếp, Bàn, Tạp vụ và Bảo vệ.

2. Tỷ lệ giới tính và trình độ chuyên môn của nhân viên bộ phận bàn năm 2014 có đặc điểm gì?
Năm 2014, bộ phận bàn có 8 nhân viên chính thức với độ tuổi trung bình là 22; trong đó nữ giới chiếm áp đảo với 7 người (87,5%) và nam giới có 1 người (12,5%). Về học vấn, 100% nhân viên có trình độ từ cao đẳng trở lên, gồm 3 người trình độ Đại học (37,5%) và 5 người trình độ Cao đẳng (62,5%), không có lao động phổ thông hay trung cấp.

3. Định mức lao động của nhân viên bộ phận bàn tại Kichi Kichi được phân chia cụ thể ra sao?
Theo thống kê tại Bảng 2.3 của văn bản, nhà hàng bố trí 3 nhân viên order với định mức 20 khách/ca và 5 nhân viên phục vụ với định mức 40 khách/ca.

4. Kế hoạch tài chính năm 2014 - 2015 của nhà hàng đặt ra mục tiêu gì về doanh thu và lợi nhuận?
Tại Bảng 3.1, nhà hàng đặt mục tiêu kế hoạch năm 2015 đạt tổng doanh thu 19.302,6 triệu đồng (tăng 26,36% so với mức thực hiện 14.211,5 triệu đồng năm 2014) và lợi nhuận trước thuế kế hoạch đạt 12.590,9 triệu đồng (tăng 40,32% so với mức 7.513,8 triệu đồng năm 2014).

5. Khóa luận nêu các khung giờ phân công ca kíp làm việc nào cho nhân viên bàn?
Khóa luận thống kê 3 ca làm việc tại Bảng 2.4: Ca S4 (8:00 – 13:00 và 17:00 – 21:00, gồm 2 nhân viên), Ca S9 (9:00 – 13:45 và 17:00 – 21:30, gồm 4 nhân viên) và Ca A4 (14:00 – 22:30, gồm 2 nhân viên).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Tho đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân sự và phân tích thực trạng công tác bố trí, sử dụng lao động bộ phận bàn tại Nhà hàng Kichi Kichi Trung Hòa Nhân Chính trong giai đoạn 2013 – 2014. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm về tính linh hoạt, cơ chế luân chuyển nội bộ song song với các tồn tại về trình độ ngoại ngữ và tính chủ quan trong phân công ca kíp. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp đào tạo, chuẩn hóa định mức lao động và các kiến nghị chính sách nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực dịch vụ ẩm thực.