Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hải Yến (Mã sinh viên: 1412402086, Lớp QT1802N, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lã Thị Thanh Thủy vào năm 2018. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại một doanh nghiệp cụ thể trong lĩnh vực dịch vụ vận tải và logistics.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ vai trò trung tâm của con người trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và sự gia tăng cạnh tranh gay gắt trong ngành vận tải - bốc xếp tại khu vực Hải Phòng, việc quản lý và khai thác hiệu quả sức lao động là yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp. Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Xếp dỡ Dịch vụ Vận tải Hải Long, tác giả nhận thấy bên cạnh những kết quả đạt được, công tác bố trí, sử dụng, đào tạo và đãi ngộ lao động tại đơn vị vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế cần được giải quyết bằng các giải pháp quản trị khoa học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo văn bản bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực, quản trị nhân lực và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động và công tác quản lý, sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Xếp dỡ Dịch vụ Vận tải Hải Long trong giai đoạn 2015–2017.
  3. Rút ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất định hướng cùng các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Xếp dỡ Dịch vụ Vận tải Hải Long (địa chỉ: Số 11A/28/189 Đông Khê, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tập trung vào các năm 2015, 2016 và 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết chuẩn mực của khoa học Quản trị doanh nghiệp và Quản trị nguồn nhân lực, kết hợp với các quy định pháp luật lao động hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Tiếp cận ở góc độ vĩ mô (lực lượng trong độ tuổi lao động có khả năng lao động của xã hội) và vi mô (toàn bộ thể lực và trí lực của người lao động được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp).
  • Chức năng quản trị nhân lực: Tiếp cận theo ba nhóm chức năng chính gồm: (1) Thu hút nguồn nhân lực (dự báo, hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng); (2) Đào tạo và phát triển (hướng nghiệp, huấn luyện kỹ năng, bồi dưỡng tay nghề, cập nhật công nghệ); (3) Duy trì và sử dụng nguồn nhân lực (động viên, trả lương, thưởng, phụ cấp, an toàn lao động, duy trì quan hệ lao động).
  • Môi trường tác động: Phân tích theo mô hình môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô gồm kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật; môi trường tác nghiệp theo khung 5 áp lực cạnh tranh gồm đối thủ trực tiếp, đối thủ tiềm tàng, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế; thị trường lao động cung - cầu) và môi trường nội bộ doanh nghiệp.
  • Quy trình tác nghiệp nhân sự: Khung lý thuyết bao gồm 7 nội dung cơ bản: Hoạch định nguồn nhân lực (3 bước), Phân tích công việc (6 bước), Tuyển dụng nhân lực (quy trình 9 bước), Phân công lao động (theo chức năng, công nghệ, độ phức tạp), Đào tạo và phát triển (quy trình 4 bước), Đánh giá năng lực thực hiện công việc (quy trình 7 bước), Chế độ lương bổng và đãi ngộ (tài chính và phi tài chính).
  • Khung văn bản pháp lý: Áp dụng các điều khoản của Bộ luật Lao động (các Điều 73, 74, 75, 78 quy định về làm thêm giờ, nghỉ lễ tết) và Quyết định số 959/QĐ-BHXH về tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực được tác giả thiết lập bằng các công thức toán học kinh tế:

  • Hiệu suất sử dụng lao động ($H_n$): $$H_n = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}$$
  • Tỷ suất lợi nhuận của lao động (Sức sinh lời của lao động): $$\text{Sức sinh lời} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}$$
  • Mức đảm nhiệm lao động: $$\text{Mức đảm nhiệm} = \frac{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}{\text{Doanh thu thuần}}$$
  • Năng suất lao động bình quân: $$\text{Năng suất lao động} = \frac{\text{Tổng sản lượng bốc xếp}}{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thống kê mô tả, thu thập và xử lý số liệu thứ cấp.
  • Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh doanh và nhân sự.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và hệ thống hóa lý luận.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do bộ phận Kế toán - Tài chính cung cấp.
  • Số liệu thống kê nhân sự, cơ cấu lao động, hồ sơ tuyển dụng và quy chế lương thưởng do bộ phận Hành chính - Kinh doanh và bộ phận Nhân sự của Công ty TNHH TM Xếp dỡ DVVT Hải Long cung cấp giai đoạn 2016–2017.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận về nhân lực và quản lý nhân lực

Phần này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của quản trị nhân sự là sự phối hợp tổng thể các hoạt động từ hoạch định, tuyển chọn đến duy trì, tạo động lực nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức.

Khóa luận phân tích chi tiết các nội dung nghiệp vụ:

  • Hoạch định nhân sự: Thực hiện qua 3 bước dựa trên kế hoạch kinh doanh và dự báo nhu cầu tương lai bằng các phương pháp phân tích xu hướng, phân tích tương quan, phân tích hệ số hoặc ứng dụng máy tính.
  • Phân tích công việc: Trình bày quy trình 6 bước nhằm xây dựng Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc, làm căn cứ cho tuyển dụng, bố trí, định mức và trả lương.
  • Tuyển dụng nhân lực: Chi tiết hóa quy trình 9 bước bao gồm chuẩn bị tuyển dụng, thông báo, thu nhận/nghiên cứu hồ sơ, phỏng vấn sơ bộ, kiểm tra trắc nghiệm, phỏng vấn lần hai, xác minh điều tra, khám sức khỏe và ra quyết định tuyển dụng. Đồng thời, tác giả so sánh ưu và nhược điểm của nguồn tuyển mộ bên trong và nguồn tuyển mộ bên ngoài.
  • Phân công và đào tạo: Nêu rõ các nguyên tắc phân công lao động theo chức năng, công nghệ, mức độ phức tạp; quy trình 4 bước tổ chức đào tạo và phát triển nhân sự.
  • Đánh giá và đãi ngộ: Xác định quy trình 7 bước đánh giá năng lực làm việc; cấu trúc hệ thống đãi ngộ tài chính (lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm) và phi tài chính (môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến, đời sống văn hóa).

Phần 2: Thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại Công ty TNHH TM DVVT Hải Long

Chương này đi sâu vào phân tích thực tế tại đơn vị thực tập. Doanh nghiệp được thành lập ngày 14/06/2011 theo Giấy phép kinh doanh do Chi cục Thuế Quận Ngô Quyền quản lý (Mã số thuế: 0201181074, người đại diện/chủ sở hữu: Đinh Thị Hạnh). Doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ bốc xếp hàng hóa tại kho bãi, tàu xe, cảng biển 24/24, dịch vụ tháo dỡ và hoạt động hỗ trợ vận tải. Cơ cấu tổ chức hoạt động theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), Khối Văn phòng (bộ phận Kế toán - Tài chính, Hành chính - Kinh doanh, Nhân sự) và các Tổ/Đội sản xuất trực tiếp (Đội 1, Đội 2 với 4 Tổ công nhân).

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016–2017

STT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2017/2016 (Số tiền) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
1 Doanh thu thuần 26.469 35.075 8.606 32,51% (ghi chú: văn bản ghi 29,7% - 35,44%)
2 Giá vốn hàng bán 20.279 25.531 5.252 25,65%
3 Chi phí quản lý doanh nghiệp - - 2.000 12,02%
4 Lợi nhuận trước thuế - - 4.190 58,60%
5 Lợi nhuận sau thuế - - 3.437 65,20% (nhận xét ghi 95,12%)

Tác giả chỉ ra doanh thu tăng trưởng nhờ sự hoàn thiện của hạ tầng giao thông khu vực, đặc biệt là tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (khánh thành cuối năm 2015), cao tốc Hà Nội - Lào Cai, cầu Nhật Tân.

Bảng 2: Phân tích cơ cấu nguồn nhân lực tại doanh nghiệp

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Năm 2016 (Người) Tỷ lệ 2016 (%) Năm 2017 (Người) Tỷ lệ 2017 (%) Chênh lệch (Người)
Theo tính chất lao động Lao động trực tiếp (LĐTT) 124 91,20% 144 90,60% +20
Lao động gián tiếp (LĐGT) 12 8,80% 15 9,40% +3
Theo trình độ chuyên môn Trên Đại học 2 1,50% 2 1,30% 0
Đại học 10 7,40% 13 8,20% +3
Trung cấp 4 2,90% 4 2,50% 0
Lao động phổ thông 96 70,60% 100 62,90% +4
Chưa qua đào tạo 24 17,60% 40 25,10% +16
Theo giới tính Nam 128 94,12% 149 93,77% +21
Nữ 8 5,88% 10 6,23% +2
Theo độ tuổi 18–25 tuổi 72 52,90% 92 57,90% +20
26–35 tuổi 26 19,10% 32 20,10% +6
36–45 tuổi 33 24,30% 30 18,90% -3
Trên 45 tuổi 5 3,70% 5 3,10% 0
Tổng cộng 136 100,00% 159 100,00% +23

Chế độ làm việc và đãi ngộ:

  • Thời gian làm việc: Lao động gián tiếp làm việc 8h/ngày, nghỉ chiều thứ Bảy và Chủ nhật (112 ngày nghỉ/năm, 12 ngày phép). Lao động trực tiếp làm việc đảo ca liên tục 6h/ca (4 ca/ngày: Ca sáng 6h–12h, Chiều 12h–18h, Tối 18h–24h, Đêm 24h–6h); công nhân làm 6h nghỉ 12h, làm ca đêm được nghỉ 36h trước ca tiếp theo.
  • Khung lương ấn định hàng tháng: Giám đốc (12.000.000 đ), Phó Giám đốc (8.000.000 đ), Kế toán trưởng (7.000.000 đ), Nhân viên văn phòng (5.000.000 đ), Lao động phổ thông (5.000.000 đ), Lao động chưa qua đào tạo (4.000.000 đ).
  • Tiền lương làm thêm giờ: Lao động trực tiếp tăng ca hưởng 150% lương giờ bình thường; làm việc ngày lễ, tết hưởng 300%. Lao động gián tiếp làm thêm ngày nghỉ hàng tuần hưởng 200%, ngày lễ tết hưởng 300%.
  • Phụ cấp: Phụ cấp đi lại tại cảng/kho bãi (150.000 đ/tháng); phụ cấp ăn nghỉ (350.000 đ/tháng); phụ cấp thâm niên (3–5 năm hưởng 3% lương cơ bản, 5–8 năm hưởng 5%).
  • Bảo hiểm theo Quyết định 959/QĐ-BHXH: Tổng tỷ lệ đóng là 34,5% (Doanh nghiệp đóng 24% gồm BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%; Người lao động đóng 10,5% gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Tỷ lệ khám sức khỏe định kỳ đạt 90–95% CBCNV.

Bảng 3: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ biến động (%)
1 Tổng sản lượng Tấn 77.752 - - +9,90%
2 Doanh thu Đồng 26.469 - - +29,70%
3 Lợi nhuận Đồng 3.437 - - +65,20%
4 Tổng số lượng lao động Người 136 159 +23 +16,90%
5 Hiệu suất sử dụng lao động Đồng/người 195.142 216.665 +21.523 +10,90%
6 Năng suất lao động bình quân Tấn/người 573,2 539,0 -34,2 -6,00%
7 Sức sinh lời của lao động Đồng/người 24.137 34.137 +10.000 +41,30%

Đánh giá chung của tác giả:

  • Ưu điểm: Bộ máy gọn nhẹ; lao động thuần nhất, có tinh thần đoàn kết; lực lượng trẻ chiếm đa số (độ tuổi 18–25 chiếm 57,9%); chi phí tuyển dụng ban đầu thấp.
  • Nhược điểm: Tồn tại lao động trái ngành nghề; kỷ luật lao động còn lỏng lẻo; chưa phân bậc thợ cho lao động phổ thông; cơ chế lương thưởng mang tính cào bằng, thụ động và áp đặt; chưa có chiến lược phát triển nhân lực dài hạn.

Phần 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH TM DVVT Hải Long

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả đưa ra các định hướng phát triển quản trị nhân sự cho doanh nghiệp:

  • Xây dựng đội ngũ lao động có trách nhiệm, nâng cao chất lượng tay nghề và kỷ luật lao động.
  • Cải tiến chế độ phân phối tiền lương, tiền thưởng gắn liền với năng suất và kết quả công việc cuối cùng; xóa bỏ tư tưởng bao cấp, ỷ lại.
  • Tạo sự đồng bộ, thống nhất trong điều hành giữa các bộ phận, chấm dứt tình trạng chồng chéo trách nhiệm.
  • Chăm lo toàn diện đời sống vật chất (tăng thu nhập) và tinh thần (du lịch, thể thao, thăm hỏi ốm đau) cho người lao động, đồng thời duy trì các hoạt động xã hội từ thiện.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa được bức tranh toàn diện về công tác nhân sự tại một doanh nghiệp bốc xếp vận tải thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Xác định sự gia tăng quy mô nhân sự từ 136 người (năm 2016) lên 159 người (năm 2017), tăng 16,9%, trong đó lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (>90%) và lao động nam chiếm trên 93,7%.
  • Chỉ ra nghịch lý trong hiệu quả khai thác: Hiệu suất doanh thu trên lao động tăng 10,9% (từ 195.142 lên 216.665 đ/người) và sức sinh lời tăng 41,3% (từ 24.137 lên 34.137 đ/người), tuy nhiên năng suất lao động hiện vật lại sụt giảm 6,0% (từ 573,2 tấn/người xuống 539,0 tấn/người) do tốc độ tuyển dụng lao động phổ thông chưa qua đào tạo (+16 người, chiếm 25,1% tổng lao động) làm phân tán năng suất bình quân.
  • Hệ thống hóa đầy đủ khung chính sách đãi ngộ, biểu trích nộp bảo hiểm 34,5% theo Quyết định 959/QĐ-BHXH và khung phân ca đặc thù (ca 6 tiếng, 4 ca/ngày) của ngành bốc xếp cảng biển.

Đóng góp của tác giả: Đề tài đã phản ánh chân thực các bất cập điển hình của doanh nghiệp bốc xếp vừa và nhỏ tại Hải Phòng (lương ấn định cứng nhắc, thiếu phân bậc thợ, kỷ luật lỏng lẻo) và định hình hệ thống chỉ tiêu tính toán hiệu quả lao động sát với thực tế sản xuất kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn ngắn (so sánh 2 năm 2016–2017), chưa phản ánh được chu kỳ biến động nhân sự dài hạn của doanh nghiệp.
  • Các giải pháp ở Phần 3 dừng lại ở mức độ định hướng nguyên tắc, chưa xây dựng thành các đề án chi tiết (như thiết kế lại quy chế lương KPI, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chức danh cụ thể cho từng bậc công nhân bốc xếp).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích chuỗi số liệu qua nhiều năm (3–5 năm) để đánh giá tính ổn định của các chỉ tiêu hiệu suất và sức sinh lời.
  • Xây dựng bảng mô tả công việc chi tiết và hệ thống thang bảng lương mới dựa trên phân loại cấp bậc tay nghề cho đội ngũ lao động bốc xếp trực tiếp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nhân lực khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp ngành dịch vụ, logistics và vận tải.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp bốc xếp hàng hóa, kho bãi cảng biển trong việc tham khảo phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu suất lao động ($H_n$), sức sinh lời, mức đảm nhiệm lao động và cách thức bố trí ca kíp làm việc 24/24 cho công nhân bốc xếp.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu phân loại lao động đa chiều (theo tính chất, trình độ, giới tính, độ tuổi) và mô hình phân ca làm việc 6h/ca gắn với quy chế phụ cấp độc hại, phụ cấp cảng bãi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu cụ thể nào để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp?
Khóa luận sử dụng 4 chỉ tiêu định lượng: (1) Hiệu suất sử dụng lao động ($H_n$ = Doanh thu thuần / Tổng lao động bình quân); (2) Sức sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng lao động bình quân); (3) Mức đảm nhiệm lao động (Tổng lao động bình quân / Doanh thu thuần); (4) Năng suất lao động bình quân (Tổng sản lượng tấn bốc xếp / Tổng lao động bình quân).

2. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH TM Xếp dỡ DVVT Hải Long có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2016–2017?
Lực lượng lao động của công ty mang tính chất đặc thù ngành bốc xếp: Lao động trực tiếp chiếm trên 90,6%; lao động nam chiếm trên 93,77%; lao động trẻ từ 18–25 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (57,9% năm 2017); trình độ chủ yếu là lao động phổ thông và chưa qua đào tạo (tổng cộng chiếm 88% năm 2017).

3. Tại sao năng suất lao động bình quân của công ty năm 2017 lại giảm 6% so với năm 2016?
Năm 2016 năng suất đạt 573,2 tấn/người, sang năm 2017 giảm xuống 539,0 tấn/người (-34,2 tấn/người). Tác giả chỉ ra nguyên nhân là do công ty tăng thêm 23 lao động (chủ yếu là 16 lao động trẻ chưa qua đào tạo), việc gia tăng số lượng lao động làm san sẻ lượng công việc trong khi nhóm lao động mới chưa có kinh nghiệm và tay nghề thuần thục.

4. Chế độ phân chia thời gian làm việc đối với lao động trực tiếp bốc xếp tại công ty được quy định như thế nào?
Công nhân trực tiếp làm việc theo chế độ đảo ca liên tục 6 giờ/ca (không nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật): Ca sáng (6h–12h), Ca chiều (12h–18h), Ca tối (18h–24h), Ca đêm (24h–6h). Quy định nghỉ ngơi: làm 6 giờ nghỉ 12 giờ; riêng công nhân làm ca đêm được nghỉ 36 giờ trước khi nhận ca làm việc tiếp theo.

5. Doanh nghiệp áp dụng mức đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo văn bản pháp lý nào và tỷ lệ phân bổ ra sao?
Doanh nghiệp thực hiện theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH với tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% lương: Doanh nghiệp chịu 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và người lao động trích đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Hải Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Xếp dỡ DVVT Hải Long giai đoạn 2016–2017, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng cơ cấu nhân sự, chế độ phân ca, thang lương ấn định và các chỉ tiêu hiệu suất, sức sinh lời của lao động. Các tồn tại cốt lõi về chất lượng lao động phổ thông, công tác đào tạo và cơ chế tiền lương đã được nhận diện rõ ràng, làm cơ sở cho các định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại doanh nghiệp.