Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để khẳng định vị thế đối với đối tác, khách hàng và thu hút nhà đầu tư, yêu cầu về tính minh bạch, độ tin cậy và tính hợp pháp của thông tin tài chính trở thành điều kiện tiên quyết. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ khắc phục các thiếu sót trong quản lý tài chính doanh nghiệp và thúc đẩy sự lành mạnh của nền kinh tế.

Đối với ngành dịch vụ kiểm toán, nguồn nhân lực là nhân tố quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ cung cấp. Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt nhân sự chất lượng cao và biến động lao động vẫn diễn ra tại nhiều đơn vị. Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán Tư vấn AAGROUP, quy trình quản lý nhân sự trong thực tế bộc lộ một số bất cập: công tác lập kế hoạch nhân sự còn thiếu kinh nghiệm, quy trình lập kế hoạch chưa được đầu tư đúng mức dẫn đến tình trạng nhân sự đào thải liên tục, gây gián đoạn quy trình đào tạo và làm ảnh hưởng tới tiến độ công việc.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Quản lý nguồn nhân lực kiểm toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Tư vấn AAGROUP" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nguồn nhân lực kiểm toán trong các doanh nghiệp kiểm toán độc lập.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Xác định các hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty đến năm 2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nguồn nhân lực kiểm toán (bao gồm lập kế hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo phát triển, đánh giá và đãi ngộ).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP (Chi nhánh Hà Nội, địa chỉ tại 140 La Casta, Khu đô thị Văn Phú, quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2019 – 2021; định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết quản trị nhân sự chuyên ngành:

  • Văn bản pháp luật: Luật Kiểm toán độc lập năm 2011 (quy định tại Điều 5 về tiêu chuẩn, điều kiện kiểm toán viên hành nghề; quy định về điều kiện hoạt động và phạm vi dịch vụ của công ty kiểm toán).
  • Khái niệm quản trị nguồn nhân lực: Vận dụng quan điểm của Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007) cùng Nguyễn Hữu Thân (2012) về chuỗi hoạt động thu hút, đào tạo, duy trì, phát triển và tạo động lực cho người lao động.
  • Quy trình nghiệp vụ tuyển dụng: Áp dụng mô hình tuyển dụng 9 bước của Nguyễn Sơn Nam (2018).
  • Khung phân tích môi trường ngành: Vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (M. Porter) để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng từ thị trường lao động kiểm toán, đối thủ cạnh tranh, khách hàng và công nghệ mới (AI, RPA).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, hồ sơ nhân sự, bảng lương và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 của AAGROUP.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng về quy mô lao động, cơ cấu trình độ, tỷ lệ luân chuyển lao động và kết quả đánh giá thành tích.
  • Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: So sánh dữ liệu qua các năm 2019, 2020, 2021 để nhận diện xu hướng biến động nhân sự dưới tác động của bối cảnh dịch bệnh và sự phục hồi kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực kiểm toán tại công ty kiểm toán

Chương I làm rõ các khái niệm nền tảng về tổ chức kiểm toán độc lập và kiểm toán viên (KTV) theo Luật Kiểm toán độc lập năm 2011. KTV phải đáp ứng các tiêu chuẩn: có năng lực hành vi dân sự, phẩm chất đạo đức liêm khiết, trung thực, có bằng đại học chuyên ngành kinh tế - tài chính - ngân hàng - kế kiểm và có chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp (hoặc chứng chỉ quốc tế được công nhận).

Tác giả hệ thống hóa 4 nội dung cốt lõi của quản lý nguồn nhân lực (NNL) kiểm toán:

  1. Lập kế hoạch NNL kiểm toán: Quy trình 5 bước gồm phân tích môi trường, phân tích hiện trạng, xác định nhu cầu, dự báo nguồn cung và xây dựng/kiểm soát kế hoạch.
  2. Tuyển dụng và sử dụng NNL: Quy trình tuyển chọn 9 bước từ xác định nhu cầu, thông báo, tìm nguồn (nội bộ và bên ngoài), sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn/kiểm tra, thử việc đến ký kết hợp đồng lao động chính thức; việc bố trí công việc phải bảo đảm phù hợp chuyên môn và năng lực sở trường.
  3. Đào tạo và phát triển NNL: Bao gồm đào tạo trong công việc (chỉ dẫn, học nghề, kèm cặp, luân chuyển vị trí) và đào tạo ngoài công việc (các lớp tập trung, gửi đi đào tạo chính quy, hội thảo chuyên đề).
  4. Đánh giá và đãi ngộ NNL: Đánh giá dựa trên các tiêu chí định lượng và định tính về số lượng, chất lượng, tiến độ và kỷ luật; đãi ngộ bao gồm cả vật chất (tiền lương, phụ cấp, thưởng) và tinh thần (môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến).

Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng thuộc về nội bộ công ty (sứ mệnh, đặc điểm dịch vụ, chính sách chiến lược, văn hóa doanh nghiệp, năng lực lãnh đạo) và các nhân tố bên ngoài (kinh tế, thị trường lao động, cách mạng công nghiệp 4.0, đối thủ cạnh tranh, khách hàng).


Chương II: Phân tích thực trạng quản lý nguồn nhân lực kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP

Chương II đi sâu vào phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP (thành lập ngày 25/09/2015 theo GCNĐKDN số 0107003807; người đại diện pháp luật: ông Trần Ngọc Dũng; Ban Giám đốc điều hành gồm Tổng Giám đốc Trần Thanh Xuân và 5 Phó Tổng Giám đốc phụ trách các mảng chuyên môn).

Tình hình tài chính (2020 – 2021)

Sau giai đoạn khó khăn do dịch Covid-19, kết quả tài chính năm 2021 của công ty ghi nhận sự phục hồi:

Chỉ tiêu Năm 2020 (triệu đồng) Năm 2021 (triệu đồng) Chênh lệch 2021/2020 Tỷ lệ tăng trưởng
Doanh thu thuần 1.368 Dữ liệu tăng trưởng - +521%
Giá vốn hàng bán 440 2.218 +1.778 +503%
Lợi nhuận trước thuế (222) 128 +350 +158%
Lợi nhuận sau thuế (222) 125 +347 +157%

Thực trạng quy mô và cơ cấu nhân lực (2019 – 2021)

  • Đội ngũ Ban lãnh đạo: Gồm 8 người (2019), giảm xuống 6 người (2020 do cắt giảm phòng kinh doanh và dịch bệnh) và tăng lên 9 người (2021). Tỷ lệ nam giới chiếm 100% từ năm 2020; độ tuổi từ 36–45 chiếm chủ đạo (55,56% năm 2021).
  • Đội ngũ Kiểm toán viên:
    • Quy mô: 33 người (2019), 23 người (2020), 30 người (2021).
    • Trình độ: Nhóm trên 3 năm kinh nghiệm chiếm 83,3% năm 2021 (25 người), trình độ cử nhân đại học chiếm 16,7% (5 người).
    • Cơ cấu mảng nghiệp vụ (năm 2021): Kiểm toán tư vấn chiếm 50% (15 người), Kiểm toán đầu tư chiếm 23,33% (7 người), Kiểm toán báo cáo tài chính chiếm 26,67% (8 người).

Thực trạng các khâu quản lý nhân lực

  • Lập kế hoạch NNL: Nhu cầu tuyển dụng hàng năm duy trì ở mức 10 – 12 người. Tỷ lệ nghỉ việc/sa thải năm 2019 là 3,03% (1 người), tăng vọt lên 21,74% (5 người) năm 2020 do tác động của dịch Covid-19, sau đó giảm còn 6,67% (2 người) năm 2021.
  • Tuyển dụng và sử dụng: Công ty khai thác nguồn tuyển nội bộ và bên ngoài (TopCV, Vieclam24h, mạng xã hội, bảng pano, hợp tác với Đại học Thương Mại, Học viện Tài chính, VACPA, Smart Train). Tỷ lệ tuyển dụng thực tế đạt 100% so với kế hoạch (tuyển 10 người năm 2019; 12 người năm 2020; 12 người năm 2021). Thời gian thử việc là 2 tháng với mức lương 85% lương chính thức, hợp đồng lao động ký 1 năm.
  • Đào tạo và phát triển: Số lượng KTV tham gia đào tạo tăng dần (13 người năm 2019; 15 người năm 2020; 16 người năm 2021). Tuy nhiên, công tác đào tạo còn mang tính hình thức; KTV tham gia các khóa học bên ngoài phải tự chi trả một phần chi phí.
  • Đánh giá và đãi ngộ:
    • Đánh giá: Thực hiện định kỳ theo 5 tiêu chí (thang điểm 5: số lượng, chất lượng, tiến độ, tác phong, kỷ luật). Năm 2021, tỷ lệ xếp loại Xuất sắc đạt 10% (3 người), loại Đạt chiếm 76,67% (23 người), loại Không đạt chiếm 13,3% (4 người). Đánh giá còn phụ thuộc vào nhận xét chủ quan.
    • Tiền lương: Áp dụng lương cứng kết hợp lương theo doanh số/hiệu quả dự án. Trích nộp bảo hiểm theo quy định: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. Quỹ khen thưởng của Tổng Giám đốc trích 2% từ quỹ lương hiệu quả. Chi lương thấp nhất rơi vào các tháng 6, 7, 8 (dao động từ 442,55 đến 579,59 triệu đồng) do tính chất thời vụ của ngành kiểm toán.

Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP

Chương III xác định định hướng phát triển của AAGROUP đến năm 2025: nâng cao chất lượng dịch vụ chuyên ngành kiểm toán - tư vấn tài chính, hiện đại hóa cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ kiểm toán viên chuyên nghiệp và xây dựng cơ chế đãi ngộ tạo động lực.

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện trên các mặt:

  1. Lập kế hoạch NNL: Gắn kết công tác lập kế hoạch nhân sự với chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn và khối lượng hợp đồng dịch vụ dự kiến; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ phòng Hành chính – Nhân sự.
  2. Tuyển dụng và sử dụng: Hoàn thiện bảng mô tả công việc chi tiết cho từng vị trí KTV; mở rộng thời gian tiếp nhận hồ sơ; làm nổi bật các chính sách phúc lợi và cơ hội thăng tiến trong thông báo tuyển dụng để thu hút ứng viên chất lượng cao.
  3. Đào tạo và phát triển: Thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính (tài trợ toàn phần hoặc một phần kinh phí) khi KTV tham gia các khóa đào tạo chứng chỉ hành nghề bên ngoài; chuẩn hóa nội dung đào tạo nội bộ gắn với thực tiễn hồ sơ kiểm toán.
  4. Đánh giá và đãi ngộ:
    • Chuẩn hóa tiêu chí đánh giá KTV (Bảng 3.1) và thiết lập bảng xếp hạng nhân viên cuối tháng (Bảng 3.2) nhằm khắc phục tính cảm tính, nâng cao độ minh bạch.
    • Nới rộng khoảng cách tiền lương giữa các bậc trách nhiệm; hoàn thiện quy chế thưởng linh hoạt theo doanh thu dự án và kết quả xếp loại thi đua; tiếp tục chăm lo đời sống tinh thần và khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh biến động nhân sự của doanh nghiệp kiểm toán quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn biến động kinh tế do đại dịch:
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng số KTV thực tế (người) 33 23 30
Số lượng tuyển mới (người) 10 12 12
Tỷ lệ tuyển thực tế/kế hoạch 100% 100% 100%
Tỷ lệ nghỉ việc, sa thải (%) 3,03% 21,74% 6,67%
Số lượt KTV được đào tạo (người) 13 15 16
Tỷ lệ KTV xếp loại Xuất sắc (%) 15,15% 13,04% 10,00%
  • Chỉ ra được tính chu kỳ đặc thù của tiền lương KTV: quỹ lương biến động theo mùa vụ kiểm toán, giảm sâu vào các tháng giữa năm (tháng 6 – 8) và tăng cao vào các tháng quyết toán cuối năm và đầu năm.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp bộ biểu mẫu đánh giá công việc chi tiết và hệ thống tiêu chí định lượng (thang điểm trừ cụ thể cho từng lỗi vi phạm về tiến độ, chất lượng, thái độ và kỷ luật).
  • Đề xuất giải pháp giải quyết điểm nghẽn trong công tác đào tạo (yêu cầu doanh nghiệp chia sẻ chi phí đào tạo chứng chỉ) nhằm duy trì nguồn nhân lực có chứng chỉ hành nghề.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong phạm vi 3 năm (2019 – 2021) tại một chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán với quy mô nhân sự dưới 40 người. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên dữ liệu báo cáo thứ cấp và quan sát trực tiếp trong kỳ thực tập, chưa triển khai khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng đối với toàn bộ KTV về mức độ thỏa mãn công việc.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng đa chiều về động lực làm việc của KTV, hoặc nghiên cứu tác động của việc ứng dụng công cụ tự động hóa quy trình (RPA) và trí tuệ nhân tạo (AI) tới cấu trúc định biên nhân sự trong các doanh nghiệp kiểm toán độc lập.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Kế toán – Kiểm toán tại các trường đại học kinh tế khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về quản trị nhân sự trong khối doanh nghiệp dịch vụ chuyên nghiệp.
  • Doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tuyển dụng 9 bước, cơ chế phân bổ quỹ lương hiệu quả dự án (trích 2% lập quỹ khen thưởng) và bộ tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc của kiểm toán viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của AAGROUP biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2021?

Năm 2020, công ty chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh, ghi nhận khoản lỗ trước thuế và sau thuế là 222 triệu đồng. Sang năm 2021, hoạt động kinh doanh phục hồi mạnh mẽ: doanh thu thuần tăng 521%, giá vốn hàng bán tăng 503% (đạt 2.218 triệu đồng), lợi nhuận trước thuế đạt 128 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 125 triệu đồng.

2. Cơ cấu kiểm toán viên của công ty theo trình độ và lĩnh vực chuyên môn có đặc điểm gì?

Tính đến năm 2021, AAGROUP có 30 KTV. Về trình độ kinh nghiệm, có 25 người (83,3%) có trên 3 năm kinh nghiệm và 5 người (16,7%) tốt nghiệp đại học. Về phân mảng nghiệp vụ, Kiểm toán tư vấn chiếm 50% (15 người), Kiểm toán báo cáo tài chính chiếm 26,67% (8 người) và Kiểm toán đầu tư chiếm 23,33% (7 người).

3. Quy trình đánh giá kiểm toán viên tại công ty được thực hiện trên những tiêu chí nào?

Công ty áp dụng thang điểm 5 trên 5 tiêu chí: Số lượng công việc (trừ 0,5 điểm/lần phát hiện làm việc riêng), Chất lượng công việc (trừ 0,5 điểm/công việc không đúng yêu cầu; trừ 1 điểm nếu gây thiệt hại tài sản), Tiến độ công việc (trừ 0,5 điểm nếu chậm trễ; trừ 1 điểm nếu gây thiệt hại), Tác phong làm việc (trừ 0,5 điểm/lần không đảm bảo) và Chấp hành kỷ luật (trừ 0,25 điểm/lần đi muộn hoặc có thái độ tiêu cực).

4. Những bất cập chính trong công tác đào tạo nhân lực tại AAGROUP là gì?

Công tác đào tạo nội bộ còn mang tính hình thức, chưa nâng cao rõ rệt năng suất làm việc của KTV sau đào tạo. Việc phân bổ đối tượng đi đào tạo chưa bám sát nhu cầu cấp bách thực tế. Đối với các khóa học nâng cao chuyên môn bên ngoài, công ty chưa hỗ trợ kinh phí toàn diện mà yêu cầu nhân viên phải tự đóng góp chi phí.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đặng Khánh Vân đã phản ánh bức tranh thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP giai đoạn 2019 – 2021. Nghiên cứu đã làm rõ mối liên hệ giữa quản trị nhân sự với đặc thù mùa vụ và yêu cầu chuyên môn cao của ngành kiểm toán độc lập. Các giải pháp được xây dựng bám sát vào những hạn chế về tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ, mang tính ứng dụng thực tiễn cho định hướng phát triển của doanh nghiệp đến năm 2025.