lời mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính. - Chƣơng 2: Thực trạng quy trình Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tƣ vấn Đất Việt thực hiện. - Chƣơng 3: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định do Công ty TNHH Kiểm toán và tƣ vấn Đất Việt thực hiện. Do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, đề tài của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Vì vậy em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô, các Anh Chị và các Bạn. SVTH: Trƣơng Thị Mỹ Trang 3 Lớp: 10DKKT07 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Thị Mỹ Thúy CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.
Khái niệm về kiểm toán Báo cáo Tài chính Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) thì: Báo cáo tài chính: Là sự trình bày một cách hệ thống về các thông tin tài chính quá khứ, bao gồm các thuyết minh có liên quan, với mục đích công bố thông tin về tình hình tài chính và các nghĩa vụ của đơn vị tại một thời điểm hoặc những thay đổi trong một thời kỳ, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC. Các thuyết minh liên quan thông thƣờng là phần tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng và các thông tin diễn giải khác. Thuật ngữ “báo cáo tài chính” thƣờng có nghĩa là một bộ báo cáo tài chính (đầy đủ) theo khuôn khổ về lập và trình bày BCTC đƣợc áp dụng. Thuật ngữ “báo cáo tài chính riêng lẻ” đƣợc sử dụng để chỉ một báo cáo trong bộ BCTC (đầy đủ).
Phương pháp kiểm toán Báo cáo Tài chính Dựa theo phƣơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán thì phƣơng pháp kiểm toán đƣợc chia thành 2 loại: Phƣơng pháp kiểm toán chứng từ: là phƣơng pháp đƣợc thiết kế để thu thập các bằng chứng kiểm toán liên quan đến các dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp. Bao gồm 2 phƣơng pháp cụ thể: kiểm tra cân đối, đối chiếu trực tiếp. Phƣơng pháp kiểm toán ngoài chứng từ: là phƣơng pháp đƣợc thiết lập để thu thập bằng chứng kiểm toán không dựa vào các dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp. Gồm 3 phƣơng pháp cụ thể: kiểm kê, điều tra, thực nghiệm.
Mục tiêu kiểm toán Báo cáo Tài chính Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) thì: Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là: Đạt đƣợc sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phƣơng diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp kiểm toán viên đƣa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có đƣợc lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính đƣợc áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không. SVTH: Trƣơng Thị Mỹ Trang 4 Lớp: 10DKKT07 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Thị Mỹ Thúy Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên. Cơ sở pháp lý Trong quá trình thực hiện kiểm toán KTV chịu sự chi phối của hệ thống chuẩn mực kiểm toán.
Để làm cơ sở cho việc đánh giá, KTV sẽ dựa vào hệ thống chuẩn mực kế toán. ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC TSCĐ 1. Định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ Tài sản cố định (TSCĐ) trong doanh nghiệp là các tài sản dài hạn mà doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại lợi ích kinh tế lâu dài trong tƣơng lai cho doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03, các tài sản đƣợc ghi nhận là TSCĐ phải đồng thời thõa mãn 4 tiêu chuẩn sau: hắc chắn thu đư c l i ch inh t trong tương lai t việc s d ng tài s n đó.
Ngu n giá của tài s n ph i đư c ác đ nh m t cách đáng tin c hời gian s d ng ước t nh tr n m t năm. ạt ti u chu n giá tr theo qu đ nh: Theo quy định hiện hành ở Việt Nam tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ là từ 30.000 đồng trở lên (45/2013/TT-BTC). Những tài sản không thỏa mãn điều kiện về thời gian và giá trị đƣợc gọi là công cụ, dụng cụ. Phân loại TSCĐ heo hình thái biểu hiện: Tài sản cố định hữu hình : Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình bao gồm: Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc Loại 2: Máy móc, thiết bị Loại 3: Phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý Loại 5: Vƣờn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chƣa liệt kê vào năm loại trên nhƣ tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật. SVTH: Trƣơng Thị Mỹ Trang 5 Lớp: 10DKKT07 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Thị Mỹ Thúy Tài sản cố định vô hình : Là tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện lƣợng giá trị mà doanh nghiệp đã đầu tƣ để mang lại lợi ích kinh tế lâu dài trong tƣơng lai cho doanh nghiệp. TSCĐVH gồm có: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chƣơng trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chƣơng trình đƣợc mã hoá, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thƣơng mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.
heo qu ền sở hữu và qu ền iểm soát lâu dài: TSCĐ của doanh nghiệp: là các TSCĐ hữu hình, vô hình đƣợc hình thành từ các nguồn vốn khác nhau: nguồn vốn XDCB, vốn vay, quỹ đầu tƣ phát triển…Các TSCĐ này thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên giá trị của chúng đƣợc phản ánh lên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đƣợc chủ sở hữu của tài sản nhƣợng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định trên hợp đồng thuê. Xét theo quyền kiểm soát, quản lý và sử dụng đối với TSCĐ thuê, TSCĐ thuê ngoài phân thành: ài s n cố đ nh thu tài ch nh: Là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Dù thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê nhƣng lợi ích và chi phí phát sinh đều gắn với bên đi thuê.
ài s n cố đ nh thu hoạt đ ng: Nội dung hợp đồng thuê không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê. Theo đó, bên thuê chỉ có quyền sử dụng tài sản thuê trong thời gian ngắn và sẽ trả lại tài sản thuê cho bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng thuê. TSCĐ thuê hoạt động không thõa mãn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ của doanh nghiệp nên kế toán chỉ theo dõi ở tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán. heo m c đ ch s d ng TSCĐ dùng trong hoạt động kinh doanh: là những tài sản cố định chính của doanh nghiệp bao gồm tất cả các TSCĐ hữu hình và vô hình do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Vì vậy, giá trị hao mòn của những TSCĐ này đƣợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng các phƣơng pháp khấu hao. SVTH: Trƣơng Thị Mỹ Trang 6 Lớp: 10DKKT07 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Thị Mỹ Thúy TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi: Là những TSCĐ đƣợc xây dựng mua sắm bằng quỹ phúc lợi hoặc nguồn kinh phí sự nghiệp để phục vụ cho các hoạt động phúc lợi. Giá trị hao mòn của những TSCĐ này phải đƣợc ghi giảm trực tiếp nguồn hình thành nên TSCĐ đó, không đƣợc tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tác động của môi trƣờng tự nhiên và tiến bộ khoa học kỹ thuật, TSCĐ bị giảm dần giá trị. Do vậy, để thu hồi lại giá trị của TSCĐ do sự hao mòn trên, cần phải tiến hành khấu hao TSCĐ. Đó là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giá trị TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng kỳ kế toán. Để đảm bảo yêu cầu của nguyên tắc phù hợp, đảm bảo mức khấu hao tính trích trong kỳ phải phản ánh tƣơng xứng mức độ hao mòn của từng loại TSCĐ, doanh nghiệp đƣợc lựa chọn một trong ba phƣơng pháp khấu hao: - Phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng - Phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần - Phƣơng pháp khấu hao theo số lƣợng sản phẩm Phƣơng pháp khấu hao do doanh nghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ hữu hình phải đƣợc thực hiện nhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó.
Ảnh hƣởng của những thay đổi phƣơng pháp khấu hao đối với số liệu trên báo cáo tài chính cũng cần phải trình bày khi lập báo cáo tài chính. Những gian lận và sai sót thường xảy ra đối với TSCĐ Sai sót thường ra - Sai sót do quên không kết chuyển nguồn vốn khi dùng nguồn vốn chủ sở hữu không phải là nguồn vốn kinh doanh để tài trợ cho TSCĐ. Chẳng hạn doanh nghiệp mua một TSCĐ bằng quỹ phát triển kinh doanh hay nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản, kế toán chỉ ghi tăng TSCĐ nhƣ trƣờng hợp mua bằng nguồn vốn kinh doanh mà không ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn. - Định khoản sai đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.