Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán độc lập đóng vai trò trung gian khách quan nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính, trợ giúp các đối tượng sử dụng thông tin như cơ quan quản lý Nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, đối tác kinh doanh và người lao động đưa ra các quyết định kinh tế chính xác. Việc các bên liên quan tự tiến hành kiểm tra số liệu tài chính của doanh nghiệp sẽ phát sinh chi phí xã hội rất lớn, do đó sự tham gia của tổ chức kiểm toán độc lập là yêu cầu khách quan của nền kinh tế.
Trong cấu trúc Báo cáo tài chính của doanh nghiệp sản xuất và thương mại, Hàng tồn kho là khoản mục tài sản lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn và có mức độ luân chuyển phức tạp. Giá trị của hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán, từ đó quyết định trực tiếp đến chỉ tiêu lợi nhuận gộp và kết quả hoạt động kinh doanh trong năm tài chính. Mặt khác, hàng tồn kho được bảo quản tại nhiều địa điểm, bao gồm nhiều chủng loại với đặc điểm lý hóa khác nhau, chịu sự chi phối của các yếu tố hư hỏng, lỗi thời và biến động giá cả thị trường. Đây là khoản mục tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót và gian lận trọng yếu, đòi hỏi quy trình kiểm toán phải được thực hiện chặt chẽ qua từng bước thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
Từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar, tác giả Nguyễn Văn Toàn (sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar".
Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:
- Hệ thống hóa các kiến thức về kế toán hàng tồn kho và chu trình kiểm toán hàng tồn kho.
- Phân tích thực trạng kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar.
- Rút ra những kết luận, đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả chu trình kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar thực hiện.
- Phạm vi không gian: Phòng Kiểm toán báo cáo tài chính thuộc Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu nghiên cứu trong năm tài chính 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và các phương pháp nghiên cứu học thuật trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán:
Văn bản pháp lý và chuẩn mực chuyên ngành áp dụng
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định định nghĩa hàng tồn kho, nguyên tắc xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính: Khung chế độ kế toán doanh nghiệp điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ và phương pháp hạch toán tổng hợp, chi tiết hàng tồn kho.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 23 (VAS 23) – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: Hướng dẫn việc xử lý, điều chỉnh dự phòng giảm giá hàng tồn kho căn cứ vào các sự kiện bán hàng hoặc biến động giá phát sinh sau ngày kết thúc niên độ.
- Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): Các nguyên tắc và thủ tục chuẩn mực chi phối cuộc kiểm toán báo cáo tài chính độc lập.
Khung lý thuyết và công thức hạch toán
Theo quy định tại VAS 02, giá gốc hàng hóa tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc dỡ và các chi phí khác liên quan trực tiếp.
Cuối kỳ kế toán năm, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc, đơn vị phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo công thức:
$$\text{Mức dự phòng giảm giá HTK} = \text{Số lượng HTK} \times (\text{Giá gốc HTK} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK})$$
Trong đó, giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ.
Hai phương pháp kế toán hàng tồn kho được đối chiếu lý luận là:
- Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tại mọi thời điểm.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Không phản ánh các biến động xuất nhập trên tài khoản hàng tồn kho trong kỳ mà tập hợp qua tài khoản trung gian (TK 611 - Mua hàng), cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê thực tế để xác định giá trị tồn kho và tính toán giá trị hàng xuất theo công thức:
$$\text{Trị giá xuất kho trong kỳ} = \text{Trị giá tồn đầu kỳ} + \text{Tổng trị giá nhập trong kỳ} - \text{Trị giá tồn cuối kỳ}$$
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật nghiệp vụ kiểm toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Xây dựng phiếu khảo sát, xác định đối tượng điều tra và số lượng phiếu nhằm thu nhận thông tin về việc tổ chức quy trình kiểm toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán tại phòng nghiệp vụ của công ty về quy trình kiểm toán hàng tồn kho thực tế.
- Phương pháp tự nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, luận văn, báo cáo kiểm toán mẫu, hồ sơ kiểm toán và các nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá kết cấu tài sản, biến động chi phí và các chỉ tiêu hàng tồn kho.
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa quy định chuẩn mực với quy trình thực tế áp dụng tại doanh nghiệp kiểm toán.
- Phương pháp tỷ suất: Tính toán các tỷ số tài chính sơ bộ liên quan đến hàng tồn kho trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Hệ thống tài khoản kế toán hàng tồn kho chủ yếu được phân tích trong khóa luận:
| Mã tài khoản |
Tên tài khoản kế toán |
Chức năng phản ánh chính |
| TK 151 |
Hàng mua đang đi đường |
Hàng hóa, vật tư đã thuộc quyền sở hữu nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ |
| TK 152 |
Nguyên liệu, vật liệu |
Phản ánh giá trị hiện có và biến động của các loại nguyên vật liệu |
| TK 153 |
Công cụ, dụng cụ |
Phản ánh tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định |
| TK 154 |
Chi phí SXKD dở dang |
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp KKTX |
| TK 155 |
Thành phẩm |
Giá trị hiện có và tình hình biến động của thành phẩm sản xuất hoàn thành |
| TK 156 |
Hàng hóa |
Phản ánh giá mua (1561), chi phí thu mua (1562), hàng hóa BĐS (1567) |
| TK 157 |
Hàng gửi đi bán |
Hàng hóa, thành phẩm gửi cho khách hàng, đại lý nhưng chưa tiêu thụ |
| TK 159 |
Dự phòng giảm giá HTK |
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tổn thất cuối kỳ kế toán |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí vượt định mức và dự phòng HTK |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương này dành phần lớn dung lượng để phân tích hệ thống kế toán hàng tồn kho và các nguyên tắc kiểm toán tương ứng:
- Phân loại hàng tồn kho: Tác giả phân chia hàng tồn kho theo hai giác độ:
- Theo mục đích sử dụng: Dự trữ cho sản xuất kinh doanh (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu; công cụ dụng cụ); Dự trữ cho tiêu thụ (thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hóa); Sản phẩm và dịch vụ dở dang.
- Theo vị trí luân chuyển: Hàng mua đi đường, hàng đang dự trữ tại kho/quầy, hàng gửi đi bán.
- Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Làm rõ điều kiện trích lập (phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; vật tư thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp; giá gốc cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được). Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần thấp hơn giá gốc nhưng sản phẩm sản xuất từ chúng không bị giảm giá thì không được trích lập. Tác giả nêu chi tiết phương pháp hạch toán tài khoản 159, kết chuyển chênh lệch vào tài khoản 632, xử lý các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ kế toán ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 4212).
- Hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm hàng tồn kho:
- Kế toán chi phí sản xuất: Sử dụng TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung với 6 tài khoản cấp 2 từ 6271 đến 6278). Chi phí vượt định mức bình thường không được tính vào giá thành mà phải kết chuyển thẳng vào Nợ TK 632.
- Kế toán hàng hóa (TK 156): Trình bày chi tiết 20 nhóm nghiệp vụ hạch toán, bao gồm mua hàng nội địa, nhập khẩu trực tiếp (thuế nhập khẩu TK 3333, thuế GTGT hàng nhập khẩu TK 33312, thuế tiêu thụ đặc biệt TK 3332), hàng thừa chờ xử lý (TK 3381), hàng thiếu chờ xử lý (TK 1381), xuất góp vốn liên doanh (TK 222, TK 3387, TK 711, TK 811), hàng gửi bán và tiêu dùng nội bộ.
- Hệ thống chứng từ: Mẫu 01-VT (Phiếu nhập kho), Mẫu 02-VT (Phiếu xuất kho), Mẫu 03 PXK-3LL (Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ), Mẫu 04-HĐL-3LL (Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý), Mẫu 03-VT (Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa), Mẫu 05-VT (Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa).
- Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho: Khái quát các mục tiêu kiểm toán (tính có thực, quyền và nghĩa vụ, tính đầy đủ, sự đánh giá và phân bổ, tính chính xác số học, tính trình bày và thuyết minh) và ba giai đoạn của cuộc kiểm toán BCTC gồm lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
Chương II: Thực trạng chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar
Nội dung chương II đi vào khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar: Lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban (đặc biệt là Phòng kiểm toán báo cáo tài chính) và các gói dịch vụ kiểm toán, tư vấn do công ty cung cấp.
- Thực trạng các bước kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại Unistar:
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá và xem xét chấp nhận khách hàng; Ký kết hợp đồng kiểm toán và phân công nhóm kiểm toán; Thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động; Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính đối với các chỉ tiêu hàng tồn kho; Xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu cho khoản mục hàng tồn kho; Xác định nội dung, lịch trình và quy mô nguồn lực; Đánh giá hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) liên quan đến chu trình vật tư, hàng hóa.
- Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán: Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với các thủ tục xét duyệt mua hàng, nhập kho, xuất kho; Thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản; Tham gia chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho thực tế của khách hàng; Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phát sinh và số dư cuối kỳ (đối chiếu sổ cái, sổ chi tiết, kiểm tra tính toán giá trị thuần có thể thực hiện được và việc trích lập dự phòng giảm giá HTK).
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các sai sót phát hiện, đánh giá ảnh hưởng của các sai sót chưa điều chỉnh đến Báo cáo tài chính, lập biên bản kiểm toán và dự thảo báo cáo kiểm toán liên quan đến khoản mục hàng tồn kho.
Chương III: Kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar
- Đánh giá thực trạng:
- Những kết quả đạt được: Unistar đã xây dựng được chương trình kiểm toán mẫu tuân thủ theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; việc phân công nhân sự và lập kế hoạch kiểm toán chu trình hàng tồn kho được tiến hành bài bản; kiểm toán viên coi trọng thủ tục chứng kiến kiểm kê thực tế.
- Mặt hạn chế và nguyên nhân: Thời gian dành cho việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ còn hạn chế; việc xác định cỡ mẫu trong thử nghiệm chi tiết đôi khi còn mang tính xét đoán chủ quan; hồ sơ giấy tờ làm việc (working papers) về kiểm tra giá trị thuần có thể thực hiện được chưa đồng nhất giữa các nhóm kiểm toán; áp lực về thời gian mùa kiểm toán và chi phí hợp đồng kiểm toán.
- Các giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Đề xuất các bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ chi tiết hơn cho từng loại hình khách hàng sản xuất và thương mại.
- Hoàn thiện phương pháp chọn mẫu kiểm toán thông qua việc ứng dụng công thức khoảng cách mẫu (KCM) và phần mềm hỗ trợ lấy mẫu thống kê.
- Chuẩn hóa quy trình thu thập bằng chứng kiểm toán đối với việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
- Nêu rõ các điều kiện về nhân lực, đào tạo nội bộ và công nghệ thông tin cần thiết tại Unistar để thực thi các giải pháp đề xuất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu và quy trình chuyên môn:
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các quy định về kế toán hàng tồn kho theo VAS 02, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và VAS 23; làm rõ các căn cứ toán học và kế toán để xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho dựa trên sự so sánh giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Đồng thời, công trình phân định rõ sự khác biệt giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ trong việc hạch toán các tài khoản hàng tồn kho (TK 151 đến TK 159) và tài khoản giá vốn (TK 632).
- Về mặt thực tiễn nghiệp vụ: Tác giả đã mô tả chi tiết các bước trong quy trình kiểm toán hàng tồn kho thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar trong năm 2014, từ khâu tiền kiểm toán (chấp nhận khách hàng, đánh giá mức trọng yếu, khảo sát HTKSNB) đến khâu thực hiện (chứng kiến kiểm kê, thử nghiệm cơ bản) và phát hành báo cáo.
- Đóng góp ứng dụng: Khóa luận chỉ ra những điểm còn thiếu nhất quán trong hồ sơ kiểm toán mẫu tại Unistar và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thủ tục đánh giá rủi ro, cải tiến phương pháp xác định khoảng cách mẫu trong chọn mẫu kiểm toán, giúp nâng cao chất lượng bằng chứng kiểm toán thu thập được cho khoản mục hàng tồn kho.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:
- Hạn chế về phạm vi và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc khảo sát quy trình kiểm toán tại một doanh nghiệp kiểm toán duy nhất là Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar với dữ liệu thu thập trong năm 2014. Kết quả và thực trạng phản ánh chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam.
- Hạn chế về dữ liệu khách hàng: Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng của công ty kiểm toán, các số liệu minh họa thực tế trong hồ sơ kiểm toán cụ thể không thể công bố toàn bộ mà chủ yếu phản ánh dưới dạng quy trình và biểu mẫu kiểm toán mẫu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh quy trình kiểm toán hàng tồn kho giữa các công ty kiểm toán độc lập có quy mô khác nhau.
- Cập nhật cơ sở lý luận và thực tiễn kiểm toán theo các quy định mới hơn của chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành sau năm 2014.
- Nghiên cứu chuyên sâu mối quan hệ giữa kiểm toán hàng tồn kho với kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán và chu trình bán hàng - thu tiền.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp phần tổng hợp lý luận rất chi tiết về hệ thống định khoản, sơ đồ kế toán hàng tồn kho, kế toán chi phí sản xuất và giá thành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 02. Các ví dụ về xử lý hàng thừa thiếu, hàng gửi bán, hàng gia công và hàng bất động sản (TK 1567) là nguồn tài liệu học tập hữu ích.
- Người nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp: Phần kết cấu chương mục, danh mục từ viết tắt và phương pháp tiếp cận quy trình kiểm toán theo 3 giai đoạn (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kết thúc) là mô hình tham khảo chuẩn mực cho các đề tài về kiểm toán khoản mục báo cáo tài chính.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tham khảo các thủ tục thực tế liên quan đến việc đánh giá mức trọng yếu, khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ và các bước cần thực hiện khi chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho tại đơn vị khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như thế nào?
Theo phần mở đầu của khóa luận, đối tượng nghiên cứu là Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu là trong năm 2014.
2. Tác giả căn cứ vào những văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng chủ yếu dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 23 (VAS 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm) và hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA).
3. Công thức và căn cứ tính mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tác giả trình bày ra sao?
Theo VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xác định bằng: Số lượng hàng tồn kho nhân với phần chênh lệch giữa Giá gốc hàng tồn kho và Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. Việc trích lập căn cứ vào 3 yếu tố: số lượng hàng tồn kho thực tế, giá gốc ghi sổ và giá trị thuần có thể thực hiện được xác định tại thời điểm cuối niên độ kế toán.
4. Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar gồm những giai đoạn nào?
Quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại Unistar được tổ chức theo 3 giai đoạn tiêu chuẩn:
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Chấp nhận khách hàng, lập hợp đồng, chọn nhóm kiểm toán, tìm hiểu khách hàng, phân tích sơ bộ BCTC, xác định mức trọng yếu, lập lịch trình và đánh giá hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ.
- Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết (chứng kiến kiểm kê, kiểm tra số dư, kiểm tra dự phòng).
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp sai sót, đánh giá kết quả và lập báo cáo kiểm toán.
5. Những nhóm tài khoản kế toán chi phí sản xuất nào được tác giả phân tích chi tiết để kết chuyển vào giá thành hàng tồn kho?
Trong kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên, tác giả phân tích chi tiết 4 tài khoản: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung gồm 6 tiểu khoản từ 6271 đến 6278) và tài khoản tổng hợp TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Toàn là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar năm 2014. Tác giả đã hệ thống hóa chi tiết các nguyên tắc hạch toán kế toán và trích lập dự phòng theo chuẩn mực VAS 02, VAS 23 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh đầy đủ trình tự kiểm toán độc lập từ giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện đến kết thúc kiểm toán. Mặc dù số liệu minh họa thực tiễn còn chịu giới hạn bảo mật thông tin và phạm vi thời gian nghiên cứu, công trình vẫn mang lại giá trị tham khảo học thuật thiết thực cho sinh viên và người làm công tác kiểm toán tài chính.