phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và các tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 03 phần chính: Formatted: Font: No underline, Font color: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra, kiểm soát kiểm toán nội bộ Auto, English (United States) tại các NHTM. - Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ, kiểm Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam. Deleted: - Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) nội bộ, kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam 5 z CHƢƠNG 1 Deleted: ¶ ¶ ¶ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT, Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Bold, No underline, Font color: Auto Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt 1.1 Lý luận về Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thƣơng mại Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, No underline, Font color: Auto 1.1 Định nghĩa Hệ thống kiểm soát nội bộ Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, No underline, Font color: Auto Khái niệm kiểm soát nội bộ đã hình thành và phát triển dần trở thành một hệ Formatted: Font: 2 pt thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức. Quá trình nhận thức và nghiên cứu Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, No underline, Font color: Auto về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến các quy định khác nhau từ đơn giản đến phức tạp về Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Italic, No underline, Font color: Auto, hệ thống này.
Đến nay định nghĩa đƣợc chấp nhận khá phổ biến là: English (United States) Formatted: Font: No underline, Font color: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình do ngƣời quản lý, hội đồng quản trị và Auto, English (United States) Formatted: Space Before: 0 pt các nhân viên của đơn vị chi phối, nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm Formatted: Font: No underline, Font color: hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu dƣới đây: Auto, English (United States) - Báo cáo tài chính đáng tin cậy Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) - Các luật lệ và quy định đƣợc tuân thủ Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) - Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả” Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) Trong khái niệm trên, bốn nội dung cơ bản là quá trình, con ngƣời, đảm bảo Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) hợp lý và mục tiêu: Kiểm soát nội bộ là một quá trình Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát tại tất cả mọi bộ Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) phận trong đơn vị và đƣợc kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Quá trình kiểm soát này là phƣơng tiện để các đơn vị đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra. Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) Kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là chính sách, thủ tục, biểu mẫu kiểm Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) soát mà bao gồm cả chính những con ngƣời trong tổ chức từ cấp lãnh đạo cao nhất Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc đến từng nhân viên… Chính con ngƣời đã định ra các mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng. Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải tuyệt đối Deleted: ¶ Formatted: Font: No underline, Font color: Khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của Auto, English (United States) Formatted: Font: No underline, Font color: con ngƣời nên dẫn đến không thực hiện đƣợc các mục tiêu.
Kiểm soát nội bộ có thể ngăn Auto, English (United States) 6 z chặn và phát hiện những sai phạm nhƣng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra. Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đƣa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vƣợt quá lợi ích đƣợc mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do đó, có thể ngƣời quản lý có nhận thức đầy đủ về rủi ro nhƣng nếu chi phí bỏ ra quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục kiểm soát rủi ro. Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, 1.2 Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ Bold, Italic, No underline, Font color: Auto, English (United States) Mặc dù, có sự khác biệt khá lớn về hệ thống kiểm soát nội bộ giữa các đơn vị Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) tùy thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ quy mô, tính chất hoạt động, mục tiêu… của từng nơi, nhƣng bất kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng phải bao gồm những bộ phận cơ bản.
Theo quy định tại Thông tƣ 44/TT-2011/TT-NHNN ngày 29/11/2011 Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, hệ thống kiểm soát nội bộ đƣợc hiểu là “tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đƣợc xây dựng phù hợp theo quy định tại Thông tƣ này và đƣợc tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt đƣợc yêu cầu đề ra.” Theo COSO, hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm: Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) - Môi trƣờng kiểm soát Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) - Hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) - Thông tin và truyền thông Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) - Hoạt động kiểm soát Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) - Giám sát Formatted: Font: No underline, Font color: 1.1 Môi trường kiểm soát Auto, English (United States) Formatted: Font: No underline, Font color: Môi trƣờng kiểm soát tạo ra văn hóa của toàn tổ chức, đó là nền móng cho Auto, English (United States) Formatted: Font: No underline, Font color: các yếu tố còn lại của hệ thống kiểm soát nội bộ. Các nhân tố chính của môi trƣờng Auto, English (United States) kiểm soát bao gồm: - Tính chính trực và giá trị đạo đức Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trƣớc tiên phụ thuộc vào tính Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của chính những ngƣời trong tổ Formatted: Space Before: 0 pt 7 z chức. Để đáp ứng yêu cầu này, các nhà quản lý cao cấp phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cƣ xử đúng đắn để có thể ngăn cản không cho các thành viên có các hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp. Muốn vậy, những nhà quản lý phải làm gƣơng cho cấp dƣới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến những quy định đến mọi thành viên bằng các chính sách, quy định phù hợp.
Bên cạnh đó, để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức là phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể đẫn đến nhân viên có những hành vi thiếu trung thực. - Đảm bảo về năng lực Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) Là đảm bảo có đƣợc những kĩ năng, hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) vụ, nếu không chắc chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ không hiệu quả. Do đó, nhà quản lý chỉ nên tuyển dụng những nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ đƣợc giao và phải giám sát và huấn luyện họ đầy đủ và thƣờng xuyên. - Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán: Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) Một sự lựa chọn của nhiều ngân hàng tại nhiều quốc gia là thiết lập Ủy ban Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) kiểm toán độc lập để giúp Hội đồng quản trị thực hiện những nhiệm vụ của họ.
Đây là Ủy ban gồm một số thành viên trong và ngoài Hội đồng quản trị nhƣng không tham gia vào việc điều hành đơn vị. Ủy ban kiểm toán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị thông qua việc giám sát tuân thủ pháp luật, giám sát việc lập báo cáo tài chính, giữ sự độc lập của kiểm toán nội bộ… Do có các chức năng quan trọng nên sự hữu hiệu của Ủy ban kiểm toán và Hội đồng quản trị có ảnh hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng kiểm soát. Các nhân tố đƣợc xem xét để đánh giá sự hữu hiệu của HĐQT hoặc Ủy ban kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên trong HĐQT hoặc Ủy ban kiểm toán và các mối quan hệ của họ với bộ phận KSNB và kiểm toán độc lập. - Cơ cấu tổ chức: Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) Cơ cấu tổ chức là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) trong đơn vị, góp phần lớn trong việc đạt đƣợc các mục tiêu.
Điều này có nghĩa là một cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát 8 z các hoạt động. Tuy nhiên, điều này sẽ tùy thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của đơn vị. - Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) Phân định quyền hạn và trách nhiệm đƣợc xem là phần mở rộng của cơ cấu Formatted: Font: No underline, Font color: Auto, English (United States) tổ chức, nó cụ thể hóa quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị, giúp họ hiểu rằng họ có những nhiệm vụ gì và hành vi của họ sẽ ảnh hƣởng đến tổ chức nhƣ thế nào. Do đó, đơn vị cần thể chế hóa bằng văn bản về những quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận và từng nhân viên trong đơn vị.