Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xu thế hội nhập quốc tế và tiến trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng tại Việt Nam thông qua các thương vụ sáp nhập, hợp nhất đã tạo ra áp lực cạnh tranh gia tăng đối với các ngân hàng thương mại (NHTM). Cùng với sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 với các công nghệ đặc trưng như Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data), các NHTM đứng trước yêu cầu chuyển dịch mô hình kinh doanh từ chuyên doanh hoạt động tín dụng truyền thống sang mở rộng các hoạt động phi truyền thống. Sự chuyển dịch này nhằm đa dạng hóa nguồn thu, giảm thiểu rủi ro và tìm kiếm cơ hội tăng trưởng lợi nhuận ổn định.
Mặc dù thu nhập lãi thuần vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu thu nhập của ngành ngân hàng Việt Nam, nguồn thu này đang có xu hướng suy giảm. Ngược lại, thu nhập phi tín dụng có chiều hướng gia tăng nhưng tỷ trọng trong tổng thu nhập vẫn ở mức khiêm tốn so với các quốc gia trong khu vực (theo số liệu từ Ngân hàng Thế giới năm 2018, tỷ lệ thu nhập phi tín dụng trên tổng thu nhập của các ngân hàng tại Philippines, Myanmar và Singapore đạt từ 35% đến 40%). Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam về tác động của đa dạng hóa thu nhập tới hiệu quả hoạt động và rủi ro của NHTM ghi nhận nhiều kết quả trái chiều: một nhóm nghiên cứu cho rằng đa dạng hóa thu nhập giúp tăng khả năng sinh lời và giảm rủi ro, trong khi nhóm nghiên cứu khác chỉ ra chi phí vận hành tăng cao, đòn bẩy hoạt động lớn và rủi ro phá sản gia tăng. Đồng thời, các công trình trong nước chưa phân định rõ vai trò của từng thành phần thu nhập phi tín dụng, chưa kiểm định mối quan hệ phi tuyến (ngưỡng tối ưu) cũng như chưa phân tích sâu tác động tương hỗ giữa đa dạng hóa thu nhập với chất lượng tài sản của ngân hàng. Xuất phát từ thực tiễn và lý luận đó, luận án "Nghiên cứu tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng đa dạng hóa thu nhập, làm rõ tác động của đa dạng hóa thu nhập và thu nhập phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm thúc đẩy đa dạng hóa thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thiện khung lý thuyết về đa dạng hoá thu nhập và hiệu quả hoạt động của các NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng đa dạng hoá thu nhập của các NHTM Việt Nam.
- Đánh giá tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.
- Đánh giá tác động của thu nhập phi tín dụng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam.
- Phân tích tác động của thu nhập phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ với chất lượng tài sản của các NHTM Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị cụ thể đối với đa dạng hoá thu nhập nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của các NHTM.
Câu hỏi nghiên cứu
- Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam ra sao?
- Tồn tại hay không mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập phi tín dụng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam?
- Tác động của đa dạng hoá thu nhập và thu nhập phi tín dụng như thế nào đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam trong mối quan hệ với chất lượng tài sản?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của đa dạng hoá thu nhập đến hiệu quả hoạt động của NHTM.
- Phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu gồm 28 NHTM Việt Nam (bao gồm 13 NHTM niêm yết và 15 NHTM chưa niêm yết). Tại thời điểm ngày 31/12/2018, tổng tài sản của 28 NHTM này đạt 9.333 nghìn tỷ đồng, chiếm 96,7% tổng tài sản của hệ thống NHTM Việt Nam (tổng tài sản toàn hệ thống đạt 9.650 nghìn tỷ đồng). Dữ liệu loại trừ 03 NHTM Nhà nước bị mua lại bắt buộc với giá 0 đồng và 04 NHTMCP do không thu thập đủ báo cáo tài chính giai đoạn nghiên cứu gồm NHTMCP Đông Á (thuộc diện kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước), NHTMCP Bắc Á, NHTMCP Đại chúng Việt Nam và NHTMCP Việt Nam Thương Tín.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2018. Dữ liệu bảng không cân bằng gồm 252 quan sát được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên của các ngân hàng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Dòng nghiên cứu về cơ cấu thu nhập và đa dạng hóa hoạt động ngân hàng quốc tế hình thành các luồng quan điểm chính:
| Hướng tiếp cận |
Tác giả và năm công bố |
Phát hiện chính |
| Đa dạng hóa làm tăng lợi nhuận và giảm rủi ro |
Boyd & Graham (1988), Rose (1989), Berger và cộng sự (1999), Sanya & Wolfe (2011), Rossi và cộng sự (2009), Elsas và cộng sự (2010), Nguyen và cộng sự (2012), Pennathur và cộng sự (2012), Meslier và cộng sự (2014), Saunders và cộng sự (2014), Köhler (2015), Ahamed (2017) |
Đa dạng hóa mở rộng sang thu nhập ngoài lãi, phí và dịch vụ giúp tăng biên lợi nhuận, cải thiện khả năng sinh lời có điều chỉnh rủi ro và giảm xác suất phá sản. |
| Đa dạng hóa làm tăng rủi ro và giảm hiệu quả |
DeYoung & Roland (2001), Stiroh (2004, 2006), Acharya (2006), Baele và cộng sự (2007), Laeven & Levine (2007), Mercieca và cộng sự (2007), Lepetit và cộng sự (2008), Berger và cộng sự (2010), Gamra & Plihon (2011), Delpachitra & Lester (2013) |
Hoạt động phi tín dụng có chi phí cố định cao, làm tăng biến động thu nhập, đòn bẩy hoạt động và rủi ro hệ thống, đặc biệt với các ngân hàng nhỏ hoặc ngân hàng thiếu năng lực tài chính. |
| Đa dạng hóa giảm rủi ro nhưng không tăng lợi nhuận |
Lee và cộng sự (2014, 2014b) |
Nghiên cứu dữ liệu tại 22 quốc gia Châu Á ghi nhận hoạt động phi tín dụng hỗ trợ giảm rủi ro danh mục nhưng không cải thiện đáng kể khả năng sinh lời. |
| Quan hệ phi tuyến tính (ngưỡng tối ưu) |
Sun và cộng sự (2017), Noor & Siddiqui (2019) |
Tồn tại mối quan hệ phi tuyến (dạng chữ U hoặc có điểm ngưỡng); thu nhập phi tín dụng chỉ gia tăng hiệu quả kinh doanh đến một tỷ lệ nhất định trong cơ cấu thu nhập. |
| Mối quan hệ với chất lượng tài sản |
Pennathur và cộng sự (2012), Alhassan (2015), Chavan & Gambacorta (2016), Ahamed (2017) |
Ngân hàng có chất lượng tài sản thấp thường tìm kiếm thu nhập phi tín dụng để bù đắp tổn thất từ tín dụng; tuy nhiên, mức độ tác động phụ thuộc vào năng lực quản trị và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng. |
Các nghiên cứu tại Việt Nam
Các công trình trong nước tập trung vào các khía cạnh dịch vụ phi tín dụng và đa dạng hóa nguồn thu:
- Phạm Minh Điển (2010), Phan Thị Linh (2015) nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại hệ thống NHTM Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
- Ngô Thị Liên Hương (2010), Phạm Anh Thủy (2013) sử dụng mô hình ma trận Ansoff và đánh giá thang đo chất lượng dịch vụ để phân tích sự phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
- Đào Lê Kiều Oanh & Phạm Anh Thủy (2012), Lâm Chí Dũng và cộng sự (2015), Lê Long Hậu & Phạm Xuân Quỳnh (2017), Nguyễn Thị Diễm Hiền & Nguyễn Hồng Hạt (2016), Nguyễn Minh Sáng & Nguyễn Thị Thùy Trang (2017) chỉ ra thu nhập phi tín dụng có tác động tích cực đến khả năng sinh lời có điều chỉnh rủi ro của các NHTM Việt Nam.
- Võ Xuân Vinh & Trần Thị Phương Mai (2015), Nguyễn Quang Khải (2016), Hà Văn Dũng (2017), Thân Thị Thu Thủy (2017), Trịnh Thị Thúy Hồng, Nguyễn Hoàng Phong & Lê Tiến Thành (2018) chỉ ra đa dạng hóa làm tăng lợi nhuận nhưng cũng đồng thời làm tăng rủi ro hoạt động, đặc biệt đối với nhóm NHTM có vốn Nhà nước.
- Nguyễn Thị Thu Hiền (2017) phân tích các yếu tố nội tại ngân hàng ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời, chỉ ra thu nhập phi truyền thống trên tài sản tác động cùng chiều với khả năng sinh lời.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
- Các nghiên cứu tại Việt Nam phần lớn xem xét toàn ngành, chưa phân tách và so sánh cụ thể giữa nhóm ngân hàng niêm yết và nhóm chưa niêm yết.
- Chưa đánh giá chi tiết tác động của từng thành phần trong thu nhập phi tín dụng (thu từ phí dịch vụ và hoa hồng, thu nhập giao dịch, thu nhập khác) đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh đã và chưa điều chỉnh rủi ro.
- Chưa kiểm định mô hình ngưỡng để xác định tính phi tuyến và tỷ lệ tối ưu của thu nhập phi tín dụng trong cơ cấu thu nhập của NHTM Việt Nam.
- Chưa lượng hóa cơ chế tác động của thu nhập phi tín dụng đến lợi nhuận trong mối quan hệ tương hỗ với chất lượng tài sản (đo lường qua tỷ lệ nợ xấu và dự phòng rủi ro).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết danh mục đầu tư: Phát triển bởi Markowitz (1952, 1970), chỉ ra việc kết hợp các tài sản có lợi nhuận không tương quan thuận hoàn hảo giúp giảm thiểu phương sai rủi ro của toàn bộ danh mục mà không làm suy giảm lợi nhuận kỳ vọng.
- Tiếp cận hiệu quả hoạt động ngân hàng: Luận án vận dụng cách tiếp cận trung gian tài chính (Sealey & Lindley, 1977; Maudos & Pastor, 2003) và cách tiếp cận hiện đại kết hợp (Denizer và cộng sự, 2000; Athanassopoulos & Giokas, 2000), xem xét ngân hàng vừa là tổ chức trung gian chuyển hóa vốn vừa là đơn vị cung ứng dịch vụ.
- Đo lường cơ cấu thu nhập và đa dạng hóa:
- Tỷ trọng thu nhập phi tín dụng (NII):
$$\text{NII} = \frac{\text{Fee} + \text{Trade} + \text{Other}}{\text{Total Income}}$$
Trong đó: $\text{Fee}$ là thu nhập từ phí dịch vụ và hoa hồng; $\text{Trade}$ là thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, vàng và chứng khoán giao dịch; $\text{Other}$ là thu nhập từ các hoạt động khác.
- Chỉ số tập trung/đa dạng hóa Herfindahl-Hirschman (Mercieca và cộng sự, 2007):
$$\text{HHI}{\text{REV}} = \left(\frac{\text{NON}}{\text{NETOP}}\right)^2 + \left(\frac{\text{NET}}{\text{NETOP}}\right)^2$$
Trong đó: $\text{NON}$ là thu nhập phi tín dụng, $\text{NET}$ là thu nhập lãi thuần, $\text{NETOP} = \text{NON} + \text{NET}$. Giá trị $\text{HHI}{\text{REV}}$ càng cao biểu thị mức độ tập trung nguồn thu càng lớn (ít đa dạng hóa).
- Chỉ số tập trung trong nội bộ thu nhập phi tín dụng:
$$\text{HHI}_{\text{NON}} = \left(\frac{\text{COM}}{\text{NON}}\right)^2 + \left(\frac{\text{TRD}}{\text{NON}}\right)^2 + \left(\frac{\text{OTOP}}{\text{NON}}\right)^2$$
Trong đó: $\text{COM}$ là thu nhập từ hoa hồng/phí; $\text{TRD}$ là thu nhập giao dịch; $\text{OTOP}$ là thu nhập hoạt động khác; $\text{NON} = \text{COM} + \text{TRD} + \text{OTOP}$.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính: Thu thập, thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các NHTM giai đoạn 2010–2018; phân tích bối cảnh chuyển đổi số, áp lực cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0; so sánh các chỉ tiêu cơ cấu thu nhập của Việt Nam với các thị trường trong khu vực và trên thế giới.
- Phương pháp định lượng:
- Phân tích dữ liệu bảng (Panel Data) không cân bằng cho 28 ngân hàng trong 9 năm (252 quan sát) bằng phần mềm Stata và Microsoft Excel.
- Ước lượng mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
- Vận dụng phương pháp hồi quy Moment tổng quát hệ thống (System GMM) theo Arellano & Bond (1991) và Blundell & Bond (1998) nhằm kiểm soát hiện tượng nội sinh, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan và tính trễ của biến phụ thuộc.
- Vận dụng mô hình hồi quy ngưỡng (Threshold Regression Model) của Hansen (1999) nhằm xác định quan hệ phi tuyến và điểm ngưỡng của tỷ lệ thu nhập phi tín dụng.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2010–2018 của 28 NHTM Việt Nam, kết hợp các báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Thế giới (World Bank).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về cơ cấu thu nhập, đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả hoạt động ngân hàng. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế từ giai đoạn thập niên 1980 đến 2019 (Boyd & Graham 1988; DeYoung & Rice 2004; Stiroh 2004b; Lepetit và cộng sự 2008; Sanya & Wolfe 2011; Sun và cộng sự 2017; Noor & Siddiqui 2019), chỉ ra sự bất đồng quan điểm giữa lý thuyết đa dạng hóa danh mục đầu tư và lý thuyết tập trung năng lực cốt lõi. Tại Việt Nam, chương 1 điểm lại các công trình của các tác giả trong nước (Phạm Minh Điển 2010; Lâm Chí Dũng và cộng sự 2015; Võ Xuân Vinh & Trần Thị Phương Mai 2015; Lê Long Hậu & Phạm Xuân Quỳnh 2017; Thân Thị Thu Thủy 2017), từ đó làm rõ các khoảng trống nghiên cứu về quan hệ phi tuyến, sự tác động của từng cấu phần phi tín dụng và tương tác chất lượng tài sản.
Chương 2: Cơ sở lý luận về đa dạng hoá thu nhập và hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 2 trình bày bản chất pháp lý, kinh tế và ba chức năng cơ bản của NHTM: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Tác giả định nghĩa cấu trúc thu nhập gồm thu nhập lãi thuần và thu nhập phi tín dụng (phí dịch vụ và hoa hồng, hoạt động giao dịch, thu nhập khác). Chương này phân tích cơ chế tác động của đa dạng hóa thu nhập đến khả năng sinh lời và rủi ro hoạt động dựa trên lý thuyết Markowitz. Đồng thời, chương 2 tổng hợp kinh nghiệm phát triển thu nhập ngoài lãi của các hệ thống ngân hàng nước ngoài và đúc rút các bài học kinh nghiệm cho hệ thống NHTM Việt Nam.
Chương 3: Phân tích thực trạng đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2010–2018 trong tiến trình tái cơ cấu và chuyển đổi số:
- Tỷ trọng thu nhập lãi thuần vẫn duy trì mức áp đảo (trung bình chiếm từ 75% đến hơn 80% tổng thu nhập), trong khi tỷ trọng thu nhập phi tín dụng biến động ở mức 15%–25%, thấp hơn mức 35%–40% của khu vực.
- Trong cấu phần thu nhập phi tín dụng, thu nhập từ phí dịch vụ và hoa hồng có tốc độ tăng trưởng ổn định nhất, đặc biệt là mảng thanh toán điện tử, thẻ và liên kết bảo hiểm (bancassurance).
- Hiệu quả sinh lời (ROA, ROE) và mức độ rủi ro hoạt động có sự phân hóa rõ rệt giữa các ngân hàng có vốn Nhà nước và các ngân hàng cổ phần tư nhân.
- Nhận diện những thách thức đối với đa dạng hóa thu nhập trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0: chi phí đầu tư công nghệ thông tin lớn, an ninh mạng, cạnh tranh từ các công ty công nghệ tài chính (Fintech) và khuôn khổ pháp lý chưa đồng bộ.
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu tác động của đa dạng hoá thu nhập đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 4 thiết lập hệ thống phương trình kinh tế lượng và trình bày kết quả ước lượng thực nghiệm:
- Thiết lập mô hình:
- Mô hình 1: Tác động của chỉ số đa dạng hóa thu nhập ($\text{HHI}{\text{REV}}$, $\text{HHI}{\text{NON}}$) đến tỷ suất sinh lời (ROA, ROE) và rủi ro hoạt động (chỉ số Z-score, rủi ro vỡ nợ).
- Mô hình 2: Tác động của tỷ lệ thu nhập phi tín dụng (NII) và từng cấu phần (Fee, Trade, Other) đến hiệu quả kinh doanh.
- Mô hình 3: Mô hình hồi quy ngưỡng kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa NII và hiệu quả hoạt động.
- Mô hình 4: Mô hình tương tác giữa thu nhập phi tín dụng với chất lượng tài sản (tỷ lệ nợ xấu NPL và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng).
- Kết quả ước lượng:
- Kết quả từ mô hình GMM hệ thống chỉ ra đa dạng hóa thu nhập (giảm mức độ tập trung HHI) có tác động tích cực đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
- Trong các cấu phần phi tín dụng, thu nhập từ phí dịch vụ đóng góp tích cực và ổn định nhất vào hiệu quả hoạt động.
- Kết quả kiểm định mô hình ngưỡng xác nhận tồn tại quan hệ phi tuyến: việc gia tăng tỷ trọng thu nhập phi tín dụng thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh đến một điểm ngưỡng tối ưu; vượt qua ngưỡng này, chi phí hoạt động và rủi ro quản trị có xu hướng làm suy giảm lợi nhuận biên.
- Khi xét trong mối quan hệ với chất lượng tài sản, tác động của thu nhập phi tín dụng đối với lợi nhuận có sự khác biệt giữa các ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao và nhóm ngân hàng có chất lượng tài sản tốt.
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị chính sách đối với đa dạng hoá thu nhập tại các NHTM Việt Nam
Chương 5 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng phát triển ngành ngân hàng đến năm 2030 của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước:
- Nhóm giải pháp đối với các NHTM:
- Phát triển và hoàn thiện các gói sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại trên nền tảng ngân hàng số và ngân hàng bán lẻ.
- Mở rộng hoạt động bán chéo dịch vụ tài chính, đẩy mạnh liên kết bảo hiểm (bancassurance), dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý tài sản.
- Tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi phí vận hành, nâng cao năng lực quản trị rủi ro đối với các hoạt động giao dịch thị trường tài chính và phái sinh.
- Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và an toàn bảo mật dữ liệu khách hàng.
- Kiến nghị chính sách:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý cho thanh toán không dùng tiền mặt, xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) cho các dịch vụ tài chính công nghệ.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện khung khổ quản lý, giám sát an toàn vi mô và vĩ mô đối với các hoạt động phi tín dụng; tạo điều kiện chuẩn hóa các kênh kết nối thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Bổ sung và hoàn thiện khung phân tích kinh tế lượng về tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả hoạt động và rủi ro của NHTM tại một nền kinh tế thị trường mới nổi như Việt Nam.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự tồn tại của mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ trọng thu nhập phi tín dụng và hiệu quả hoạt động kinh doanh, làm rõ mức ngưỡng tối ưu trong cơ cấu thu nhập.
- Làm rõ cơ chế tương tác giữa chất lượng danh mục tài sản (tỷ lệ nợ xấu, dự phòng rủi ro) với chiến lược chuyển dịch cơ cấu thu nhập của ngân hàng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng dịch chuyển cơ cấu thu nhập của 28 NHTM Việt Nam (chiếm 96,7% tổng tài sản toàn hệ thống) trong giai đoạn 2010–2018.
- Cung cấp cơ sở định lượng cho các nhà quản trị NHTM trong việc phân bổ nguồn lực giữa hoạt động tín dụng truyền thống và các mảng kinh doanh phi tín dụng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận điều chỉnh rủi ro.
- Cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn cho các NHTM và khuyến nghị chính sách cho Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước nhằm điều hành tiến trình tái cơ cấu và chuyển đổi số ngành ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Mẫu nghiên cứu giới hạn ở 28 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2010–2018, chưa bao gồm các ngân hàng bị mua lại 0 đồng và một số NHTMCP thiếu dữ liệu báo cáo tài chính đầy đủ liên tục.
- Dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở năm 2018, chưa phản ánh các biến động kinh tế và sự gia tăng của các mô hình tài chính số giai đoạn sau năm 2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi thời gian nghiên cứu và cập nhật dữ liệu bảng cân bằng sau giai đoạn 2018.
- Bổ sung phân tích so sánh chi tiết hơn giữa nhóm ngân hàng có vốn Nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các mảng dịch vụ công nghệ tài chính chuyên biệt đến cấu trúc thu nhập ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Vận dụng phương pháp luận nghiên cứu dữ liệu bảng, kỹ thuật hồi quy GMM hệ thống và mô hình hồi quy ngưỡng trong phân tích kinh tế lượng tài chính.
- Ban điều hành và cán bộ quản trị chiến lược tại các NHTM: Tham khảo cơ sở thực nghiệm để hoạch định chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng nguồn thu dịch vụ và kiểm soát ngưỡng tỷ lệ thu nhập ngoài lãi.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính): Sử dụng các kết luận thực tiễn để xây dựng chính sách định hướng tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và kiểm soát an toàn hệ thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu nghiên cứu của luận án có tính đại diện cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam không?
Có. Mẫu nghiên cứu gồm 28 NHTM Việt Nam (13 ngân hàng niêm yết và 15 ngân hàng chưa niêm yết). Tại thời điểm 31/12/2018, tổng tài sản của 28 ngân hàng trong mẫu đạt 9.333 nghìn tỷ đồng, chiếm 96,7% tổng tài sản của toàn hệ thống NHTM Việt Nam (9.650 nghìn tỷ đồng), đảm bảo tính đại diện thống kê cao.
2. Luận án sử dụng các kỹ thuật kinh tế lượng nào để xử lý dữ liệu và kiểm định mô hình?
Luận án sử dụng phần mềm Stata và Excel để thực hiện phân tích dữ liệu bảng qua các phương pháp: Hồi quy tác động cố định (FEM), tác động ngẫu nhiên (REM), phương pháp Moment tổng quát hệ thống (System GMM) để khắc phục hiện tượng nội sinh và khuyết tật mô hình, cùng mô hình hồi quy ngưỡng (Threshold Regression Model) để kiểm định mối quan hệ phi tuyến.
3. Chỉ số nào được tác giả sử dụng để đo lường mức độ đa dạng hóa thu nhập của các ngân hàng?
Tác giả sử dụng tỷ trọng thu nhập phi tín dụng trong tổng thu nhập (NII) và hai chỉ số tập trung Herfindahl-Hirschman:
- $\text{HHI}_{\text{REV}}$ đo lường mức độ tập trung giữa thu nhập lãi thuần và thu nhập phi tín dụng.
- $\text{HHI}_{\text{NON}}$ đo lường mức độ tập trung giữa các cấu phần trong nội bộ thu nhập phi tín dụng (hoa hồng/phí, kinh doanh giao dịch và thu nhập khác).
4. Thu nhập phi tín dụng được phân chia thành những thành phần cụ thể nào trong luận án?
Theo luận án, thu nhập phi tín dụng được cấu thành từ ba thành phần chính:
- Thu nhập từ phí dịch vụ và hoa hồng ($\text{Fee}/\text{COM}$).
- Thu nhập từ hoạt động giao dịch kinh doanh chứng khoán, vàng và ngoại hối ($\text{Trade}/\text{TRD}$).
- Thu nhập từ các hoạt động phi tín dụng khác ($\text{Other}/\text{OTOP}$).
5. Vì sao luận án cần kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập phi tín dụng và hiệu quả kinh doanh?
Nghiên cứu kiểm định quan hệ phi tuyến nhằm xác định liệu việc mở rộng thu nhập ngoài lãi có luôn mang lại hiệu quả hay chỉ phát huy tác dụng đến một giới hạn nhất định. Kế thừa các nghiên cứu của Sun và cộng sự (2017) và Noor & Siddiqui (2019), việc xác định điểm ngưỡng tối ưu giúp các NHTM tránh tình trạng chi phí vận hành và rủi ro quản trị vượt quá lợi ích biên thu được từ đa dạng hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Khánh đã hoàn thành việc nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả hoạt động của 28 NHTM Việt Nam giai đoạn 2010–2018. Bằng việc kết hợp phương pháp ước lượng GMM hệ thống và mô hình hồi quy ngưỡng trên bộ dữ liệu bảng đại diện cho 96,7% tổng tài sản toàn hệ thống, luận án đã làm rõ vai trò tích cực của đa dạng hóa thu nhập, đặc biệt là nguồn thu từ phí dịch vụ, đồng thời xác nhận tính chất phi tuyến trong mối quan hệ giữa thu nhập phi tín dụng và hiệu quả sinh lời. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại các NHTM cũng như công tác quản lý, điều hành chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.