Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán độc lập giữ vai trò xác nhận tính trung thực, hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính, tạo cơ sở cho các quyết định kinh tế của các bên liên quan như cơ quan quản lý Nhà nước, ban giám đốc doanh nghiệp, đối tác liên doanh và người lao động. Khi quy mô thị trường vốn từ ngân hàng và thị trường chứng khoán ngày càng mở rộng, thông tin tài chính đứng trước nhiều nguy cơ sai lệch và rủi ro. Việc từng chủ thể tự kiểm tra số liệu tài chính sẽ phát sinh chi phí xã hội rất lớn, do đó hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò trung gian khách quan để giải quyết bài toán này.

Trong cấu trúc báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, hàng tồn kho là một khoản mục trọng yếu, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động và có ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán cũng như lợi nhuận thuần trong kỳ. Hàng tồn kho đa dạng về chủng loại, phân bố tại nhiều địa điểm lưu trữ, chịu sự chi phối của nhiều khâu quản lý và tiềm ẩn rủi ro giảm giá, hư hỏng hoặc sai sót trong quá trình hạch toán. Nhận thức được tầm quan trọng này trong quá trình thực tập tại Phòng kiểm toán báo cáo tài chính thuộc Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar, tác giả Nguyễn Văn Toàn (dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các kiến thức lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho và quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  2. Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho do các nhóm kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar thực hiện trên thực tế.
  3. Rút ra các kết luận, phát hiện những mặt hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar và các nhóm kiểm toán trực tiếp phụ trách các hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu và hồ sơ kiểm toán trong năm tài chính 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản pháp quy, chuẩn mực nghề nghiệp kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định các nguyên tắc ghi nhận giá gốc, phân loại tài sản tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 23 (VAS 23) – "Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm": Cơ sở đánh giá biến động giá bán hàng tồn kho sau ngày khóa sổ kế toán để xác định nghĩa vụ điều chỉnh số liệu dự phòng.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính: Khung hướng dẫn hạch toán chứng từ, kết cấu tài khoản kế toán và phương pháp phản ánh nghiệp vụ nhập, xuất, dự phòng hàng tồn kho.
  • Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA / CMKiT): Quy định các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức và kỹ thuật kiểm toán áp dụng cho kiểm toán viên độc lập trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán.

Về mặt phương pháp luận, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu phục vụ nghiên cứu thực nghiệm tại đơn vị:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán về quy trình thực hiện kiểm toán hàng tồn kho tại Unistar.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với các kiểm toán viên, trưởng nhóm kiểm toán và nhân viên phòng kiểm toán báo cáo tài chính về kinh nghiệm thực tế, quy trình làm việc và các vướng mắc phát sinh.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán - kiểm toán, chuẩn mực kế toán - kiểm toán, hồ sơ kiểm toán mẫu, báo cáo nghiên cứu và khóa luận tốt nghiệp các năm trước.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu từ hồ sơ kiểm toán và bảng khảo sát để làm rõ từng bước công việc.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định lý thuyết, chuẩn mực nghề nghiệp với cách thức triển khai thực tế tại công ty.
    • Phương pháp tỷ suất: Xem xét mối quan hệ giữa số dư hàng tồn kho với các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo tài chính.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật cụ thể Mục đích áp dụng trong khóa luận
Thu thập dữ liệu Điều tra bảng hỏi, phỏng vấn chuyên sâu, tự nghiên cứu tài liệu Khảo sát thực tế quy trình kiểm toán tại Unistar và tổng hợp hệ thống lý luận
Xử lý dữ liệu Phân tích số liệu, so sánh đối chiếu, phân tích tỷ suất Đánh giá sự tương thích giữa chuẩn mực nghề nghiệp và thực tế kiểm toán tại Unistar

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về bản chất, đặc điểm, phương pháp kế toán và quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và đặc điểm: Hàng tồn kho bao gồm hàng hóa mua về để bán, thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và chi phí dịch vụ dở dang theo VAS 02. Hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán và lợi nhuận; chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động; phân tán ở nhiều kho bãi gây khó khăn cho việc kiểm soát nội bộ.
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Căn cứ VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, khi giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) thấp hơn giá gốc, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo công thức: $$\text{Mức dự phòng} = \text{Số lượng HTK} \times (\text{Giá gốc HTK} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được})$$ Tác giả chỉ rõ thực tế doanh nghiệp thường so sánh giá mua với giá trị thuần (bỏ qua chi phí thu mua phân bổ) trên cơ sở nguyên tắc trọng yếu. Khoản trích lập dự phòng được theo dõi trên TK 159 (ghi Nợ TK 632 / Có TK 159) hoặc hoàn nhập (ghi Nợ TK 159 / Có TK 632). Nếu có sự kiện điều chỉnh sau niên độ theo VAS 23, kế toán phải điều chỉnh bổ sung, điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211, TK 3334) và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 4212, TK 911).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Khóa luận phân tích hai phương pháp hạch toán chủ yếu:
    • Kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn trên các tài khoản hàng tồn kho (TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157). Phù hợp với đơn vị sản xuất và thương mại hàng hóa giá trị lớn.
    • Kiểm kê định kỳ: Không ghi nhận biến động nhập xuất thường xuyên trên tài khoản tồn kho mà sử dụng TK 611 "Mua hàng". Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê thực tế để xác định giá trị xuất kho theo công thức: $$\text{Trị giá xuất kho} = \text{Tồn đầu kỳ} + \text{Tổng nhập trong kỳ} - \text{Tồn cuối kỳ}$$
  • Kế toán chi tiết các yếu tố tồn kho:
    • Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (TK 152, TK 153): Quy định phân loại (nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng, phế liệu); hạch toán tăng do mua ngoài, nhập khẩu, nhận vốn góp (TK 411), thuê ngoài gia công, tự chế biến; xử lý thừa thiếu qua kiểm kê (TK 1381, 1388, TK 3381, TK 002).
    • Chi phí sản xuất và thành phẩm: Phản ánh chi phí NVL trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627 với 6 tiểu khoản: 6271 đến 6278). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành và nhập kho thành phẩm (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán thẳng (TK 632). Chi phí vượt định mức hạch toán thẳng vào TK 632.
    • Hàng hóa (TK 156): Chi tiết cho TK 1561 (giá mua), TK 1562 (chi phí thu mua phân bổ), TK 1567 (hàng hóa bất động sản). Phản ánh quy trình xuất bán, thuê gia công, biếu tặng, trả lương, chuyển đổi từ bất động sản đầu tư (TK 217).
  • Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho: Gồm 3 giai đoạn cơ bản: Lập kế hoạch kiểm toán (tìm hiểu khách hàng, đánh giá kiểm soát nội bộ, xác định tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán); Thực hiện kiểm toán (thực hiện thử nghiệm kiểm soát và các thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết như chứng kiến kiểm kê, kiểm tra giá gốc, đánh giá trích lập dự phòng, cắt ngang niên độ); Kết thúc kiểm toán (tổng hợp sai sót, đánh giá bằng chứng và lập báo cáo kiểm toán).
Tiêu chí Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kiểm kê định kỳ
Tài khoản phản ánh nhập/xuất Phản ánh trực tiếp trên TK 151, 152, 153, 155, 156 Sử dụng TK 611 (Mua hàng); TK tồn kho chỉ ghi đầu và cuối kỳ
Thời điểm xác định số dư tồn kho Xác định liên tục tại bất kỳ thời điểm nào trên sổ sách Chỉ xác định được vào thời điểm cuối kỳ sau khi kiểm kê thực tế
Công thức tính trị giá xuất kho Ghi nhận theo từng nghiệp vụ xuất kho cụ thể Trị giá xuất = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ
Đối tượng doanh nghiệp áp dụng Doanh nghiệp sản xuất, thương mại hàng giá trị lớn, kỹ thuật cao Doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa giá trị thấp, phân tán

Chương II: Thực trạng chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar

Chương II phản ánh bức tranh hoạt động và quy trình kỹ thuật được áp dụng tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar: Quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của phòng kiểm toán báo cáo tài chính và danh mục các dịch vụ cung cấp.
  • Quy trình kiểm toán chung: Trình bày quy trình kiểm toán báo cáo tài chính gồm các giai đoạn chuẩn mực được công ty ban hành và áp dụng cho các đoàn kiểm toán.
  • Thực trạng kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại Unistar:
    • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá chấp nhận hoặc duy trì khách hàng; ký kết hợp đồng kiểm toán và phân công nhóm kiểm toán; tìm hiểu môi trường kinh doanh và ngành nghề của khách hàng; phân tích sơ bộ báo cáo tài chính; xác định mức trọng yếu ban đầu cho tổng thể báo cáo và phân bổ cho khoản mục hàng tồn kho; đánh giá hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với chu trình mua hàng, bảo quản, sản xuất và xuất kho.
    • Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán: Triển khai các thử nghiệm kiểm soát đối với các thủ tục xét duyệt nhập - xuất - kiểm kê; thực hiện các thủ tục kiểm tra cơ bản bao gồm thủ tục phân tích tỷ suất vòng quay hàng tồn kho, tỷ lệ lãi gộp; trực tiếp tham gia chứng kiến kiểm kê hiện vật tại kho của khách hàng; thực hiện kiểm tra chọn mẫu hóa đơn, chứng từ hạch toán giá gốc; kiểm tra tính đúng đắn của việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các thủ tục khóa sổ đối với các nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày kết thúc niên độ tài chính.
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Đánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện qua kiểm toán hàng tồn kho; xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán có ảnh hưởng đến giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho; trao đổi với ban giám đốc khách hàng về các bút toán điều chỉnh cần thiết và đưa ra ý kiến nhận xét phục vụ lập báo cáo kiểm toán.

Chương III: Kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại đơn vị, Chương III tổng kết các vấn đề thực tiễn:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar đã xây dựng được chương trình kiểm toán tương đối chuẩn hóa, tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA); các kiểm toán viên tuân thủ trình tự từ lập kế hoạch, đánh giá rủi ro đến thu thập bằng chứng kiểm kê và kiểm tra chi tiết.
  • Các hạn chế và tồn tại: Khóa luận chỉ ra một số điểm còn bất cập trong quy trình thực hiện tại Unistar như: việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đôi khi còn mang tính hình thức; quy mô mẫu chọn kiểm tra chi tiết hoặc thủ tục chứng kiến kiểm kê tại các kho hàng xa xôi còn gặp trở ngại; việc thu thập bằng chứng xác định giá trị thuần có thể thực hiện được đối với hàng tồn kho ứ đọng, chậm luân chuyển còn thiếu căn cứ thị trường độc lập.
  • Đề xuất và kiến nghị: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho tại Unistar, bao gồm: cải tiến bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ; chuẩn hóa phương pháp xác định cỡ mẫu kiểm toán hàng tồn kho; hoàn thiện thủ tục thu thập thông tin thị trường để kiểm tra trích lập dự phòng giảm giá; tăng cường đào tạo nghiệp vụ và kiểm tra chéo giữa các kiểm toán viên trong nhóm kiểm toán. Đồng thời, tác giả nêu rõ các điều kiện về nhân lực, công nghệ và sự phối hợp từ phía khách hàng để thực thi các giải pháp này.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Về mặt lý luận, khóa luận đã hệ thống hóa một cách chi tiết toàn bộ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo quy định của Chuẩn mực kế toán VAS 02, VAS 23 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời mô tả cấu trúc kiểm toán chu trình hàng tồn kho theo hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA). Tác giả đã phân tích rõ nét sự khác biệt giữa hai phương pháp kế toán tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), cơ chế trích lập - hoàn nhập dự phòng trên TK 159, và sơ đồ luân chuyển chứng từ từ khâu nguyên vật liệu đến giá vốn hàng bán.

Về mặt thực tiễn, đề tài phản ánh trung thực quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho được thực hiện trên thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar trong năm 2014. Khóa luận cung cấp các luận cứ thực tế về các bước lập kế hoạch, đánh giá kiểm soát nội bộ, khảo sát chứng kiến kiểm kê và thủ tục phân tích đối với các khách hàng của Unistar. Từ các tồn tại được phát hiện trong quá trình thực tập, tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể gắn liền với điều kiện vận hành của một công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả thu thập bằng chứng kiểm toán và kiểm soát rủi ro kiểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nhất định bắt nguồn từ phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu giới hạn: Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu và quan sát thực tế trong năm 2014 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar, do đó một số phát hiện mang tính đặc thù của quy mô và khách hàng của Unistar tại thời điểm khảo sát.
  • Chiều sâu thông tin khách hàng: Do nguyên tắc bảo mật thông tin kiểm toán theo chuẩn mực nghề nghiệp, các số liệu minh họa và hồ sơ kiểm toán cụ thể của khách hàng phải mã hóa hoặc chỉ phản ánh dưới dạng quy trình tổng quát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh quy trình kiểm toán hàng tồn kho giữa nhiều doanh nghiệp kiểm toán độc lập có quy mô khác nhau; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và kỹ thuật phân tích dữ liệu lớn trong việc kiểm tra tính đầy đủ và đánh giá dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tổng hợp đầy đủ về mặt hạch toán nghiệp vụ hàng tồn kho (từ tài khoản 151 đến 159, 611, 621, 622, 627, 632) và quy trình 3 giai đoạn của một cuộc kiểm toán chu trình hàng tồn kho.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Làm mẫu tham khảo về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại công ty kiểm toán độc lập, cách thức xây dựng phiếu khảo sát, phỏng vấn và vận dụng chuẩn mực VAS 02, VSA vào thực tế.
  • Trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp góc nhìn thực tế về các công việc cần thực hiện tại khách hàng khi được phân công kiểm toán phần hành hàng tồn kho, đặc biệt là các bước chứng kiến kiểm kê kho, kiểm tra giá gốc và kiểm tra nghiệp vụ cắt ngang niên độ.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận dựa trên những cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng lý luận về hàng tồn kho?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 "Hàng tồn kho"), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 23 (VAS 23 "Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm"), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA / CMKiT).

Công thức xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tác giả trình bày như thế nào?
Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xác định theo công thức: $$\text{Mức dự phòng} = \text{Số lượng hàng tồn kho} \times (\text{Giá gốc hàng tồn kho} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được})$$ Trong đó, giá trị thuần có thể thực hiện được bằng giá bán ước tính trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ.

Quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar gồm những giai đoạn chính nào?
Quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại Unistar được thực hiện qua 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán (chấp nhận khách hàng, tìm hiểu hệ thống kế toán, đánh giá kiểm soát nội bộ, xác định mức trọng yếu); Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, chứng kiến kiểm kê, thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết giá gốc và dự phòng); Kết thúc kiểm toán (tổng hợp sai sót, xem xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ và lập báo cáo kiểm toán).

Theo khóa luận, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì theo dõi biến động mua hàng và tính giá trị xuất kho bằng cách nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi biến động nhập xuất thường xuyên trên các tài khoản 152, 153, 155, 156 mà sử dụng TK 611 "Mua hàng". Trị giá hàng xuất kho trong kỳ được tính vào thời điểm cuối kỳ sau khi có kết quả kiểm kê thực tế theo công thức: Trị giá xuất kho = Trị giá tồn kho đầu kỳ + Tổng trị giá nhập kho trong kỳ - Trị giá tồn kho cuối kỳ.

Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu là khi nào?
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar, tập trung thu thập và phân tích dữ liệu kiểm toán trong năm 2014.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Toàn đã trình bày một cách có hệ thống và đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán chu trình hàng tồn kho theo hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam. Công trình đã phản ánh sát thực tế việc triển khai quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Unistar trong năm tài chính 2014, từ giai đoạn lập kế hoạch, kiểm tra hiện vật đến tổng hợp kết quả. Dựa trên việc chỉ ra những điểm còn tồn tại trong kiểm soát nội bộ và thủ tục thu thập bằng chứng thực tế, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và người làm công tác kiểm toán độc lập.