Luận án về phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại doanh nghiệp may Việt Nam

Chuyên khảo phân tích 2 luận án phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2019

209
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngành may Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, với kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 28 tỷ USD vào năm 2018. Tuy nhiên, ngành này chủ yếu tham gia vào chuỗi giá trị may mặc toàn cầu thông qua phương thức sản xuất gia công CMT, mang lại giá trị gia tăng thấp. Để nâng cao giá trị gia tăng, ngành may cần chuyển đổi sang phương thức sản xuất ODM, đòi hỏi nguồn nhân lực quản lý đơn hàng (Merchandiser) có năng lực cao. Việc phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng là cần thiết để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi này. Nghiên cứu chỉ ra rằng, hiện tại, nhân sự trong ngành may chưa đủ khả năng để thực hiện chuyển đổi này, do thiếu kiến thức và kỹ năng cần thiết.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là khuyến nghị các giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển đổi từ phương thức sản xuất CMT, FOB sang ODM. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm hệ thống hóa lý luận về phát triển nguồn nhân lực, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng và số lượng nhân sự trong ngành may.

II. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng

Phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng trong doanh nghiệp may cần dựa trên các khái niệm cơ bản như phát triển nguồn nhân lựcquản lý đơn hàng. Các phương thức sản xuất như CMT, FOB, và ODM có những đặc điểm riêng, yêu cầu nhân sự phải có kiến thức và kỹ năng phù hợp. Đặc biệt, phương thức ODM yêu cầu nhân lực không chỉ có khả năng quản lý đơn hàng mà còn phải có khả năng thiết kế và tìm nguồn cung ứng nguyên liệu. Việc phát triển nguồn nhân lực cần tập trung vào cả số lượng và chất lượng, nhằm đáp ứng xu hướng chuyển đổi phương thức sản xuất trong ngành may.

2.1. Nội dung phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng

Nội dung phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng bao gồm việc tăng cường số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân sự. Các hoạt động chủ yếu bao gồm kế hoạch hóa, tuyển dụng, đào tạo và tạo động lực cho nhân lực. Đặc biệt, việc đào tạo liên ngành là rất quan trọng để đảm bảo nhân sự có thể đáp ứng yêu cầu của phương thức sản xuất ODM, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và giá trị gia tăng cho sản phẩm.

III. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam

Thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam cho thấy nhiều hạn chế. Mặc dù nhân sự có năng lực tương đối tốt với phương thức CMT và FOB, nhưng lại thiếu khả năng khi chuyển sang phương thức ODM. Các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tuyển dụng nhân lực có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết. Đặc biệt, việc thiếu các chương trình đào tạo bài bản về quản lý đơn hàng đã dẫn đến tình trạng nhân sự không đáp ứng được yêu cầu của thị trường.

3.1. Đánh giá chung về phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng

Đánh giá chung cho thấy rằng, mặc dù có những mặt đạt được trong phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Các doanh nghiệp cần cải thiện quy trình tuyển dụng và đào tạo để nâng cao chất lượng nhân sự. Việc áp dụng các giải pháp hỗ trợ từ Nhà nước và các cơ sở đào tạo cũng là cần thiết để phát triển nguồn nhân lực một cách bền vững.

IV. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam

Để phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng, các doanh nghiệp cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần hoàn thiện công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực để đảm bảo rằng nhân sự được tuyển dụng và đào tạo phù hợp với yêu cầu của phương thức sản xuất ODM. Thứ hai, nâng cao chất lượng tuyển dụng và tạo động lực cho nhân lực là rất quan trọng. Cuối cùng, tăng cường công tác đào tạo liên ngành sẽ giúp nhân sự có đủ kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

4.1. Các giải pháp hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng

Các giải pháp hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng bao gồm việc hợp tác với các cơ sở đào tạo để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, cũng như tăng cường các hoạt động nghiên cứu và phát triển trong ngành may. Ngoài ra, cần có sự hỗ trợ từ Nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển nhân lực.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và phương pháp nghiên cứu. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng trong các doanh nghiệp may. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam.

Giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan đến đề tài 1. Các nghiên cứu về nguồn nhân lực Với các nghiên cứu của các tác giả Robert J.

Barro (1992) “Vốn nhân lực và tăng trƣởng kinh tế”, Erik, C,; Bert, M.S (2005) “Vốn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sự cạnh tranh trong phân tích kinh tế vĩ mô”, Adeyemi, O. Ogunade (2011), “Đầu tƣ vào vốn nhân lực ở các nƣớc đang phát triển” cho thấy, nguồn nhân lực có vai trò quan trọng, đóng góp vào sự tăng trƣởng kinh tế của quốc gia. Đây là một trong các nhân tố tạo nên sự thành công của mọi tổ chức, quốc gia và vùng lãnh thổ. Trên cơ sở nghiên cứu cung cấp về lý luận và phƣơng pháp luận về NNL của các tác giả với các công trình tiêu biểu trong nƣớc nhƣ: Phạm Minh Hạc (1996), Nguyễn Tiệp (2008), Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008), Bùi Văn Nhơn (2006), Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012).

Các nghiên cứu với nhiều khái niệm khác nhau về NNL, nhƣng đều thống nhất nội dung cơ bản: NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, NNL đƣợc xem xét về mặt số lƣợng, chất lƣợng hay tổng hợp cả số lƣợng và chất lƣợng. Đồng thời, các công trình nghiên cứu ban đầu về NNL do các nhà khoa học trên thế giới thực hiện nhƣ: Milton Freidman, Simon Kuznet, Gary Becker. Sau đó, các nhà khoa học tiếp tục kế thừa và phát triển lý thuyết NNL nhƣ: L.Milkovich và John W.Milkovich và John W. Các nghiên cứu trên khi định nghĩa về NNL, có thể khái quát: NNL với tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân tạo nên khả năng làm việc, từ đó, tham gia vào các hoạt động phục vụ cho xã hội nói chung và tổ chức nói riêng.

Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực Tầm quan trọng của phát triển NNL có tính chất quyết định đối với tăng trƣởng và phát triển kinh tế đã đƣợc thể hiện tại nghiên cứu liên tục Richard A. Holton III (2008) và Richard A. Holton III (2011), “Cơ sở phát triển nguồn nhân lực” của tác giả Richard A. Mối quan hệ giữa sự phát triển con ngƣời (hay phát triển NNL) với phát triển kinh tế đã đƣợc thể hiện thông qua các báo cáo của UNDP (2013) và Michael Boozer, Gustav Ranis, and Tavneet Suri (2003) với các bài nghiên cứu của các tác giả ở trƣờng Đại học Yale và Oxford trên thế giới.

Mối quan hệ mạnh mẽ trong hai cách: phát triển NNL sẽ dẫn đến phát triển kinh tế và tăng trƣởng kinh tế sẽ thúc đẩy phát triển NNL. Trên cơ sở nghiên cứu cung cấp về lý luận và phƣơng pháp luận về phát triển NNL của các tác giả với các công trình tiêu biểu trong nƣớc nhƣ: Bùi Văn Nhơn (2006), Trần Xuân Cầu (2008), Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012). Ở dạng khái quát nhất, phát triển NNL là quá trình tăng lên về số lƣợng, nâng cao về chất lƣợng, trong đó, chất lƣợng bao gồm: thể lực, trí lực, tâm lực và cơ cấu ngày càng hợp lý cho sự phát triển kinh tế - xã hội, của tổ chức. Đồng thời, các nghiên cứu về phát triển NNL có thể kể đến các giả tiêu biểu trên thế giới nhƣ: Harbison và Myers (1964), Craig (1976), Garavan (1991), Stewart và Mc Goldrick (1996), Armstrong (1999), Yoshihara Kunio (1999), Gourlay (2000).

Các nghiên cứu sau năm 2000 nhƣ: Nyhan (2002), ESC Toulouse (2002), Jerry W. Các khái niệm về phát triển NNL đều khẳng định phát triển NNL liên quan trực tiếp đến việc đào tạo, phát triển nghề nghiệp của tổ chức và cá nhân, phát triển khả năng tài nguyên con ngƣời, có gắn kết mục tiêu của cá nhân với mục tiêu của tổ chức. Trên cơ sở vai trò của NNL và phát triển NNL đối với sự phát triển của quốc gia, của mọi tổ chức và khái quát một số các nghiên cứu của các tác giả trong nƣớc và thế giới cung cấp về lý luận phát triển NNL, tổng quan các công trình nghiên cứu sẽ đƣợc xem xét cụ thể hơn về nội dung phát triển NNL, các nhân tố (yếu tố) ảnh hƣởng và các hoạt động (công cụ) phát triển NNL nhƣ sau: 1. Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước  Về nội dung phát triển nguồn nhân lực Nghiên cứu một số công trình của các tác giả trong nƣớc về phát triển NNL của một số ngành, của tổ chức/ doanh nghiệp, của địa phƣơng đƣợc xem xét trên khía cạnh về nội dung phát triển NNL nói chung: 9 Nguyễn Thị Thanh Quý (2016), tập trung nghiên cứu lực lƣợng lao động trực tiếp đến an toàn trong vận tải hàng không.

Luận án đã xây dựng nội dung phát triển NNL hàng không gồm đảm bảo: đủ số lượng NNL; chất lượng NNL được nâng cao; cơ cấu NNL; sử dụng có hiệu quả NNL; sự sẵn sàng thích ứng của NNL với những yêu cầu thay đổi của nền kinh tế trong tương lai. Trong đó, nội dung bảo đảm chất lƣợng NNL bao gồm: (i) Nâng cao trí lực: trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn kỹ thuật; kỹ năng nghề.; (ii) Nâng cao thể lực: độ tuổi, chiều cao, cân nặng, sức khỏe.; (iii) Nâng cao phẩm chất đạo đức, ý thức, tác phong làm việc; (iv) Nâng cao kinh nghiệm; (v) Sự chuẩn bị kỹ năng, chuyên môn nghề nghiệp cho tƣơng lai. Bên cạnh đó, nội dung đảm bảo cơ cấu NNL: là đảm bảo cơ cấu NNL theo lĩnh vực hoạt động; theo công nghệ sản xuất; theo độ tuổi, giới tính; theo trình độ đào tạo; thể hiện ở việc phân bổ, bố trí lao động trong các bộ phận của ngành. Phạm Văn Sơn (2018) cũng đã đƣa ra các tiêu chí đánh giá chất lƣợng NNL trong các DN xây dựng thuộc Bộ xây dựng, cụ thể: Trí lực bao gồm trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm, kinh nghiệm làm việc; Thể lực bao gồm sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, sức khỏe xã hội; Tâm lực bao gồm trình độ làm việc, tâm lý làm việc, khả năng chịu áp lực công việc.

Nguyễn Thị Lan Anh (2012) đã đƣa ra tiêu chí đánh giá phát triển NNL quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm: (i) Các tiêu chí đánh giá về mặt số lượng: Số lƣợng NNL quản trị doanh nghiệp bao gồm cả NNL quản trị hiện đang làm việc trong doanh nghiệp và NNL quản trị tiềm năng; số lƣợng NNL quản trị doanh nghiệp theo lứa tuổi, giới tính; tốc độ tăng trƣởng NNL quản trị doanh nghiệp của quốc gia, vùng, lãnh thổ hay địa phƣơng; tỷ trọng NNL quản trị doanh nghiệp trong tổng số NNL quốc gia; (ii) Các chỉ tiêu đánh giá về mặt chất lượng gồm các chỉ tiêu cụ thể: trình độ học vấn; trình độ chuyên môn kỹ thuật; năng lực/ kỹ năng quản trị; kinh nghiệm thực tiễn; (iii) Các chỉ tiêu đánh giá dưới góc độ sử dụng đƣợc xem xét dƣới góc độ các cơ sở đào tạo có đáp ứng đƣợc nhu cầu về mặt số lƣợng và chất lƣợng NNL cho các doanh nghiệp trên phạm vi một địa phƣơng, vùng lãnh thổ và quốc gia; (iv) Hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nguyễn Thanh Vũ (2015), trên cơ sở kế thừa và kết hợp (Vũ Bá Thể, 2005; Bùi Văn Nhơn, 2006; Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2008), tác giả đã đƣa ra tiêu chí đánh giá phát triển NNL doanh nghiệp đƣợc thể hiện qua ba tiêu chí sau: 10 (i) Tiêu chí về thể lực Đƣợc thể hiện trên các khía cạnh: Có sức chịu đựng dẻo dai đáp ứng những quá trình sản xuất liên tục, kéo dài; Có các thông số nhân chủng học đáp ứng đƣợc các hệ thống thiết bị công nghệ đƣợc sản xuất phổ biến trên thị trƣờng khu vực và thế giới; Luôn có sự tỉnh táo, sảng khoái tinh thần nhằm phát huy cao độ năng lực sáng tạo của mỗi ngƣời lao động. (ii) Về trí lực Đƣợc thể hiện thông qua các chỉ số: Trình độ học vấn; Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ. (iii) Phẩm chất tâm lý xã hội Cần đạt đƣợc những phẩm chất tâm lý xã hội cơ bản: Có tác phong công nghiệp; Có ý thức kỷ luật tự giác, hợp tác cao; Có niềm say mê nghề nghiệp, chuyên môn; Sáng tạo, năng động trong công việc; Có khả năng chuyển đổi công việc cao, thích ứng với những thay đổi trong lĩnh vực công nghệ và quản lý.

Vũ Hải Yến (2011), đã đƣa quan điểm về các phẩm chất cần có của một nguồn nhân lực chất lƣợng cao là: Trí lực bao gồm trình độ học vấn và chuyên môn; Thể lực bao gồm sức khỏe và ý chí, tinh thần; Nhân cách thể hiện qua óc thẩm mỹ và quan điểm sống. Theo Võ Thị Kim Loan (2015), quá trình phát triển NNL là quá trình làm biến đổi về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu NNL để ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế. Đồng thời, đã đƣa ra 4 tiêu chí thể hiện của chất lƣợng NNL: (1) Tiêu chí về thể lực gồm các chỉ tiêu về sức khỏe nhƣ chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật, các chỉ tiêu về cơ sở vật chất và các điều kiện về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe; có sức chịu đựng dẻo dai, đáp ứng đƣợc các hệ thống thiết bị công nghệ đƣợc sản xuất phổ biến và trao đổi trên thị trƣờng khu vực và thế giới; luôn tỉnh táo và sảng khoái tinh thần. (2) Tiêu chí về trí lực gồm các chỉ số: trình độ học vấn; trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng lực sáng tạo, năng lực và kỹ năng chuyên biệt.

Mỗi chỉ số sẽ bao gồm các chỉ tiêu biểu hiện cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án về phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại doanh nghiệp may Việt Nam" của tác giả Lê Thị Kim Tuyết, dưới sự hướng dẫn của PGS. Dương Văn Sao và TS. Hoàng Xuân Hiệp, được thực hiện tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội vào năm 2019. Bài luận án này tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may mặc ở Việt Nam, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh ngành công nghiệp dệt may đang ngày càng phát triển và cạnh tranh.

Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt trong việc quản lý nguồn nhân lực mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng của nhân viên. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích để áp dụng vào thực tiễn quản lý nhân lực trong doanh nghiệp của mình.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà hàng Yoshino thuộc khách sạn Lotte Legend Saigon", nơi đề cập đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua quản lý nhân sự hiệu quả. Bên cạnh đó, bài viết "Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần May Hưng Long II" cũng sẽ cung cấp thêm góc nhìn về quản lý nguồn nhân lực trong ngành may mặc. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Nâng cao chất lượng quản lý nhân sự tại nhà hàng Daruma Indochina Plaza Hà Nội", một nghiên cứu khác liên quan đến quản lý nhân sự trong lĩnh vực dịch vụ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý nhân lực trong các lĩnh vực khác nhau.