Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào bài toán quản trị vận hành và chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp sản xuất dệt may - nội thất, cụ thể là công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (Material Requirements Planning - MRP) phục vụ quy trình may bộ bọc ghế sofa xuất khẩu.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất nội địa tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia sở hữu tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ hiện đại và quy trình quản lý tiên tiến. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc các phân xưởng mới thành lập, hệ thống sản xuất thường gặp nhiều hạn chế do chưa ứng dụng triệt để công nghệ thông tin và các công cụ quản trị hiện đại.
Chi nhánh Bình Dương thuộc Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Lê Trần (Nhà máy cắt – may Tân Phước Khánh) bắt đầu đi vào vận hành từ tháng 8 năm 2018 với chức năng chuyên trách sản xuất bộ bọc nệm ghế sofa. Do đặc thù sản phẩm may bọc ghế sofa đòi hỏi cấu thành từ nhiều chủng loại nguyên phụ liệu khác nhau (vải chính, vải phối, vải lót, phụ liệu may mặc) với quy cách, màu sắc đa dạng và lượng tiêu hao thay đổi theo từng giai đoạn sản xuất, việc chưa có hệ thống hoạch định hoàn chỉnh dẫn đến nguy cơ sai lệch số lượng vật tư, tồn kho quá mức gây quá tải kho chứa hoặc thiếu hụt nguyên vật liệu làm gián đoạn tiến độ giao hàng. Vì vậy, việc hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là yêu cầu cấp thiết nhằm cắt giảm chi phí sản xuất và tối ưu hóa vận hành nhà máy.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Khóa luận xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa thông tin về công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Chi nhánh Bình Dương Công ty TNHH SX – TM – DV Lê Trần;
- Đánh giá hiệu quả của công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của Chi nhánh Bình Dương Công ty TNHH SX – TM – DV Lê Trần;
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định nguyên vật liệu áp dụng tại Chi nhánh Bình Dương Công ty TNHH SX – TM – DV Lê Trần.
Để thực hiện các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 03 câu hỏi nghiên cứu:
- Công tác hoạch định nguyên vật liệu diễn ra như thế nào?
- Hiệu quả của công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu hiện tại như thế nào?
- Các giải pháp để hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu may bộ bọc ghế sofa tại Chi nhánh Bình Dương Công ty TNHH SX – TM – DV Lê Trần.
- Phạm vi không gian: Nhà máy cắt – may Tân Phước Khánh, Chi nhánh Bình Dương Công ty TNHH SX – TM – DV Lê Trần (Số 24A, tổ 6, khu phố Khánh Hội, phường Tân Phước Khánh, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế khảo sát được thu thập từ ngày 25/07/2018 đến ngày 25/09/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng quản trị sản xuất công nghiệp, kết hợp giữa hệ thống hóa cơ sở lý thuyết định mức - kế hoạch hóa vật tư với quan sát thực tế và phân tích dữ liệu vận hành phân xưởng.
Khung lý thuyết và mô hình sử dụng
Tác giả dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị tác nghiệp và kế hoạch hóa nhu cầu vật tư của các tài liệu chuyên ngành:
- Khái niệm và hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) theo PGS. Trương Đoàn Thể (2007) và TS. Nguyễn Thị Minh An (2006). Hệ thống xử lý 03 yếu tố đầu vào cơ bản: Lịch trình sản xuất (Master Production Schedule - MPS), Hồ sơ hóa đơn/danh mục nguyên vật liệu (Bill of Materials - BOM) và Hồ sơ dự trữ nguyên vật liệu.
- Phân tích kết cấu sản phẩm dạng cây (cấp 0 là thành phẩm, cấp 1 là bộ phận, cấp 2 là chi tiết cấu thành) theo Roberta và Bernal (2000).
- Các nguyên tắc sắp xếp thứ tự ưu tiên trong lập lịch trình sản xuất: Nguyên tắc đến trước phục vụ trước (First Come First Served - FCFS), nguyên tắc ngày giao hàng sớm nhất (Earliest Due Date - EDD), nguyên tắc thời gian gia công ngắn nhất (Shortest Processing Time - SPT) và nguyên tắc thời gian gia công dài nhất (Longest Processing Time - LPT).
- Các kỹ thuật thích ứng MRP với biến động môi trường: phát hiện nguyên nhân thay đổi, hạch toán theo chu kỳ, cập nhật thông tin (thường kỳ hoặc liên tục) và thiết lập khoảng thời gian bảo vệ.
- Cơ sở mã hóa sản phẩm theo ThS. Đường Võ Hùng (2014) dựa trên đặc tính thiết kế và đặc tính sản xuất.
- Mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu: Mô hình sản lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (Economic Order Quantity - EOQ) và mô hình khấu trừ theo số lượng (Quantity Discount Model - QDM).
Các công thức tính toán vật tư sử dụng trong văn bản:
$$\text{Tổng lượng NVL} = \text{Định mức NVL} \times \text{Tổng số lượng đặt hàng}$$
$$\text{Tổng NPL cần đặt} = \frac{\text{Tổng lượng NVL}}{1 - r} \quad (r: \text{tỷ lệ hao hụt})$$
$$\text{Nhu cầu thực} = \text{Tổng nhu cầu} - \text{Dự trữ hiện có} + \text{Dự trữ an toàn}$$
$$\text{Thời gian đặt hàng} = \text{Thời điểm cần có} - \text{Khoảng thời gian cung ứng (Lead time)}$$
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai tuần tự qua 4 bước thực tế:
- Quan sát thực tế: Tiếp cận nhà máy từ giai đoạn chuẩn bị mặt bằng xưởng mẫu tại Bến Cát và lắp đặt chuyền máy tại Tân Phước Khánh; theo dõi kết cấu sản phẩm mẫu chuyển từ Mỹ về; ghi nhận quy trình vận hành chuyền may, thời gian thao tác từng công đoạn và các chủng loại máy móc.
- Thu thập và tổng hợp số liệu: Đo đạc định mức nguyên vật liệu thô trên các mẫu thử thực tế; thu thập dữ liệu đơn đặt hàng tháng 8/2018 từ Phòng Kinh doanh; ghi nhận số liệu dự báo và đơn hàng từ Phòng Kế hoạch vật tư; bấm giờ chu kỳ may từng chi tiết từ Phòng Sản xuất.
- Phân tích và suy luận: Tổng hợp cấu trúc chi tiết bộ bọc sofa; phân tích sai lệch giữa dự báo và tiêu hao thực tế 3 tháng (tháng 9, 10, 11/2018); đánh giá tiến độ thực hiện đơn hàng theo nguyên tắc FCFS.
- Đề xuất thiết kế giải pháp: Xây dựng bảng mã hóa vật tư dạng chuỗi 13–15 ký tự; đề xuất quy trình liên kết liên phòng ban và ứng dụng mô hình EOQ, QDM trong quản trị cung ứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH SX–TM–DV Lê Trần và Chi nhánh Bình Dương
Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Tập đoàn Lê Trần được thành lập năm 2001 bởi ông Lê Đỗ Hùng; đến năm 2015, Công ty TNHH SX – TM – DV Lê Trần được thành lập chính thức do bà Lê Thị Thanh Phương làm đại diện pháp luật, trụ sở tại 39/25 - 27 Nguyễn Cửu Đàm, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, TP.HCM. Công ty có xưởng sản xuất 50.000 m² tại Cụm công nghiệp Nhị Xuân (Hóc Môn) và tổng diện tích nhà xưởng hơn 200.000 m², đạt chứng nhận ISO 9001:2000, BSCI, COC. Thị trường xuất khẩu 100% sang châu Âu và Nam Mỹ.
Tháng 8/2018, công ty thành lập Chi nhánh Bình Dương (Nhà máy cắt – may Tân Phước Khánh) tại thị xã Tân Uyên, diện tích 7.500 m², quy mô 200 công nhân may, 10 quản lý tổ và 20 nhân viên kỹ thuật. Cơ cấu bộ máy quản lý gồm Giám đốc nhà máy (ông Huỳnh Quang Hoàng Vỹ), Trợ lý giám đốc, cùng 7 phòng ban chức năng: Kinh doanh, Nhân sự, Sản xuất, Kế toán, Chất lượng, Kế hoạch vật tư và Kỹ thuật. Nhà máy có lợi thế nằm trong cụm công nghiệp tập trung nhiều nhà cung cấp phụ liệu và nguồn lao động dồi dào, nhưng gặp khó khăn do nhân công mới tuyển chưa có tay nghề và lĩnh vực may bọc sofa là mảng sản xuất mới của công ty.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Chương 2 tổng hợp lý luận về phân loại nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác) và vai trò quyết định của chi phí nguyên vật liệu trong giá thành phẩm. Tác giả trình bày bản chất hệ thống MRP, các mục tiêu cắt giảm dự trữ, rút ngắn thời gian sản xuất và gia tăng mức độ đáp ứng đơn hàng.
Nội dung chương phân tích chi tiết quy trình 4 bước của MRP, các yếu tố cấu thành lịch trình sản xuất (MPS), bảng danh mục vật tư (BOM) và hồ sơ tồn kho. Đồng thời, tác giả luận giải các kỹ thuật giúp MRP thích ứng với thay đổi môi trường (biến động đơn hàng, thay đổi mẫu mã, trễ hạn giao hàng) và lý thuyết phân loại, mã hóa vật tư theo chuỗi logic (dựa trên đặc tính thiết kế và sản xuất) nhằm tránh nhầm lẫn danh mục trong cơ sở dữ liệu.
Chương 3: Thực trạng công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu và tồn kho đầu kỳ vải chính tại Chi nhánh Bình Dương Công ty TNHH SX – TM – DV Lê Trần
Chương 3 đi sâu phân tích dữ liệu thực tế tại nhà máy từ khi tiếp nhận đơn hàng đến khâu sản xuất và mua hàng:
- Hệ thống sản xuất: Quy trình khép kín gồm: Vải chính và nguyên vật liệu phụ $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng $\rightarrow$ Cắt và phối bán thành phẩm $\rightarrow$ May dây kéo $\rightarrow$ May thành phẩm $\rightarrow$ Kiểm tra và đóng gói. Thời gian may được đo đạc chi tiết theo từng công đoạn:
| Công đoạn |
Họ sản phẩm |
Số phút / 1 bộ / nhóm |
Định biên nhân sự |
| Trải + cắt vải |
01 |
8,50 |
Nhóm 2 người |
| Dán số + Phân lớp + May chuẩn bị |
03 |
4,80 |
Nhóm 2 người |
| Dán số + Phân lớp + May chuẩn bị |
01 |
4,15 |
Nhóm 2 người |
| Dán số + Phân lớp + May chuẩn bị |
04 |
2,55 |
Nhóm 2 người |
| May thành phẩm |
03 |
19,71 |
Nhóm 8 người |
| Kiểm tra + gấp xếp sản phẩm |
03 |
7,80 |
Nhóm 2 người |
- Quản lý đơn hàng: Trong tháng 8/2018, nhà máy nhận 6 đơn hàng với tổng cộng 5.300 bộ bọc sofa, bao gồm: Họ 01 (2.650 sản phẩm qua các đơn 200167, 200170, 200172); Họ 02 (1.300 sản phẩm - đơn 200168); Họ 03 (550 sản phẩm - đơn 200169); Họ 04 (800 sản phẩm - đơn 200171).
- Lịch trình sản xuất: Áp dụng nguyên tắc FCFS cho các đơn hàng đầu tiên với năng suất đạt khoảng 460 sản phẩm/ngày (tương đương 2.760 sản phẩm/tuần). Bắt đầu sản xuất từ ngày 05/09/2018, hoàn thành toàn bộ 5.300 sản phẩm trong 11,5 ngày tích lũy (kết thúc ngày 16/09/2018), đáp ứng đúng thời hạn giao hàng của khách hàng (từ 10/09 đến 20/09/2018) nhưng làm bộc lộ tình trạng dư thừa năng suất trong giai đoạn đầu.
- Công tác dự báo và bất cập: Do thiếu công cụ định lượng, nhà máy áp dụng dự báo định tính dựa trên kinh nghiệm của Trưởng phòng Kế hoạch vật tư: tháng 10 dự báo tăng gấp 3 lần tháng 9, tháng 11 tăng 20% so với tháng 10. Điều này dẫn đến sự chênh lệch lớn giữa dự báo và lượng tiêu hao thực tế.
| Tên nguyên vật liệu |
ĐVT |
Dự báo Tháng 9 |
Thực tế Tháng 9 |
Dự báo Tháng 10 |
Thực tế Tháng 10 |
Dự báo Tháng 11 |
Thực tế Tháng 11 |
| Vải chính |
mét |
250.000 |
156.000 |
750.000 |
511.000 |
900.000 |
670.000 |
| Vải lót |
mét |
100.000 |
70.000 |
300.000 |
205.000 |
360.000 |
278.000 |
| Vải phối |
mét |
70.000 |
30.000 |
210.000 |
137.000 |
252.000 |
189.000 |
| Dây kéo |
mét |
250.000 |
150.000 |
750.000 |
517.000 |
900.000 |
669.000 |
| Đầu dây kéo |
cái |
350.000 |
350.000 |
1.000.000 |
666.000 |
1.200.000 |
914.000 |
| Chỉ may |
mét |
10.000.000 |
7.000.000 |
30.000.000 |
21.500.000 |
36.000.000 |
28.000.000 |
- Quy trình mua hàng và tồn kho: Tỷ lệ hao hụt tính toán là $r = 10%$, mức dự trữ an toàn là $10%$, lượng tồn kho ban đầu bằng 0. Vải chính, vải phối, vải gối phụ thuộc vào nhà cung cấp High Rock Fabric LLC (Mỹ) phân phối qua Hangzhou Gaoshi Fabric Co. Ltd (Trung Quốc) với thời gian giao hàng (Lead time) là 3 tuần và lượng đặt hàng tối thiểu cao (50.000 m vải chính, 20.000 m vải phối). Các phụ liệu còn lại mua tại TP.HCM và Long An với thời gian giao hàng từ 1 đến 2 tuần. Toàn bộ đơn hàng vật tư cho tháng đầu tiên đều phát lệnh cùng ngày (20/08/2018) và ồ ạt về kho từ ngày 01/09 đến 05/09/2018 gây quá tải mặt bằng kho lưu trữ.
Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Chi nhánh Bình Dương
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức:
- Xây dựng hệ thống mã hóa nguyên vật liệu: Thiết lập bộ mã dạng chuỗi cố định gồm các trường định danh logic để chuẩn hóa dữ liệu giữa các bộ phận:
- Vị trí 1: Mục đích sử dụng (0: Không dùng sản xuất; 1: Dùng sản xuất).
- Vị trí 2 + 3: Chủng loại nguyên vật liệu (01: Vải chính, 02: Vải gối, 03: Vải lót, 04: Vải phối, 05: Dựng, 06: Chỉ diễu, 07: Chỉ may, 08: Đầu khóa kéo, 09: Dây chần,... đến 21: Nhám lông).
- Vị trí 4 + 5: Chất liệu (01: Kẽm, 02: Nhôm, 03: Nhựa, 04: Nylon, 05: Nylon-Polyester, 06: Thread Nylbond, 07: Giấy, 08: Polyester).
- Vị trí 6 + 7 + 8: Thành phần và quy cách (định lượng gam như 40g, 60g, 150g; kích thước mm, cm, inch hoặc chỉ số text).
- Vị trí 9 + 10: Màu sắc (01: Đen, 02: Trắng, 03: Vàng, 04: Xanh,...).
- Vị trí 11 + 12 + 13: Nhà cung cấp nguyên vật liệu (001: Tiên Phong, 002: Đức Tân, 003: Việt Hưng An, 004: Phi Hiếu, 005: Baiho, 006: Thịnh Gia Huy, 013: Hangzhou,...).
(Ví dụ: Vải chính dùng sản xuất, khổ 1.4m màu đen của nhà cung cấp Hangzhou có mã số 1010003401013).
- Tăng cường phối hợp liên phòng ban: Thiết lập cơ chế luân chuyển dữ liệu khép kín giữa Kế hoạch vật tư, Sản xuất, Kế toán, Kho và Kỹ thuật; duy trì họp giao ban định kỳ hàng tuần để đánh giá sai lệch kế hoạch và tổ chức hoạt động gắn kết nội bộ.
- Đào tạo nhân sự về công nghệ và phần mềm: Chuẩn hóa kỹ năng xử lý dữ liệu bảng tính (Excel) và báo cáo (PowerPoint); tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về phần mềm quản trị MRP chuyên dụng, có chính sách đãi ngộ khuyến khích tự học.
- Cải tiến quản lý kho và áp dụng mô hình định lượng dự trữ: Phân kỳ thời gian phát đơn đặt hàng để tránh dồn ứ kho bãi; theo dõi biến động giá thị trường hàng ngày; nghiên cứu ứng dụng mô hình EOQ (xác định quy mô lô đặt hàng tối ưu và điểm đặt hàng lại) kết hợp mô hình chiết khấu số lượng QDM nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho và chi phí mua hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng
- Lập định mức chi tiết cho các đơn hàng đầu tiên: Khóa luận đã lượng hóa tổng nhu cầu vật tư cần thiết để sản xuất 5.300 bộ sofa thuộc 4 họ sản phẩm với hệ số hao hụt $r = 10%$:
- Vải chính: 199.000 mét.
- Vải phối: 37.556 mét.
- Vải lót: 2.222 mét.
- Dựng lót: 6.222 mét.
- Dây kéo: 152.222 mét.
- Đầu dây kéo: 208.889 cái.
- Chỉ may: 3.390.341 mét.
- Chỉ diễu text 135: 935.667 mét; Chỉ diễu text 270: 244.389 mét; Tape diễu: 248.444 mét.
- Các loại dây: Dây luồn 3.97mm (103.222 mét), Dây rút lúng (40.444 mét), Dây chần chỉ (23.556 mét), Dây chần 1.5cm (14.722 mét), Thun trắng 1.1cm (11.778 mét).
- Lượng hóa sự chênh lệch do phương pháp dự báo định tính: Khóa luận chỉ ra thực tế sai số dự báo rất lớn khi áp dụng trực giác ban quản lý. Trong tháng 09/2018, vải chính thực tế sử dụng chỉ đạt 156.000 m (thừa 94.000 m so với dự báo 250.000 m); tháng 10/2018 sử dụng 511.000 m (dự báo 750.000 m); tháng 11/2018 sử dụng 670.000 m (dự báo 900.000 m).
- Lập danh mục nhà cung cấp và thời gian đáp ứng (Lead time): Thống kê chi tiết mạng lưới cung ứng phục vụ nhà máy:
| Nhóm vật tư |
Nhà cung cấp |
Địa bàn |
Thời gian cung ứng (Lead time) |
Lượng đặt tối thiểu |
| Vải chính, vải phối, vải gối |
High Rock Fabric LLC / Hangzhou Gaoshi Fabric |
Mỹ / Trung Quốc |
3 tuần |
50.000 m (vải chính), 20.000 m (vải phối) |
| Vải lót, Dựng |
Công ty TNHH SX – TM – DV Song Minh |
TP. Hồ Chí Minh |
1 tuần |
Theo lô (Lot for lot) |
| Tape diễu, Gòn nén, Gòn cuộn |
Công ty TNHH SX – TM – DV Thịnh Gia Huy |
Long An |
1 tuần |
Theo lô (Lot for lot) |
| Dây kéo, Đầu dây kéo |
Công ty TNHH Tuấn Phong |
TP. Hồ Chí Minh |
2 tuần |
10.000 m dây / 5.000 cái đầu kéo |
| Nhám lông, Nhám gai |
Công ty TNHH Dệt Baiho Việt Nam |
TP. Hồ Chí Minh |
1 tuần |
50 cuộn nhám lông / 20 cuộn nhám gai |
| Chỉ may, Chỉ diễu |
Công ty Cổ phần Chỉ may Hưng Long |
TP. Hồ Chí Minh |
1 tuần |
50 cuộn |
| Dây rút lúng, Thun trắng |
Công ty TNHH SX – TM Thu Hiền |
TP. Hồ Chí Minh |
1 tuần |
5.000 m dây rút / 9.000 m thun |
| Dây luồn, Dây chần |
DNTN Đức Tân |
TP. Hồ Chí Minh |
1 tuần |
25.000 m dây luồn / 1.000 m dây chần |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Xây dựng thành công bảng mã hóa vật tư gồm 13–15 ký tự chuẩn hóa toàn bộ nguyên vật liệu tại nhà máy, giải quyết triệt để tình trạng nhầm lẫn tên gọi giữa các bộ phận.
- Chỉ rõ các nút thắt trong công tác mua hàng đồng loạt gây tắc nghẽn kho bãi và tình trạng dư thừa năng suất chuyền may (năng suất 460 sản phẩm/ngày làm xong 5.300 sản phẩm chỉ trong 11,5 ngày).
- Định hướng giải pháp ứng dụng mô hình định lượng dự trữ (EOQ, QDM) và phân kỳ đặt hàng thay thế cho phương pháp cảm tính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực tế của doanh nghiệp:
- Hạn chế về dữ liệu lịch sử: Do nhà máy Chi nhánh Bình Dương mới thành lập và tiếp nhận đơn hàng từ tháng 08/2018, tác giả chỉ thu thập và đối chiếu được số liệu vận hành trong phạm vi 2 tháng thực tập (25/07/2018 đến 25/09/2018) và dữ liệu sản xuất 3 tháng đầu (tháng 9, 10, 11/2018). Thiếu chuỗi dữ liệu dài hạn để áp dụng các mô hình dự báo định lượng theo chuỗi thời gian (Time series analysis).
- Hạn chế về triển khai thực nghiệm: Khóa luận dừng lại ở mức độ xây dựng cấu trúc hệ thống mã hóa và đề xuất mô hình EOQ, QDM trên mặt lý thuyết, chưa kịp đưa vào vận hành thử nghiệm trên hệ thống phần mềm MRP hoàn chỉnh để đo lường mức độ cắt giảm chi phí tồn kho thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi dữ liệu sản xuất khi nhà máy hoạt động ổn định; ứng dụng thuật toán dự báo định lượng (san bằng số mũ, hồi quy); triển khai phần mềm quản lý kho chuyên dụng tích hợp bảng mã số đã thiết kế; và tính toán số liệu cụ thể cho mô hình EOQ, QDM dựa trên chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng thực tế phát sinh tại nhà máy.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị sản xuất và Quản trị chuỗi cung ứng: Nguồn tài liệu thực tế hữu ích về cách thức lập định mức nguyên phụ liệu may mặc, quy trình triển khai MRP thủ công khi chưa có ERP, và phương pháp thiết kế cấu trúc mã hóa sản phẩm theo chuỗi logic.
- Kỹ sư kế hoạch và quản trị vật tư tại các nhà máy dệt may, nội thất: Tham khảo phương pháp phân rã cấu trúc sản phẩm thành định mức nguyên liệu (vải chính, phụ liệu may), cách xác định thời gian đặt hàng dựa trên Lead time của từng nhà cung cấp nội địa và nhập khẩu.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Bảng mã hóa chi tiết nguyên vật liệu tại Chương 4 (Bảng 4.1).
- Bảng tổng hợp định mức nguyên vật liệu cho 4 họ sản phẩm sofa (Bảng 3.6).
- Bảng phân tích chi tiết thời gian may từng công đoạn và định biên nhân sự tương ứng (Bảng 3.1).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nhà máy Chi nhánh Bình Dương lại gặp tình trạng tồn kho vải dồn ứ trong tháng đầu sản xuất?
Nhà máy phát toàn bộ đơn đặt hàng cho tất cả các loại nguyên phụ liệu vào cùng một thời điểm (ngày 20/08/2018). Do đó, khi các nhà cung cấp đồng loạt giao hàng từ ngày 01/09 đến 05/09/2018, diện tích kho chứa 7.500 m² không đủ sức chứa một lượng lớn vật tư về cùng lúc trong khi tiến độ sản xuất được thực hiện rải rác theo từng ngày.
2. Phương pháp dự báo nhu cầu vật tư của nhà máy trong 3 tháng đầu có nhược điểm gì?
Nhà máy áp dụng phương pháp định tính dựa hoàn toàn vào kinh nghiệm chủ quan của Trưởng phòng Kế hoạch vật tư (quy ước tháng 10 gấp 3 lần tháng 9, tháng 11 tăng 20% so với tháng 10). Kết quả tiêu hao thực tế thấp hơn rất nhiều so với dự báo (ví dụ tháng 9 vải chính thực tế chỉ dùng 156.000 m so với 250.000 m dự báo; dây kéo dùng 150.000 m so với 250.000 m dự báo), gây lãng phí vốn lưu động và tăng chi phí lưu kho.
3. Vải chính sản xuất bộ bọc sofa tại chi nhánh được nhập từ đâu và có ràng buộc gì về đơn hàng?
Vải chính, vải phối và vải gối được nhập khẩu từ Công ty TNHH Hangzhou Gaoshi Fabric (Trung Quốc) - đơn vị phân phối của High Rock Fabric LLC (Mỹ). Ràng buộc cung ứng gồm thời gian vận chuyển dài (Lead time 3 tuần) và số lượng đặt hàng tối thiểu rất cao (50.000 m đối với vải chính và 20.000 m đối với vải phối).
4. Hệ thống mã hóa nguyên vật liệu do tác giả đề xuất có cấu trúc như thế nào?
Hệ thống mã hóa gồm chuỗi 13 đến 15 ký tự số, phân định theo 6 trường thông tin:
- Vị trí 1: Mục đích sử dụng (1 ký tự);
- Vị trí 2+3: Chủng loại vật tư (2 ký tự);
- Vị trí 4+5: Chất liệu cấu thành (2 ký tự);
- Vị trí 6+7+8: Thành phần và quy cách kỹ thuật (3 ký tự);
- Vị trí 9+10: Màu sắc (2 ký tự);
- Vị trí 11+12+13: Mã nhà cung cấp (3 ký tự).
5. Năng suất thực tế của nhà máy trong tháng 8/2018 đạt mức bao nhiêu và tiến độ hoàn thành đơn hàng ra sao?
Nhà máy đạt năng suất khoảng 460 sản phẩm/ngày (khoảng 2.760 sản phẩm/tuần). Với tổng số lượng 5.300 sản phẩm của 6 đơn hàng đầu tiên, nhà máy hoàn thành trong 11,5 ngày làm việc (bắt đầu từ 05/09/2018 và kết thúc vào 16/09/2018), không có đơn hàng nào bị trễ hạn giao (hạn giao từ 10/09 đến 20/09/2018), nhưng làm xuất hiện tình trạng dư thừa năng suất trong chu kỳ sản xuất ban đầu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Thảo Quyên đã phản ánh chân thực thực trạng vận hành và quản lý nguyên vật liệu tại một nhà máy cắt may bọc sofa mới thành lập. Bằng việc lượng hóa chi tiết định mức tiêu hao, thời gian gia công và mạng lưới nhà cung ứng, nghiên cứu đã vạch rõ những bất cập trong việc dự báo theo kinh nghiệm và tình trạng tắc nghẽn kho do mua hàng đồng loạt. Hệ thống mã hóa vật tư dạng chuỗi logic cùng các đề xuất ứng dụng mô hình định lượng tồn kho (EOQ, QDM) được xây dựng trong đề tài mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị sản xuất tại doanh nghiệp.