Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công cuộc cải cách hành chính (CCHC) và hiện đại hóa nền hành chính tại Việt Nam đã được triển khai từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX cùng với tiến trình Đổi mới. Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế sâu rộng, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định nhiệm vụ trọng tâm: "Xây dựng nhanh nền hành chính hiện đại, dựa trên đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có tính chuyên nghiệp cao, có năng lực sáng tạo, phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị, phục vụ người dân, doanh nghiệp; thực hiện phương thức, công cụ quản lý nhà nước chủ yếu bằng điều tiết, gián tiếp". Hiện đại hóa hành chính được xem là một nội dung trụ cột trong tổng thể chương trình CCHC, tác động trực tiếp đến hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính.

Tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, công tác cải cách hành chính được xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Mặc dù đã đạt được những chuyển biến nhất định, thực tiễn công tác hiện đại hóa hành chính tại Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Tân Lạc vẫn bộc lộ một số tồn tại: tỷ lệ người dân tham gia dịch vụ công trực tuyến còn thấp, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của một bộ phận cán bộ, công chức (CBCC) còn hạn chế. Do đó, tác giả Bùi Thị Thanh Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Nhà nước với đề tài: "Hiện đại hóa hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hải Hà tại Học viện Hành chính Quốc gia (năm 2023).

Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở khoa học và thực trạng hiện đại hóa hành chính tại UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình; từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hiện đại hóa hành chính tại địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến khóa luận;
  2. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiện đại hóa hành chính;
  3. Tìm hiểu về thực trạng hiện đại hóa hành chính tại UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình; từ đó đánh giá về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác hiện đại hóa hành chính tại đơn vị;
  4. Đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm góp phần đổi mới công tác hiện đại hóa hành chính tại UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện đại hóa hành chính tại UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi không gian: Tại cơ quan UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình và các đơn vị trực thuộc trên địa bàn huyện.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 06 nội dung cấu thành hiện đại hóa hành chính: (1) Đổi mới phương thức làm việc; (2) Hoạt động mạng thông tin điện tử; (3) Ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Dịch vụ hành chính công trực tuyến; (5) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng; (6) Cơ sở vật chất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hiện đại hóa hành chính dưới góc độ khoa học quản lý nhà nước và hành chính học, sử dụng định nghĩa của tác giả Hà Văn Quảng (2017): "Hiện đại hóa hành chính là việc thay đổi trạng thái, cấu trúc, nội dung hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, làm cho nó có sự biến đổi phù hợp với yêu cầu khách quan của quá trình phát triển". Đồng thời, nghiên cứu phân tích sự phát triển khái niệm hiện đại hóa qua các quan điểm triết học và xã hội học của Hegel, Charles Darwin, Tạp chí Tia sáng (Nhật Bản), và quan điểm của GS.TS Nguyễn Hữu Khiển, Hà Quang Trường về hành chính và CCHC.

Nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chủ trương của Đảng, Nhà nước:

  • Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 01/8/2007 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đẩy mạnh CCHC, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước;
  • Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng;
  • Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
  • Nghị quyết số 131/NQ-CP của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp;
  • Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;
  • Nghị định số 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
  • Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang/cổng thông tin điện tử;
  • Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 áp dụng trong cơ quan hành chính nhà nước;
  • Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, trích xuất văn bản chỉ đạo của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các báo cáo CCHC định kỳ của UBND tỉnh Hòa Bình và UBND huyện Tân Lạc; tài liệu về kinh nghiệm hiện đại hóa hành chính tại một số địa phương.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa: Hệ thống hóa các chỉ tiêu, đánh giá diễn biến chỉ số CCHC và mức độ ứng dụng CNTT qua các năm.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả CCHC năm 2020, 2021, 2022 của UBND huyện Tân Lạc, báo cáo của Phòng Nội vụ huyện Tân Lạc, và số liệu từ bảng xếp hạng Vietnam ICT Index.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát tại cơ quan UBND huyện Tân Lạc về trang thiết bị cơ sở vật chất, quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, mức độ phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn.
  • Phương pháp tổng hợp kinh nghiệm: Khảo cứu mô hình thực tiễn tại huyện Trực Ninh (tỉnh Nam Định) và huyện An Lão (tỉnh Bình Định) nhằm rút ra bài học ứng dụng cho huyện Tân Lạc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hiện đại hóa hành chính

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc trưng: Làm rõ các thuật ngữ "Hiện đại hóa", "Hành chính", "Hành chính nhà nước", "Hiện đại hóa hành chính". Tác giả phân tích tiến trình hiện đại hóa hành chính ở Việt Nam qua ba giai đoạn: giai đoạn 2001 - 2010 (bước đầu xây dựng Chính phủ điện tử, thiết lập mạng diện rộng đến cấp xã); giai đoạn 2011 - 2020 (nhiệm vụ trọng tâm trong Chương trình tổng thể CCHC, ứng dụng hệ thống xếp số tự động, triển khai ISO); giai đoạn 2021 - 2030 (xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số theo Nghị quyết 76/NQ-CP).
  • Nội dung cấu thành hiện đại hóa hành chính: Phân tích 06 nội dung chính gồm: Đổi mới phương thức làm việc; Hoạt động mạng thông tin điện tử; Ứng dụng công nghệ thông tin; Cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến; Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (TCVN ISO 9001:2015); Đầu tư cơ sở vật chất.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: (1) Hành lang pháp lý về CCHC và HĐH hành chính; (2) Trình độ, năng lực và nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức; (3) Công tác truyền thông và sự tham gia, giám sát của người dân, tổ chức xã hội; (4) Nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước.
  • Kinh nghiệm thực tiễn từ địa phương khác:
    • UBND huyện Trực Ninh (tỉnh Nam Định): Đạt tỷ lệ 100% CBCC được trang bị máy tính kết nối internet và hộp thư điện tử công vụ; hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến với 2 điểm cầu tại huyện và 21 điểm cầu tại 21 xã/thị trấn; cấp gần 400 tài khoản quản lý văn bản điều hành; tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử nội bộ đạt 95%; 100% cơ quan áp dụng chữ ký số; 100% cơ quan chuyên môn và 11/21 xã tự công bố ISO 9001:2015; năm 2020 đạt chỉ số CCHC 62,95/70 điểm.
    • UBND huyện An Lão (tỉnh Bình Định): Vận hành phần mềm một cửa điện tử cấp huyện và 100% cấp xã từ ngày 28/10/2019; 10/10 xã, thị trấn có phòng làm việc riêng cho bộ phận Một cửa; hỗ trợ mỗi cơ quan và xã 1 máy scan; tiếp nhận 301 TTHC (18 TTHC mức độ 3, 3 TTHC mức độ 4); năm 2019 tiếp nhận 4.804 hồ sơ, giải quyết 4.457 hồ sơ với tỷ lệ trễ hẹn chỉ 0,8%; triển khai ký số online tích hợp trên SIM di động 100% từ ngày 01/11/2019, giúp tiết kiệm ước tính 80 triệu đồng chi phí văn phòng phẩm và bưu điện.
  • Bài học kinh nghiệm rút ra: Tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật đúng mức và thiết yếu (ưu tiên xã khó khăn); kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, hướng dẫn sử dụng (nhóm Zalo hỗ trợ kỹ thuật) với thanh tra, kiểm tra; đẩy mạnh ứng dụng ISO 9001:2015 và chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Chương 2: Thực trạng hiện đại hóa hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Chương 2 phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức, nhân lực và thực trạng triển khai 06 nội dung hiện đại hóa tại UBND huyện Tân Lạc trong giai đoạn 2020 - 2022:

1. Khái quát tổ chức bộ máy và nhân sự:

  • Cơ cấu tổ chức: UBND huyện Tân Lạc nhiệm kỳ 2021 - 2026 có 17 thành viên (01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch, 14 Ủy viên). Cơ quan chuyên môn gồm 12 phòng, ban (Phòng Nội vụ, Văn phòng HĐND&UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng NN&PTNT, Phòng Tư pháp, Phòng Văn hóa và Thông tin, Thanh tra huyện, Phòng LĐ-TB&XH, Phòng Dân tộc, Phòng GD&ĐT, Phòng Kinh tế & Hạ tầng, Phòng TN&MT). Đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm 05 đơn vị.
  • Đội ngũ nhân lực tính đến 31/12/2022:
Chỉ tiêu Cán bộ, công chức (Người) Tỷ lệ (%) Viên chức (Người) Tỷ lệ (%)
Tổng số 81 100 1.564 100
Giới tính
- Nam 50 61,7 362 23,1
- Nữ 31 38,3 1.202 76,9
Độ tuổi
- Từ 30 trở xuống 8 9,9 155 9,9
- Từ 31 đến 40 32 39,5 741 47,4
- Từ 41 đến 50 30 37,0 588 37,6
- Từ 51 đến 55 11 13,6 80 5,1
Trình độ chuyên môn
- Thạc sĩ 16 19,8 4 0,26
- Đại học 63 77,8 1.044 66,75
- Cao đẳng 1 1,2 377 24,10
- Trung cấp 1 1,2 139 8,89

(Ngoài ra còn 74 lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: Đại học 05, Cao đẳng 10, Trung cấp 39, Khác 20).

2. Thực trạng 6 nội dung hiện đại hóa hành chính:

  • Đổi mới phương thức làm việc: Ban hành Quy chế làm việc mới theo Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày 03/11/2021; phân định rõ thẩm quyền của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và cơ chế phối hợp giữa 12 phòng chuyên môn. Triển khai Kế hoạch số 132/KH-UBND (26/12/2019) kiểm tra rà soát VBQPPL năm 2020 và Kế hoạch số 25/KH-UBND (19/01/2021) rà soát 09 TTHC thuộc 05 nhóm ngành (công thương, GD&ĐT, LĐ-TB&XH, đất đai, tư pháp).
  • Đổi mới hội họp và trang thiết bị: Lắp đặt hệ thống phòng họp trực tuyến đến 16/16 xã, thị trấn (duy trì thường xuyên tại 18 điểm cầu toàn huyện). Ban hành Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 20/9/2021 phê duyệt mua sắm hệ thống phòng họp không giấy tờ gồm 26 bộ thiết bị cho 26 đại biểu với kinh phí 978.000 đồng (theo văn bản); mở 02 lớp tập huấn sử dụng phần mềm.
  • Mạng thông tin điện tử và ứng dụng CNTT: Đến tháng 6/2020, 100% cơ quan chuyên môn và UBND cấp xã có kết nối mạng LAN và Internet băng thông rộng. Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành kết nối liên thông từ huyện đến xã và tích hợp trục liên thông Quốc gia; 100% cơ quan, đơn vị sử dụng chữ ký số tổ chức và 100% lãnh đạo sử dụng chữ ký số cá nhân.
Chỉ tiêu thống kê (%) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử của UBND huyện Tân Lạc 90,88 93,62 99,38
Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử của UBND cấp huyện 90,22 91,40 98,97
Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử của UBND cấp xã 88,97 94,33 99,87
Đơn vị cấp huyện kết nối một cửa điện tử tập trung 100 (1/1) 100 (1/1) 100 (1/1)
Đơn vị cấp xã kết nối một cửa điện tử tập trung 100 (16/16) 100 (16/16) 100 (16/16)
  • Xếp hạng chỉ số CCHC của huyện Tân Lạc trong khối các huyện, thành phố tỉnh Hòa Bình:
    • Năm 2020: Xếp thứ 4/10 (đạt 88,91%);
    • Năm 2021: Xếp thứ 3/10 (đạt 89,95%);
    • Năm 2022: Xếp thứ 2/10 (đạt 90,47%).
  • Dịch vụ công trực tuyến: Khắc phục tình trạng xếp thứ 63/63 tỉnh thành về Vietnam ICT Index của tỉnh Hòa Bình các năm 2017 - 2018, đến năm 2020, UBND huyện Tân Lạc đã đạt tỷ lệ 100% công bố danh mục TTHC trên Cổng thông tin điện tử huyện (tanlac.hoabinh.gov.vn) và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Hòa Bình (dichvucong.hoabinh.gov.vn) theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hiện đại hóa hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Chương 3 trình bày hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, UBND tỉnh Hòa Bình, UBND huyện Tân Lạc cùng quan điểm của tác giả; đồng thời đề xuất 08 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Nâng cao dân trí cho người dân về hiện đại hóa hành chính: Tổ chức hướng dẫn người dân kỹ năng tiếp cận công nghệ số và thực hiện TTHC trên môi trường mạng.
  2. Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công chức: Mở các lớp đào tạo kỹ năng ứng dụng CNTT, vận hành phần mềm chuyên ngành và an toàn thông tin cho CBCC cấp huyện và cấp xã.
  3. Đẩy mạnh tuyên truyền thanh toán trực tuyến: Khuyến khích người dân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính qua nền tảng thanh toán số khi giải quyết TTHC.
  4. Đầu tư xây dựng trụ sở; cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị: Nâng cấp trang thiết bị làm việc, bổ sung máy tính, máy scan và nâng cao tính ổn định của đường truyền internet tại các xã vùng sâu, vùng xa.
  5. Đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính: Duy trì và tối ưu hóa hệ thống gửi nhận văn bản, quản lý hồ sơ công việc trực tuyến trên môi trường mạng.
  6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành chính: Hoàn thiện việc tích hợp, kết nối cơ sở dữ liệu dùng chung; triển khai hiệu quả chữ ký số trong mọi quy trình xử lý nội bộ.
  7. Tuyên truyền sử dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến: Đa dạng hóa các kênh truyền thông qua đài truyền thanh, trang thông tin điện tử nhằm gia tăng tỷ lệ hồ sơ phát sinh qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.
  8. Nâng cao chất lượng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng: Mở rộng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 gắn với ứng dụng ISO điện tử tại 100% cơ quan chuyên môn và UBND cấp xã.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính dựa trên số liệu văn bản:

  • Khóa luận đã cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về công tác hiện đại hóa hành chính của huyện Tân Lạc giai đoạn 2020 - 2022: Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử hoàn toàn có ký số của huyện tăng từ 90,88% (năm 2020) lên 93,62% (năm 2021) và đạt 99,38% (năm 2022); cấp xã tăng từ 88,97% lên 99,87%.
  • Đạt tỷ lệ 100% cơ quan cấp huyện và 16/16 xã, thị trấn kết nối hệ thống Một cửa điện tử tập trung của tỉnh và kết nối Trục liên thông văn bản quốc gia.
  • Ghi nhận sự cải thiện thứ hạng CCHC của huyện Tân Lạc trong toàn tỉnh Hòa Bình: tăng từ vị trí thứ 4/10 (88,91% năm 2020) lên thứ 3/10 (89,95% năm 2021) và đạt thứ 2/10 (90,47% năm 2022).
  • Khảo sát cơ cấu nhân sự: Tỷ lệ CBCC có trình độ đại học trở lên đạt 97,6% (Thạc sĩ chiếm 19,8%, Đại học chiếm 77,8%), độ tuổi chủ yếu tập trung từ 31 đến 50 tuổi (chiếm 76,5%).

Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 08 giải pháp đồng bộ kết hợp giữa đào tạo nhân lực công chức, nâng cao nhận thức của người dân, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật (phòng họp không giấy, đường truyền mạng), mở rộng ứng dụng ISO 9001:2015 và đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến.

Đóng góp của khóa luận: Đây là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên về thực trạng và giải pháp hiện đại hóa hành chính tại UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình; bổ sung tài liệu thực tiễn cho công tác quản lý nhà nước tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực trạng của khóa luận giới hạn trong giai đoạn 2020 - 2022; chưa phản ánh sâu các chỉ số chi tiết về kết quả xử lý hồ sơ dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4 phát sinh thực tế theo từng lĩnh vực chuyên ngành cụ thể (do nguồn tài liệu trích dẫn của tác giả tập trung chủ yếu vào báo cáo tổng hợp CCHC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và hệ thống phòng họp không giấy tờ tại cấp xã; nghiên cứu sâu quá trình chuyển đổi số toàn diện gắn với xây dựng chính quyền số tại huyện Tân Lạc giai đoạn 2023 - 2030.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Chuyên ngành Quản lý Nhà nước, Hành chính học, Luật học tham khảo khung lý luận 06 nội dung hiện đại hóa hành chính và phương pháp phân tích thực trạng CCHC tại cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý và cơ quan hành chính: UBND huyện Tân Lạc, Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình và UBND các huyện miền núi có điều kiện tương đồng tham khảo các bài học kinh nghiệm từ huyện Trực Ninh, huyện An Lão cùng 08 nhóm giải pháp thực thi tại địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống số liệu thống kê về tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử, chỉ số CCHC qua các năm (2020 - 2022) và bảng tổng hợp nhân sự tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) của UBND huyện Tân Lạc thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?

  • Năm 2020: Đạt 88,91%, xếp thứ 4/10 huyện, thành phố trong tỉnh Hòa Bình.
  • Năm 2021: Đạt 89,95%, xếp thứ 3/10 huyện, thành phố.
  • Năm 2022: Đạt 90,47%, xếp thứ 2/10 huyện, thành phố.

2. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) UBND huyện Tân Lạc tính đến ngày 31/12/2022 như thế nào? Tổng số CBCC là 81 người, trong đó: Trình độ Thạc sĩ có 16 người (19,8%); Đại học có 63 người (77,8%); Cao đẳng có 01 người (1,2%); Trung cấp có 01 người (1,2%). Tỷ lệ CBCC có trình độ từ đại học trở lên chiếm 97,6%.

3. Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử tại UBND cấp xã trên địa bàn huyện Tân Lạc đạt mức bao nhiêu qua các năm? Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử hoàn toàn có ký số của cấp xã tăng trưởng liên tục: đạt 88,97% (năm 2020), tăng lên 94,33% (năm 2021) và đạt 99,87% (năm 2022).

4. Đề án phòng họp không giấy tờ tại huyện Tân Lạc được ban hành theo quyết định nào và có quy mô ra sao? Hệ thống phòng họp không giấy tờ được phê duyệt theo Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 20/9/2021 của UBND huyện Tân Lạc, trang bị 26 bộ thiết bị cho 26 đại biểu và đã tổ chức 02 lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thanh Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiện đại hóa hành chính và phân tích thực trạng triển khai 06 nội dung trọng tâm tại UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2020 - 2022. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tiến bộ về tỷ lệ văn bản điện tử, chỉ số CCHC và hạ tầng phòng họp trực tuyến tại địa phương, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong ứng dụng CNTT và dịch vụ công trực tuyến. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 08 nhóm giải pháp có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.