chương 1 Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý hành chính, nhà nước đã ban hành nhiều quy định, quyết định, thông tư hướng dẫn… liên quan tới công tác soạn thảo và ban hành văn bản hành chính. Đó là cơ sở để các cán bộ làm công tác soạn thảo và ban hành văn bản thực hiện công việc nhanh chóng, thống nhất và đúng theo quy định. Từ đó giúp công việc của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được giải quyết có hiệu quả, tiết kiệm thời gian, chi phí và nhân lực. Tuy nhiên, hiện nay vẫn tồn tại nhiều văn bản hành chính còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết như: văn bản có nội dung trái pháp luật, thiếu mạch lạc; văn bản ban hành trái thẩm quyền; văn bản sai về thể thức và trình tự thủ tục ban hành; văn bản không có tính khả thi, … gây ảnh hưởng không nhỏ đối với mọi mặt của đời sống xã hội, làm giảm uy tín và hiệu quả tác động của các cơ quan, tổ chứ.
Vì vậy tìm hiểu, nghiên cứu các đặc điểm, yêu cầu, quy trình công tác soạn thảo và ban hành văn bản hành chính là vô cùng cần thiết đối với nhân viên văn phòng nói chung cũng như các cán bộ chuyên làm công tác soạn thảo và ban hành văn bản nói riêng. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TẠI BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI 2. Khái quát về tổ chức và hoạt động của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 2. Lịch sử hình thành Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội được thành lập ngày 16/02/1987 theo Quyết định số 782/HĐNN của Hội đồng Nhà nước trên cơ sở hợp nhất hai Bộ: Bộ Lao động và Bộ Thương binh và xã hội.
Sự phát triển của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội là kết quả của quá trình xây dựng và phát triển, của sự tiếp thu, kế thừa và phát huy chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của 07 Bộ và cơ quan: Bộ Lao động, Bộ Cứu tế Xã hội, Bộ Xã hội, Bộ Thương binh - Cựu binh, Bộ Nội vụ, Bộ Thương binh và Xã hội và Ủy ban điều tra tội ác chiến tranh. Chức năng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động, tiền lương; việc làm, giáo dục nghề nghiệp; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ vàNghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Nghị định số 14/2017/NĐ-CP xem ở Phụ lục VIII). Những nhiệm vụ, 16 quyền hạn cụ thể của Bộ được quy định như sau: Về pháp luật: Trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Về chiến lược quy hoạch, kế hoạch: Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Về thực hiện thẩm quyền quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội: Ban hành thông tư và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý như: Lao động, tiền lương; việc làm, giáo dục nghề nghiệp; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội trong phạm vi cả nước. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia, chương trình hành động quốc gia, các dự án, công trình quan trọng quốc gia sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thống kê trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thống kê của Bộ, ngành.
Quản lý các hoạt động chuyên môn y tế trong các đơn vị thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội có hoạt động y tế. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Thanh tra; kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham 17 nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Về cải cách hành chính: Hướng dẫn và tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Về tổ chức bộ máy: Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; Quản lý hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật. Về tài chính: Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức 2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Cơ cấu tổ chức của Bộ được quy định rõ tại Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem ở Phụ lục I) Văn phòng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội là đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc các tổ chức, cơ quan đơn vị thực hiện chương trình kế hoạch công tác của Bộ (Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Lao động – Thương binh và xã hội xem ở Phụ lục II) Phòng Hành chính là phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Văn phòng, có trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng thực hiện công tác hành chính, văn thư lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ theo quy định của Nhà nước và cơ quan (Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Phòng Hành chính Bộ Lao động – Thương binh và xã hội xem ở Phụ lục III) 18 2.
Lãnh đạo Bộ Hiện nay, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có 01 Bộ trưởng và 03 Thứ trưởng. Do tình hình một số Thứ trưởng mới nghỉ hưu nên về tổ chức nhân sự đang còn khuyết một số vị trí, vì vậy các Thứ trưởng đương nhiệm đang phải kiêm nhiệm thêm một số lĩnh vực công việc. Lãnh đạo Bộ gồm có: Bộ Trưởng Đào Ngọc Dung, Thứ Trưởng Nguyễn Trọng Đàm, Thứ trưởng Doãn Mậu Diệp và Thứ trưởng Đào Hồng Lan. Thực trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bảnhành chính tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 2.
Một số văn bản quy định liên quan tới công tác soạn thảo và ban hành văn bản do cơ quan ban hành Công tác soạn thảo và ban hành văn bản ở Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội diễn ra thường xuyên liên tục, đóng vai trò quan trọng đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý nhà nước, truyền đạt các quyết định quản lý và là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác soạn thảo và ban hành văn bản, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành một số văn bản quy định liên quan tới công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Bộ có thể kể đến như: Quyết định số 1860/QĐ-LĐTBXH ngày 11/12/2006 quy định về việc ban hành quy chế làm việc của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Quyết định số 437/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/3/2007 quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về lao động, thương binh và xã hội; Quyết định số 1486/QĐ-LĐTBXH ngày 03/10/2013 quyết định ban hành quy chế văn thư và lưu trữ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Thông tư số 03/2013/TT-BLĐTBXH ngày 19/02/2013 quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước; Công văn số 1503/LĐTBXH-VP ngày 20/5/2005 của Văn phòng Bộ ban hành về việc sử dụng phiếu trình và tờ trình khi trình Lãnh đạo Bộ; Công văn số 3043/LĐTBXH-VP ngày 31/8/2006 của Văn phòng Bộ 19 ban hành về việc thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về soạn thảo và ban hành văn bản hướng dẫn Luật, Pháp lệnh; Công văn số 1124/LĐTBXH-PC ngày 04/4/2007 của Vụ Pháp chế đính chính Điều 10 Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật kèm theo Quyết định số 437/QĐ-LĐTBXH ngày 30/3/2007; Công văn số 1487/LĐTBXH-VP ngày 04/05/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư lưu trữ năm 2006. Thẩm quyền ban hành văn bản Để thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ của mình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền ban hành các loại văn bản sau: Văn bản quy phạm pháp luật gồm: Thông tư và Thông tư liên tịch.