Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới nền hành chính nhà nước tại Việt Nam, cải cách thủ tục hành chính (TTHC) gắn với chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nền hành chính phục vụ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo thuận lợi tối đa cho người dân, tổ chức. Quyết định số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030 đã đặt ra các chỉ tiêu cụ thể về hiện đại hóa hành chính và chuyển đổi số đồng bộ từ Trung ương đến địa phương.

Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã là cấp chính quyền cơ sở trực tiếp tiếp nhận và giải quyết phần lớn các TTHC thiết yếu gắn liền với đời sống hàng ngày của công dân. Tại xã Kim Sơn (thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội) – một xã vùng đồi gò bán sơn địa đạt chuẩn nông thôn mới từ năm 2018, công tác cải cách TTHC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số đã được triển khai và đạt một số kết quả ban đầu. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ số tại đây vẫn gặp nhiều khó khăn do đặc thù về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trình độ dân trí và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của đội ngũ công chức cơ sở. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Đỗ Thị Hồng Ngọc thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý nhà nước với đề tài: "Cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích: Làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về cải cách TTHC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số; phân tích, đánh giá thực trạng tại UBND xã Kim Sơn giai đoạn 2020 – tháng 5/2023; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về cải cách TTHC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND cấp xã.
    2. Phân tích thực trạng triển khai cải cách TTHC đáp ứng chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
    3. Đề xuất quan điểm, mục tiêu và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách TTHC đáp ứng chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng tổ chức, vận hành, ứng dụng công nghệ và mức độ đáp ứng chuyển đổi số trong giải quyết TTHC tại chính quyền cấp xã.
  • Phạm vi không gian: UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 5 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ khoa học quản lý hành chính công và quản lý nhà nước, sử dụng các khái niệm và căn cứ pháp lý quy chuẩn:

  • Khái niệm then chốt: Khái niệm TTHC theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; khái niệm cải cách TTHC theo Quyết định số 53/QĐ-BCĐCCHC năm 2018; khái niệm chuyển đổi số (Digital Transformation) trong khu vực công; và khái niệm cải cách TTHC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nền tảng:
    • Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030.
    • Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
    • Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
    • Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
    • Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; Nghị định số 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số; Nghị định số 87/2020/NĐ-CP về cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; Nghị định số 130/2018/NĐ-CP về chữ ký số; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến; Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg về gửi, nhận văn bản điện tử; Thông tư số 26/2019/TT-BTC; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu và kế thừa: Tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo cải cách hành chính, báo cáo kinh tế – xã hội của UBND xã Kim Sơn, Kế hoạch số 475/KH-UBND ngày 15/3/2022 của UBND thị xã Sơn Tây về rà soát đơn giản hóa TTHC.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình tiếp nhận hồ sơ, bố trí hạ tầng và thao tác của cán bộ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả xã Kim Sơn.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát xã hội học): Thiết kế và phát phiếu khảo sát thu thập ý kiến của công dân, tổ chức đến giao dịch hành chính tại UBND xã Kim Sơn. Cỡ mẫu khảo sát gồm 200 phiếu phát ra, thu về 200 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 10 cán bộ, công chức (trong đó có 5 công chức làm việc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả và 5 cán bộ, công chức chuyên môn khác thuộc UBND xã Kim Sơn) cùng một số cá nhân, đại diện doanh nghiệp tại địa phương.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Thống kê, đối chiếu số liệu giải quyết hồ sơ hành chính, số lượng và chất lượng nhân sự qua các năm (2020–2021).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận, pháp lý về cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND cấp xã

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận và khung thể chế pháp lý:

  • Bản chất và vai trò của cải cách TTHC trong bối cảnh chuyển đổi số: Cải cách TTHC đáp ứng chuyển đổi số không đơn thuần là số hóa tài liệu mà là sự thay đổi căn bản về tư duy quản lý, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ trên nền tảng công nghệ, giúp tự động hóa các khâu giải quyết, giảm thiểu hồ sơ giấy, tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả cơ quan công quyền lẫn người dân.
  • 8 nội dung cốt lõi của cải cách TTHC cấp xã đáp ứng chuyển đổi số:
    1. Rà soát, kiến nghị cắt giảm, đơn giản hóa TTHC không còn phù hợp.
    2. Tối ưu hóa quy trình giải quyết TTHC trên cơ sở ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO và phần mềm dịch vụ công trực tuyến.
    3. Đổi mới và nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên môi trường điện tử.
    4. Xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu và hạ tầng số (cơ sở dữ liệu dân cư, đất đai, hộ tịch điện tử).
    5. Hoàn thiện cơ sở vật chất, mạng truyền thông chuyên dùng và trang thiết bị làm việc.
    6. Đẩy mạnh triển khai thanh toán trực tuyến đối với TTHC có nghĩa vụ tài chính.
    7. Tăng cường cập nhật, công khai, minh bạch thông tin TTHC trên môi trường điện tử.
    8. Đẩy mạnh tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị và đo lường sự hài lòng của công dân.
  • 5 nhóm yếu tố tác động: (1) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; (2) Sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên và lãnh đạo UBND cấp xã; (3) Năng lực, đạo đức công vụ của cán bộ, công chức cấp xã; (4) Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nguồn lực tài chính; (5) Trình độ dân trí và mức độ sẵn sàng tham gia của công dân.

Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng triển khai tại địa phương qua các dữ liệu hành chính và điều tra thực địa:

1. Đặc điểm địa bàn và tổ chức bộ máy

  • Xã Kim Sơn có diện tích 15,49 km², gồm 7 thôn (Lòng Hồ, Kim Tân, Kim Trung, Nhà Thờ, Kim Đái 1, Kim Đái 2, Nghĩa Sơn). Năm 2020, thu nhập bình quân đầu người đạt 60,35 triệu đồng/người/năm, toàn xã không còn hộ nghèo, 100% đường liên thôn được bê tông hóa/nhựa hóa.
  • Cơ cấu tổ chức UBND xã gồm: 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 7 chức danh công chức chuyên môn.
  • Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có 5 công chức chuyên trách:
STT Họ và tên Chức danh chuyên môn Trình độ chuyên môn Đảng viên Trình độ LLCT Ngạch công chức
1 Khuất Thị Tuyết Văn phòng – Thống kê Đại học Có Trung cấp Chuyên viên
2 Nguyễn Ngọc Tuyên Tư pháp – Hộ tịch Đại học Có Trung cấp Chuyên viên
3 Nguyễn Ngọc Hùng Địa chính Đại học Có Trung cấp Chuyên viên
4 Kiều Duy Tĩnh Lao động – TBXH Đại học Có Trung cấp Chuyên viên
5 Nguyễn Văn Mong Văn phòng – Thống kê Đại học Có Trung cấp Chuyên viên

Nhận xét: 100% công chức tại bộ phận một cửa có trình độ đại học, đạt chuẩn trung cấp lý luận chính trị và giữ ngạch chuyên viên.

2. Danh mục và quy trình giải quyết TTHC

  • UBND xã Kim Sơn thực hiện 31 lĩnh vực thủ tục hành chính (tổng hợp từ Bảng 2.1 của khóa luận), gồm: Hộ tịch (24 thủ tục), Chứng thực (11 thủ tục), Tín ngưỡng - tôn giáo (10 thủ tục), Nghĩa vụ quân sự (8 thủ tục), Bảo trợ xã hội (8 thủ tục), Văn hóa - thể thao (7 thủ tục), Bảo vệ và chăm sóc trẻ em (6 thủ tục), Giáo dục và đào tạo (5 thủ tục), Khiếu nại - tố cáo (5 thủ tục), Phòng chống thiên tai (5 thủ tục), Thi đua - khen thưởng (4 thủ tục), Hòa giải cơ sở (4 thủ tục), Thủy lợi (3 thủ tục), Nuôi con nuôi (3 thủ tục), Phòng chống tham nhũng (3 thủ tục), Thông báo thành lập tổ hợp tác (3 thủ tục), Quản lý an toàn đập/hồ chứa thủy điện (2 thủ tục), Đất đai (2 thủ tục), Môi trường (2 thủ tục), Phổ biến giáo dục pháp luật (2 thủ tục), Phòng chống tệ nạn xã hội (2 thủ tục), Dân quân tự vệ (2 thủ tục), Khuyến nông (1 thủ tục), Trồng trọt (1 thủ tục), Người có công (1 thủ tục), Bồi thường nhà nước (1 thủ tục), Phí bảo vệ môi trường (1 thủ tục), Y tế (1 thủ tục), Quy hoạch xây dựng (1 thủ tục), Bảo hiểm xã hội (1 thủ tục), Chính sách (1 thủ tục).
  • Quy trình giải quyết TTHC vận hành theo 4 bước chuẩn hóa: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Chuyển giao hồ sơ; (3) Giải quyết hồ sơ theo chuyên môn; (4) Trình ký và trả kết quả/thu lệ phí.

3. Kết quả triển khai cải cách TTHC và ứng dụng công nghệ số

  • Công tác rà soát, cắt giảm TTHC năm 2022: Thực hiện Kế hoạch 475/KH-UBND, UBND xã Kim Sơn đã rà soát 32 thủ tục thuộc 6 lĩnh vực (chứng thực, hộ tịch, bảo trợ xã hội, người có công, văn hóa, thi đua khen thưởng), qua đó đề xuất, kiến nghị cấp trên đơn giản hóa 12 TTHC.
  • Ứng dụng CNTT và dịch vụ công trực tuyến:
    • Triển khai gắn mã QR trên phiếu tiếp nhận hồ sơ; thiết lập kênh tương tác qua Zalo hành chính công để hướng dẫn người dân nộp hồ sơ trực tuyến.
    • Áp dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc liên thông 4 cấp hành chính, tích hợp chữ ký số vào văn bản điện tử. Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đạt trên 75%.
    • 100% hồ sơ được đánh giá trực tuyến qua mã QR hoặc Cổng dịch vụ công thành phố Hà Nội.
    • Triển khai thu phí không dùng tiền mặt, quét mã QR và áp dụng 100% hóa đơn/biên lai điện tử tại bộ phận một cửa.

4. Thống kê kết quả giải quyết TTHC giai đoạn 2020–2021

STT Lĩnh vực giải quyết Tổng tiếp nhận Tiếp nhận trực tiếp / bưu chính Tiếp nhận trực tuyến Số hồ sơ đã giải quyết Đã giải quyết đúng hạn Đã giải quyết quá hạn Số hồ sơ đang giải quyết (chưa quá hạn / quá hạn)
1 Tư pháp – Hộ tịch 1.180 1.014 3 1.180 1.178 2 0 (0 / 0)
2 Lao động – TBXH 726 700 5 724 722 0 2 (0 / 2)
3 Nội vụ 622 611 2 622 622 0 0 (0 / 0)
4 Văn hóa 578 574 1 578 578 0 0 (0 / 0)
5 Tôn giáo 44 37 1 44 44 0 0 (0 / 0)
6 Địa chính 701 514 12 701 684 0 17 (4 / 13)
Tổng Toàn xã 3.229 2.839 22 3.227 3.205 2 17 (4 / 13)

Phân tích dữ liệu: Tổng số hồ sơ tiếp nhận là 3.229 hồ sơ (chủ yếu là tiếp nhận trực tiếp và qua bưu chính với 2.839 hồ sơ; tiếp nhận trực tuyến chỉ chiếm 22 hồ sơ). Tổng số hồ sơ đã giải quyết là 3.227 hồ sơ (đạt tỷ lệ đúng hạn 99,3%), chỉ có 2 hồ sơ trả quá hạn thuộc lĩnh vực Tư pháp – Hộ tịch. Số hồ sơ đang trong quá trình giải quyết là 17 hồ sơ (chủ yếu ở lĩnh vực Địa chính với 13 hồ sơ quá hạn).

5. Đánh giá cơ sở vật chất qua khảo sát xã hội học (n = 200)

  • Phòng làm việc Một cửa có diện tích 42m², bố trí 10 ghế chờ cho công dân, trang bị 1 máy tính để người dân tự đăng ký dịch vụ công trực tuyến. Năm 2020 xã đã đầu tư 665 (triệu đồng) để nâng cấp trang thiết bị.
  • Kết quả khảo sát 200 phiếu từ người dân:
    • Chỗ ngồi chờ, bàn ghế, nơi tiếp đón: Đánh giá Tốt chiếm 92% (184 phiếu); Rất tốt chiếm 5,5% (11 phiếu); Chưa tốt chiếm 2,5% (5 phiếu).
    • Điều kiện hỗ trợ (nhiệt độ phòng, nước uống, wifi...): Đánh giá Tốt chiếm 78,5% (157 phiếu); Chưa tốt chiếm 21,5% (43 phiếu); tỷ lệ đánh giá Rất tốt là 0%.

6. Hạn chế và nguyên nhân

  • Hạn chế: Tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến còn rất thấp (22/3.229 hồ sơ); hồ sơ địa chính tồn đọng quá hạn còn 13 hồ sơ; diện tích phòng Một cửa còn chật hẹp (42m²); chất lượng đường truyền wifi đôi lúc gián đoạn.
  • Nguyên nhân: Kỹ năng tin học của một số công chức còn lúng túng khi phần mềm gặp lỗi kỹ thuật; người dân nông thôn chưa quen với thao tác trực tuyến trên môi trường mạng; kinh phí chi đầu tư công nghệ còn hạn hẹp.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Dựa trên mục tiêu đạt tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến từ 30% trở lên (năm 2022) và từ 50% trở lên (năm 2025), tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy định pháp lý: Kịp thời thể chế hóa các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Thành phố Hà Nội; rà soát, kiến nghị bãi bỏ các bước quy trình trung gian không cần thiết trong nội bộ UBND xã.
  2. Hoàn thiện hạ tầng số, số hóa cơ sở dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin: Tích cực triển khai Đề án 06 về ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử; thực hiện số hóa 100% kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực; trang bị phần mềm diệt virus bản quyền và giải pháp an ninh mạng.
  3. Nâng cấp cơ sở vật chất tại Bộ phận Một cửa: Mở rộng hoặc sắp xếp lại diện tích phòng làm việc 42m² hợp lý hơn; nâng cấp đường truyền Internet cáp quang tốc độ cao; lắp đặt thêm màn hình cảm ứng tra cứu TTHC chuyên dụng.
  4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã: Tổ chức tập huấn chuyên sâu về kỹ năng vận hành phần mềm một cửa điện tử, xử lý chữ ký số; nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ và kỹ năng hướng dẫn người dân sử dụng công nghệ số.
  5. Bảo đảm nguồn lực tài chính: Lập dự toán ngân sách hàng năm theo Thông tư 26/2019/TT-BTC, ưu tiên kinh phí bảo dưỡng, nâng cấp định kỳ hệ thống máy tính, mạng LAN và các thiết bị số hóa.
  6. Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý phản ánh kiến nghị: Duy trì kênh tiếp nhận ý kiến qua quét mã QR, hòm thư góp ý, Zalo hành chính công; kiểm tra công vụ định kỳ nhằm chấm dứt tình trạng trễ hạn hồ sơ địa chính.
  7. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho người dân: Tận dụng hệ thống loa phát thanh xã, các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ) để "cầm tay chỉ việc", hướng dẫn người dân tạo tài khoản dịch vụ công, cài đặt ví điện tử và thực hiện thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế

  • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện danh mục 31 lĩnh vực TTHC thực hiện tại cấp xã và phân tích thực trạng giải quyết 3.229 hồ sơ giai đoạn 2020–2021 tại UBND xã Kim Sơn.
  • Ghi nhận tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt mức cao (99,3%), 100% sử dụng biên lai/hóa đơn điện tử và hoàn thành rà soát 32 TTHC năm 2022 (đề xuất đơn giản hóa 12 TTHC).
  • Khảo sát thực tế 200 người dân đã chỉ ra điểm nghẽn về hạ tầng phụ trợ (21,5% đánh giá chưa tốt về wifi, tiện ích) và số liệu thống kê chỉ rõ sự chênh lệch lớn giữa tiếp nhận trực tiếp (2.839 hồ sơ) và trực tuyến (22 hồ sơ).

Đóng góp của công trình

  • Đóng góp học thuật: Khóa luận góp phần bổ sung nguồn tài liệu khảo cứu thực tế về cải cách TTHC gắn với chuyển đổi số ở cấp cơ sở (UBND cấp xã) – một phạm vi nghiên cứu còn ít công trình chuyên biệt so với cấp bộ, ngành, tỉnh hoặc quận/huyện.
  • Đóng góp thực tiễn: Báo cáo thực trạng và hệ thống 7 nhóm giải pháp có giá trị áp dụng trực tiếp cho UBND xã Kim Sơn trong việc nâng cao chỉ số cải cách hành chính, hoàn thiện Bộ phận Một cửa hiện đại và là tài liệu tham khảo cho các xã, thị trấn có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng trên địa bàn thị xã Sơn Tây và TP. Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm bị giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây); số liệu thống kê TTHC tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2020–2021 và cập nhật đến tháng 5/2023 nên chưa phản ánh hết tác động dài hạn của các đề án số hóa quy mô lớn sau năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh đối sánh giữa các xã nông thôn mới và các phường đô thị trên địa bàn thị xã Sơn Tây hoặc toàn thành phố Hà Nội; đánh giá chuyên sâu hiệu quả khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Đề án 06) trong cắt giảm thành phần hồ sơ TTHC cấp xã giai đoạn 2025–2030.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Quản lý công, Hành chính học tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài cải cách hành chính cấp cơ sở.
    • Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã/phường.
    • Lãnh đạo UBND cấp xã trong công tác chỉ đạo, xây dựng kế hoạch chuyển đổi số và cải cách TTHC hàng năm.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Bảng danh mục 31 lĩnh vực TTHC cấp xã; mẫu biểu và số liệu khảo sát thực tế n = 200; quy trình xử lý hồ sơ hành chính 4 bước; các giải pháp cụ thể về thanh toán không dùng tiền mặt và số hóa quy trình một cửa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát xã hội học là bao nhiêu và kết quả đánh giá cơ sở vật chất tại xã Kim Sơn ra sao?
Tác giả đã phát ra 200 phiếu khảo sát và thu về 200 phiếu hợp lệ (đạt 100%). Kết quả cho thấy 92% người dân đánh giá Tốt về chỗ ngồi chờ và bàn ghế tiếp đón; tuy nhiên có 21,5% đánh giá Chưa tốt về các điều kiện hỗ trợ khác như nhiệt độ phòng, nước uống và kết nối mạng wifi.

2. Tình hình giải quyết hồ sơ hành chính tại UBND xã Kim Sơn giai đoạn 2020–2021 đạt kết quả như thế nào?
Trong tổng số 3.229 hồ sơ tiếp nhận, xã đã giải quyết 3.227 hồ sơ (trong đó 3.205 hồ sơ đúng hạn, 2 hồ sơ quá hạn) và còn 17 hồ sơ đang giải quyết. Lĩnh vực Tư pháp – Hộ tịch có số lượng hồ sơ lớn nhất (1.180 hồ sơ), tiếp theo là Lao động – Thương binh và Xã hội (726 hồ sơ) và Địa chính (701 hồ sơ).

3. Cơ cấu và chất lượng đội ngũ công chức tại Bộ phận Một cửa UBND xã Kim Sơn có đặc điểm gì?
Bộ phận Một cửa của xã gồm 5 công chức phụ trách các mảng: Văn phòng – Thống kê (2 người), Tư pháp (1 người), Địa chính (1 người) và Thương binh xã hội (1 người). 100% công chức có trình độ Đại học, là Đảng viên, đạt trình độ Trung cấp lý luận chính trị và giữ ngạch Chuyên viên.

4. Kết quả rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2022 tại UBND xã Kim Sơn đạt được những gì?
Thực hiện Kế hoạch số 475/KH-UBND của thị xã Sơn Tây, UBND xã Kim Sơn đã chỉ đạo rà soát 32 thủ tục hành chính thuộc 6 lĩnh vực chính, từ đó đề xuất và kiến nghị cấp có thẩm quyền phương án đơn giản hóa đối với 12 thủ tục hành chính.

5. Những công cụ công nghệ cụ thể nào đã được UBND xã Kim Sơn đưa vào vận hành?
Xã đã ứng dụng mã QR trên phiếu tiếp nhận và phiếu đánh giá dịch vụ công; vận hành kênh Zalo hành chính công để hướng dẫn nộp hồ sơ; tích hợp chữ ký số trên phần mềm quản lý văn bản liên thông 4 cấp; và triển khai 100% hóa đơn điện tử cùng phương thức quét mã QR thanh toán phí, lệ phí không dùng tiền mặt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hồng Ngọc đã cung cấp một nghiên cứu thực chứng toàn diện về thực trạng và giải pháp cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Dựa trên việc phân tích 3.229 hồ sơ hành chính, khảo sát thực tế 200 người dân và phỏng vấn đội ngũ cán bộ cơ sở, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn về hạ tầng, tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến và kỹ năng số. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả quản trị công và hiện đại hóa nền hành chính cơ sở tại địa phương.