Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đẩy mạnh cải cách hành chính quốc gia theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ, việc nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công được xác định là trọng tâm cốt lõi nhằm xây dựng nền hành chính phục vụ hiện đại. Tại tỉnh Thái Nguyên, Đề án thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công theo Quyết định số 4162/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 đã tạo tiền đề quan trọng cho việc chuẩn hóa các thủ tục công quyền. Tuy nhiên, tại Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương, quá trình cung ứng dịch vụ công vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cục bộ. Tình trạng giải quyết hồ sơ ở một số lĩnh vực trọng điểm như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng còn phát sinh phiền hà, khiến người dân và doanh nghiệp phải chờ đợi, trong khi một số khâu triển khai vẫn còn mang tính hình thức.

Trước thực tế đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017-2019 và số liệu sơ cấp điều tra thực địa vào tháng 6 năm 2020. Nghiên cứu hướng tới việc nhận diện rõ nét những hạn chế tồn tại, phân tích các nhóm nguyên nhân khách quan và chủ quan, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm cải thiện chất lượng phục vụ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua mục tiêu gia tăng tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn lên trên 98,5%, đồng thời nâng mức độ hài lòng chung của người dân đối với sự phục vụ của chính quyền địa phương đạt trên 95%, đóng góp thiết thực vào việc cải thiện chỉ số cải cách hành chính của huyện Phú Lương nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết dịch vụ của Philip Kotler, tiếp cận chất lượng dịch vụ dưới góc độ là khoảng cách giữa sự kỳ vọng trước giao dịch và nhận thức thực tế của người dân sau khi thụ hưởng dịch vụ công. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng các quan điểm hành chính học hiện đại của tác giả Nguyễn Ngọc Hiến năm 2003 và Nguyễn Văn Đồng năm 2017, kết hợp tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015 trong khu vực công. Khung phân tích cốt lõi được xây dựng dựa trên mô hình tiếp cận theo quá trình của Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa năm 2010 với 5 mắt xích tuần hoàn gồm: Mục tiêu, Yếu tố đầu vào, Quá trình xử lý, Sản phẩm đầu ra và Kết quả tác động.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp bộ chỉ số đánh giá chất lượng bộ phận một cửa cấp huyện do Bộ Nội vụ phối hợp với Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc xây dựng, bao gồm 5 khía cạnh then chốt: Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ của cán bộ và Sự cảm thông. Khung nghiên cứu tập trung làm rõ 3 khái niệm trọng tâm gồm: dịch vụ hành chính công theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP và Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, cơ chế một cửa liên thông cấp huyện, và chỉ số hài lòng của tổ chức, công dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học. Cỡ mẫu điều tra thực tế bao gồm 180 người dân, đại diện tổ chức đã thực hiện giao dịch hành chính tại Bộ phận Một cửa huyện Phú Lương và 45 cán bộ, công chức đang công tác tại các phòng chuyên môn trực tiếp thụ lý hồ sơ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bao quát đầy đủ các nhóm thủ tục hành chính có tần suất giao dịch cao nhất gồm đất đai, tư pháp - hộ tịch, cấp phép xây dựng và đăng ký kinh doanh.

Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và kiểm định giá trị trung bình trên thang đo Likert 5 mức độ giúp định lượng hóa chính xác cảm nhận của người dân về từng khía cạnh phục vụ, đồng thời loại trừ tính thiên lệch chủ quan. Về mốc thời gian, toàn bộ hệ thống số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2017-2019, kết hợp dữ liệu điều tra xã hội học sơ cấp thu thập trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của huyện trong tháng 6 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát và phân tích dữ liệu chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, về tiến độ giải quyết hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng hạn và trước hạn tại Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương bình quân giai đoạn 2017-2019 đạt 95,6%. Tuy nhiên, tỷ lệ trễ hạn 4,4% còn lại vẫn tập trung chủ yếu ở lĩnh vực đất đai và cấp phép xây dựng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý người dân.

Thứ hai, về cơ sở vật chất, mặt bằng Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của huyện trong giai đoạn nghiên cứu chỉ đạt diện tích khoảng 45 đến 50 m2, chưa đáp ứng tiêu chuẩn tối ưu theo quy định của Chính phủ. Tỷ lệ trang thiết bị máy tính, máy bốc số tự động và thiết bị tra cứu thông tin chỉ mới đáp ứng khoảng 75% nhu cầu thực tế trong những ngày cao điểm giao dịch.

Thứ ba, về năng lực và thái độ của đội ngũ cán bộ, công chức, 82,5% người dân được khảo sát đánh giá cao sự tận tình, lịch sự của chuyên viên tiếp nhận hồ sơ. Mặc dù vậy, vẫn còn 17,5% người dân phản ánh việc hướng dẫn thủ tục chưa thực sự rõ ràng, khiến họ phải đi lại từ 2 đến 3 lần để hoàn thiện hồ sơ.

Thứ tư, về ứng dụng công nghệ thông tin, tỷ lệ hồ sơ được tiếp nhận và xử lý qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tại huyện Phú Lương giai đoạn 2017-2019 còn rất khiêm tốn, chỉ chiếm dưới 20% tổng số lượng hồ sơ tiếp nhận, cho thấy mức độ sẵn sàng điện tử của người dân địa phương còn hạn chế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp liên thông giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân cấp xã, dẫn đến tình trạng ách tắc hồ sơ kéo dài. Bên cạnh đó, thói quen giao dịch trực tiếp cùng tâm lý e ngại công nghệ của người dân khu vực nông thôn và miền núi đã làm chậm tiến độ phổ cập dịch vụ công trực tuyến.

Những phát hiện này có thể được minh họa sinh động qua biểu đồ cột chồng trực quan hóa mức độ hài lòng của công dân theo 5 khía cạnh đo lường của bộ chỉ số chất lượng dịch vụ, kết hợp bảng ma trận so sánh thời gian xử lý hồ sơ thực tế và thời gian quy định giữa các lĩnh vực thủ tục hành chính. Khi đặt trong tương quan so sánh, tỷ lệ giải quyết đúng hẹn của huyện Phú Lương ở mức 95,6% là tương đối khả quan, tiệm cận với huyện Đại Từ đạt trên 96% và nhỉnh hơn huyện Võ Nhai với mức giải quyết đúng hạn cấp huyện đạt khoảng 91,5%. Tuy vậy, việc áp dụng chữ ký số và tỷ lệ số hóa hồ sơ giấy tờ tại Phú Lương vẫn còn khoảng cách đáng kể so với mặt bằng chung các địa phương tiên tiến trong tỉnh Thái Nguyên.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn kiến nghị 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công:

Thứ nhất, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và mở rộng không gian phục vụ: Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương cần phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch phê duyệt phương án đầu tư công trong giai đoạn 2021-2023, nâng cấp diện tích Bộ phận Một cửa lên tối thiểu 80 m2, trang bị 100% kiosk thông tin cảm ứng và máy bốc số điện tử liên thông nhằm xóa bỏ tình trạng quá tải cục bộ.

Thứ hai, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ và rút ngắn thời hạn xử lý thủ tục hành chính: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn tiến hành rà soát định kỳ hàng năm từ năm 2021, thực hiện cắt giảm ít nhất 25% đến 30% thời gian xử lý đối với nhóm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cấp phép xây dựng, đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt trên 98,5%.

Thứ ba, đẩy mạnh tuyên truyền và phổ cập dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện kết hợp cùng Huyện đoàn Phú Lương triển khai các tổ công nghệ số cộng đồng trong giai đoạn 2022-2025, phấn đấu nâng tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến toàn huyện đạt trên 60% vào năm 2025 và hướng tới ngưỡng 80% vào năm 2030.

Thứ tư, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ và chuẩn hóa đạo đức cán bộ tiếp dân: Phòng Nội vụ huyện tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo nghiệp vụ mỗi năm trong giai đoạn 2021-2024, gắn kết quả đánh giá mức độ hài lòng điện tử trực tiếp của công dân vào bình xét thi đua quý, hướng tới mục tiêu 95% người dân đánh giá hài lòng tuyệt đối về văn hóa ứng xử của cán bộ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc, là nguồn tư liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và các cơ quan hành chính cấp huyện, cấp xã: Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp các nhà quản trị địa phương hoạch định chiến lược cải cách hành chính, rà soát điểm nghẽn quy trình nội bộ và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp huyện.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả: Luận văn là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hữu ích về chuẩn hóa quy trình một cửa liên thông, vận dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và rèn luyện kỹ năng giải quyết vướng mắc cho công dân trong thực tế tiếp dân.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Hành chính công: Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực chứng tin cậy cùng mô hình phân tích định lượng kết hợp bộ chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ, làm tiền đề cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về quản trị công địa phương.

Thứ tư, các cơ quan kiểm tra, thanh tra và giám sát công vụ: Nghiên cứu cung cấp hệ thống tiêu chí định lượng rõ ràng với 5 tiêu chuẩn đánh giá sự hài lòng, giúp cơ quan giám sát dễ dàng thiết lập quy trình kiểm tra thực thi công vụ định kỳ và đột xuất tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn sử dụng khung lý thuyết và mô hình nào để đo lường chất lượng dịch vụ công?

Trả lời: Luận văn kết hợp mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Philip Kotler, mô hình quá trình 5 bước của Nguyễn Hữu Hải và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bộ phận một cửa của Bộ Nội vụ. Khung đo lường này phân tích 5 khía cạnh gồm: phương tiện hữu hình, sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ và sự cảm thông, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng TCVN ISO 9001:2015.

Câu hỏi 2: Lĩnh vực thủ tục hành chính nào tại huyện Phú Lương còn phát sinh nhiều trễ hẹn nhất?

Trả lời: Dữ liệu thực tế giai đoạn 2017-2019 cho thấy lĩnh vực quản lý đất đai và cấp phép xây dựng chiếm phần lớn trong tỷ lệ 4,4% hồ sơ quá hạn. Nguyên nhân chủ yếu do quy trình thẩm định thực địa phức tạp, việc phối hợp liên thông giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã còn phát sinh độ trễ kéo dài.

Câu hỏi 3: Cỡ mẫu điều tra thực tế trong luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính đại diện?

Trả lời: Tác giả tiến hành thu thập ý kiến từ 180 người dân và doanh nghiệp thực hiện giao dịch tại Bộ phận Một cửa, kết hợp khảo sát 45 cán bộ công chức thuộc các phòng chuyên môn trong tháng 6 năm 2020. Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, bao quát đầy đủ các mảng thủ tục về đất đai, tư pháp, hộ tịch và đăng ký kinh doanh.

Câu hỏi 4: Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm nào từ các huyện lân cận thuộc tỉnh Thái Nguyên?

Trả lời: Nghiên cứu tổng kết mô hình một cửa một dấu và tỷ lệ trả hẹn trên 96% tại huyện Đại Từ, kinh nghiệm kiểm tra 13 trên 15 xã qua camera giám sát tại huyện Võ Nhai, cùng phương thức tinh giản 40 biên chế tại huyện Phú Bình. Các thực tiễn này nhấn mạnh yêu cầu siết chặt kỷ luật và tăng cường ứng dụng phần mềm quản lý liên thông.

Câu hỏi 5: Mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ công của huyện Phú Lương đến năm 2025 được xác định ra sao?

Trả lời: Luận văn xác định lộ trình đến năm 2025 cần đạt tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn trên 98,5%, nâng tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến mức độ 3 và 4 lên trên 60%. Đồng thời, toàn huyện phấn đấu đạt trên 95% mức độ hài lòng của người dân đối với tác phong phục vụ và cơ sở vật chất của cơ quan hành chính.

Kết luận

Nghiên cứu về nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương mang lại những giá trị cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dịch vụ công theo mô hình tiếp cận quá trình và tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
  • Phản ánh trung thực thực trạng giải quyết thủ tục hành chính tại huyện Phú Lương với tỷ lệ hồ sơ đúng hạn đạt 95,6% giai đoạn 2017-2019.
  • Nhận diện chính xác các rào cản về cơ sở vật chất chỉ đạt 45 đến 50 m2 và tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến còn dưới 20%.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu cắt giảm 25% đến 30% thời gian xử lý thủ tục đất đai và xây dựng.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng giai đoạn 2021-2025, định hướng 2030 nhằm đưa tỷ lệ hài lòng của công dân đạt mốc 95%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một bản thiết kế hành động thực tiễn, gắn kết giữa lý thuyết quản trị hiện đại và đặc thù địa bàn miền núi. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2022 đến năm 2025, chính quyền địa phương cần ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công nghệ số và chuẩn hóa văn hóa công vụ. Các cấp lãnh đạo, cán bộ chuyên trách và các nhà nghiên cứu hãy tìm đọc toàn văn công trình này để áp dụng ngay mô hình cải tiến, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao năng lực phục vụ nhân dân toàn diện.