Tổng quan nghiên cứu

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước là mắt xích then chốt nhằm bảo đảm kỷ cương tài chính công và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực quốc gia. Thực hiện Nghị quyết số 30C của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước và định hướng xây dựng Kho bạc số vào năm 2030, Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên đã quyết liệt đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến vào quy trình nghiệp vụ. Vào năm 2018, tỷ lệ đơn vị sử dụng ngân sách tham gia dịch vụ công trực tuyến tại địa bàn chỉ đạt khiêm tốn 5,3% với 95 trên tổng số 1.794 đơn vị. Tuy nhiên, đến năm 2020, chỉ số này đã xác lập mốc tuyệt đối 100% với 1.644 đơn vị bắt buộc tham gia, đồng thời tỷ trọng chứng từ chi thường xuyên thanh toán điện tử đạt 91,0% so với tổng lượng chứng từ phát sinh.

Dù đạt được những bước tiến vượt bậc, thực tiễn vận hành giai đoạn 2018 - 2020 vẫn bộc lộ những điểm nghẽn kỹ thuật và tổ chức. Tình trạng nghẽn mạng cục bộ, sự thiếu đồng bộ giữa phần mềm dịch vụ công và hệ thống Tabmis, cùng thói quen kiểm soát chứng từ giấy truyền thống đã tạo ra những nguy cơ rủi ro nhất định cho quỹ ngân sách. Xuất phát từ bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đinh Thị Thu Thủy đi sâu phân tích toàn diện thực trạng kiểm soát chi thường xuyên qua dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên. Đề tài xác định rõ mục tiêu đánh giá các mắt xích quy trình, đo lường các nhân tố tác động chủ quan và khách quan, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2021 - 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc rút ngắn thời gian xử lý giao dịch xuống dưới 2 giờ làm việc, tiết kiệm chi phí hành chính và nâng cao tính minh bạch cho nền tài chính công địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và Mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis. Lý thuyết quản trị tài chính công nhấn mạnh các nguyên tắc về tính tuân thủ dự toán, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của đơn vị thụ hưởng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13. Trong khi đó, mô hình TAM giải thích hành vi và mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ của cán bộ kế toán thông qua hai biến số cốt lõi: nhận thức về tính hữu ích và nhận thức về tính dễ sử dụng của phần mềm trực tuyến. Đề tài cũng tích hợp mô hình phân cấp dịch vụ công 4 mức độ theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP và các quy định về thủ tục hành chính tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.

Khung lý thuyết của luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng: ngân sách nhà nước, chi thường xuyên ngân sách nhà nước, kiểm soát chi thường xuyên và dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. Tính đến ngày 31/12/2020, hệ thống Kho bạc Nhà nước đã hoàn thành tích hợp 7 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 lên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hệ thống vận hành trên kiến trúc hai thành phần độc lập: giao diện người dùng bên ngoài (front-end) cài đặt tại Bộ Tài chính và giao diện cán bộ nghiệp vụ (back-end) kết nối trực tiếp vào hệ thống lõi Tabmis. Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa nhóm nhân tố chủ quan như năng lực cán bộ kiểm soát, hạ tầng công nghệ thông tin với nhóm nhân tố khách quan gồm hành lang pháp lý, nhận thức của đơn vị sử dụng ngân sách và tình hình kinh tế xã hội địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến hết năm 2020. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tổng kết chi thường xuyên, thống kê chứng từ trên hệ thống Tabmis và các văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước. Về dữ liệu sơ cấp, tổng quy mô mẫu điều tra thực tế là 422 đối tượng. Tác giả thực hiện phương pháp điều tra tổng thể đối với toàn bộ 111 cán bộ, lãnh đạo làm công tác kiểm soát chi tại cơ quan văn phòng Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên và 8 đơn vị kho bạc huyện trực thuộc. Đối với nhóm khách hàng giao dịch, tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu xác suất của Fely David năm 2005 từ tổng thể 1.644 đơn vị có thời gian giao dịch trực tuyến từ 2 năm trở lên, với độ tin cậy 95% và sai số biên 0,05, từ đó xác định cỡ mẫu đại diện ngẫu nhiên là 311 kế toán trưởng và chủ tài khoản.

Phương pháp phân tích thông tin sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả tính điểm trung bình trên thang đo Likert 5 mức độ, trải dài từ mức 1 đại diện cho rất không đồng ý đến mức 5 là rất đồng ý. Lý do lựa chọn thang đo Likert nhằm lượng hóa khoa học các biến số định tính về mức độ tiện ích, sự hài lòng và cảm nhận rủi ro vận hành. Bên cạnh đó, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối được áp dụng để đối chiếu tốc độ tăng trưởng chứng từ điện tử qua từng năm, giúp làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu thanh toán từ phương thức thủ công sang môi trường số hóa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ bao phủ dịch vụ công trực tuyến của các đơn vị dự toán trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đạt mức tăng trưởng ấn tượng. Năm 2018, toàn tỉnh chỉ có 95 trên 1.794 đơn vị tham gia với tỷ lệ 5,3%. Đến năm 2019, số lượng đã tăng vọt lên 1.388 trên 1.764 đơn vị, tương ứng 78,7%. Tới cuối năm 2020, tỷ lệ đơn vị sử dụng ngân sách bắt buộc tham gia dịch vụ công đã đạt mốc tuyệt đối 100% với 1.644 đơn vị.

Thứ hai, số lượng chứng từ thanh toán điện tử thay thế gần như hoàn toàn chứng từ giấy truyền thống. Nếu như năm 2018 số chứng từ chi thường xuyên xử lý qua mạng chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 4,2%, thì sang năm 2019 đã vươn lên 43,7% và chạm mốc kỷ lục 91,0% vào năm 2020, khẳng định sự thay đổi căn bản trong phương thức giao dịch tài chính công.

Thứ ba, cơ cấu nội dung chi qua dịch vụ công trực tuyến ghi nhận sự phân hóa rõ nét giữa các khoản mục. Các khoản chi cho con người bao gồm lương, phụ cấp và tiền công chiếm tỷ trọng lớn nhất với hơn 65% tổng số giao dịch thành công. Trong khi đó, các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản dù có giá trị lớn nhưng tỷ lệ chứng từ phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ chiếm khoảng 9,5% do tính chất phức tạp của hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu.

Thứ tư, nguồn nhân lực kiểm soát chi có trình độ học vấn vững vàng nhưng còn hạn chế về kỹ năng xử lý sự cố công nghệ. Đội ngũ công chức Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên có 165 người, trong đó nữ giới chiếm 56% với 93 người; tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học trở lên chiếm tới 87% tương đương 144 người. Mặc dù vậy, kết quả điều tra Likert ghi nhận điểm đánh giá về khả năng khắc phục lỗi truyền thông tin phần mềm chỉ đạt mức trung bình khá là 3,45 trên 5 điểm.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng vượt bậc từ 5,3% lên 100% đơn vị tham gia phản ánh tính hiệu quả của công tác chỉ đạo hành chính và quyết tâm cải cách của hệ thống kho bạc địa phương. Dữ liệu thực nghiệm này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng, trong đó các cột thể hiện số lượng đơn vị sử dụng ngân sách qua từng năm từ 2018 đến 2020, còn đường xu hướng biểu thị sự bứt phá của tỷ lệ chứng từ điện tử từ 4,2% lên 91,0%. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý thấy rõ điểm bùng nổ chuyển đổi số trong năm 2019 và 2020. Bên cạnh đó, một bảng ma trận số liệu so sánh thang đo Likert 5 mức độ giữa 111 cán bộ kho bạc và 311 khách hàng sẽ phân tách rõ sự chênh lệch trong cảm nhận về độ trễ phần mềm và rủi ro bảo mật thông tin.

Khi đối chiếu với thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội nơi quản lý hơn 9.000 đơn vị dự toán và Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh với mô hình luân chuyển hồ sơ 8 bước chuẩn ISO, kinh nghiệm tại Thái Nguyên khẳng định quy mô trung bình là điều kiện thuận lợi để cán bộ kho bạc trực tiếp hỗ trợ khách hàng theo phương thức cầm tay chỉ việc. Tuy nhiên, nguyên nhân khiến khoảng 9% hồ sơ mua sắm tài sản công bị từ chối thanh toán bắt nguồn từ các quy định khắt khe tại Nghị định số 63/2019/NĐ-CP và Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg về hạn mức đấu thầu từ 20 triệu đến 50 triệu đồng. Điều này chứng minh rằng việc số hóa kiểm soát chi đòi hỏi sự đồng bộ giữa hạ tầng công nghệ và sự am hiểu thể chế pháp lý của đội ngũ kế toán cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, chuẩn hóa và tái cấu trúc quy trình kiểm soát chi điện tử. Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên cùng Trưởng phòng Kiểm soát chi cần chỉ đạo áp dụng quy trình luân chuyển chứng từ 8 bước theo tiêu chuẩn ISO, nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ chi thường xuyên xuống dưới 2 giờ làm việc, bảo đảm 100% hồ sơ hợp lệ được xử lý kịp thời trong lộ trình 2021 - 2023.

Hai là, nâng cấp đường truyền và hoàn thiện giao diện tích hợp phần mềm. Bộ phận Tin học phối hợp với Cục Công nghệ thông tin thuộc Kho bạc Nhà nước nâng cấp băng thông mạng, xử lý triệt để tình trạng xung đột dữ liệu giữa cổng dịch vụ công và hệ thống Tabmis, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ lỗi truyền tin xuống dưới 0,5% tổng số giao dịch, hoàn thành dứt điểm trong quý 2 năm 2023.

Ba là, bồi dưỡng kỹ năng số và chuẩn hóa chuyên môn nghiệp vụ. Văn phòng Kho bạc Nhà nước tỉnh phối hợp với các phòng chuyên môn tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về an toàn chữ ký số cho 100% trong số 111 công chức làm công tác kiểm soát chi, đồng thời duy trì tối thiểu 2 hội nghị đối thoại và hướng dẫn trực tuyến mỗi năm cho hơn 1.600 kế toán trưởng đơn vị dự toán trong giai đoạn 2022 - 2024.

Bốn là, tăng cường thanh tra chuyên ngành và thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro. Phòng Thanh tra - Kiểm tra Kho bạc Nhà nước tỉnh cần chủ trì triển khai tối thiểu 15 cuộc thanh tra chuyên ngành chi thường xuyên định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025, ứng dụng công cụ kiểm toán tự động để giám sát các khoản chi vượt định mức tiêu chuẩn theo Nghị định số 63/2019/NĐ-CP, ngăn chặn sai sót ngay từ khâu tiền kiểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, đội ngũ lãnh đạo và chuyên viên kiểm soát chi tại 8 đơn vị kho bạc huyện trực thuộc tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Công trình mang lại lợi ích thực tiễn trong việc tham khảo mô hình xử lý hồ sơ số hóa khép kín, ứng dụng các tiêu chí nhận diện 9% rủi ro thường gặp trong chi mua sắm tài sản để tăng tốc độ giải ngân và hạn chế sai sót nghiệp vụ.

Thứ hai, thủ trưởng và kế toán trưởng tại hơn 1.600 đơn vị dự toán, cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh. Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về danh mục hồ sơ pháp lý theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và kỹ năng bảo mật chữ ký số, giúp các đơn vị tránh bị từ chối chứng từ hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 63/2019/NĐ-CP.

Thứ ba, cơ quan quản lý tài chính địa phương gồm Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp số liệu thực tế về 65% khoản chi thanh toán cá nhân cùng các khoản chi sự nghiệp, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị ngân quỹ, thẩm định quyết toán niên độ và phân bổ dự toán hàng năm sát với thực tế.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị nhờ kết hợp khung lý thuyết TAM với thiết kế mẫu khảo sát 422 đối tượng chuẩn xác và phương pháp phân tích thống kê định lượng có độ tin cậy cao.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Lợi ích nổi bật nhất khi Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên triển khai dịch vụ công trực tuyến là gì? Trả lời: Dịch vụ công trực tuyến giúp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí in ấn chứng từ giấy và công tác phí cho hơn 1.600 đơn vị sử dụng ngân sách. Thời gian luân chuyển hồ sơ thanh toán giảm mạnh xuống dưới 2 giờ làm việc, đồng thời giảm tải hoàn toàn áp lực giao dịch trực tiếp khi lượng chứng từ điện tử đạt 91% năm 2020.

Câu hỏi 2: Nguyên nhân vì sao trong năm 2018 tỷ lệ đơn vị tham gia dịch vụ công chỉ đạt 5,3%? Trả lời: Năm 2018 là thời điểm thí điểm ban đầu nên toàn tỉnh mới có 95 đơn vị tham gia. Nguyên nhân chủ yếu do hạ tầng máy tính và mạng internet tại các đơn vị cấp xã chưa đồng bộ, kết hợp thói quen của thủ trưởng cơ quan chỉ quen xem xét chứng từ giấy và ký tay trực tiếp thay vì phê duyệt qua chữ ký số.

Câu hỏi 3: Quy trình kiểm soát chi qua môi trường mạng đảm bảo tính pháp lý và ngăn chặn rủi ro như thế nào? Trả lời: Hệ thống áp dụng chữ ký số chuyên dùng hai cấp gồm kế toán trưởng và chủ tài khoản theo quy định tại Thông tư số 61/2014/TT-BTC. Mọi thông tin thanh toán đều được mã hóa trên đường truyền, liên thông tự động với 7 dịch vụ công mức độ 4 trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và lưu vết lịch sử kiểm soát chi tiết.

Câu hỏi 4: Quy mô mẫu khảo sát 422 phiếu trong luận văn được thiết kế ra sao để đảm bảo tính đại diện? Trả lời: Tác giả tiến hành điều tra tổng thể 111 cán bộ, công chức làm công tác kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên để thu thập góc nhìn chuyên môn nội bộ. Đồng thời, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Fely David với độ tin cậy 95% để lựa chọn ngẫu nhiên 311 khách hàng đại diện từ 1.644 đơn vị giao dịch thường xuyên.

Câu hỏi 5: Nhóm chi thường xuyên nào tiềm ẩn nguy cơ sai sót cao nhất khi thực hiện qua dịch vụ công? Trả lời: Các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản có giá trị trên 20 triệu hoặc 50 triệu đồng tiềm ẩn sai sót cao nhất, chiếm tỷ lệ hồ sơ phải hướng dẫn bổ sung khoảng 9,5%. Nguyên nhân do kế toán cơ sở chưa gửi kèm đầy đủ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc biên bản nghiệm thu theo Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính công và kinh nghiệm kiểm soát chi trực tuyến từ các đơn vị đi đầu như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ bước nhảy vọt từ 5,3% lên 100% đơn vị sử dụng ngân sách tham gia dịch vụ công.
  • Đánh giá khách quan ý kiến của 422 cán bộ kho bạc và kế toán cơ sở, chứng minh tỷ lệ 91,0% chứng từ điện tử đã mang lại hiệu quả kinh tế xã hội rõ nét.
  • Đề xuất hệ sinh thái 4 giải pháp trọng tâm về quy trình ISO, nâng cấp phần mềm Tabmis và đào tạo kỹ năng số đến năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn tin cậy giúp cơ quan kho bạc và chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho quỹ ngân sách nhà nước.

Bước sang giai đoạn 2021 - 2025, Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên cần tiếp tục phát huy các kết quả đạt được, đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số theo định hướng Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2030. Các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn hãy chủ động nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ, phối hợp chặt chẽ với cơ quan kho bạc nhằm xây dựng nền hành chính công minh bạch, tiết kiệm và phục vụ nhân dân ngày càng hiệu quả.