Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA và RCEP, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ghi nhận nhu cầu vận chuyển nhanh chóng, chính xác. Với lợi thế bờ biển dài 3.260 km cùng hệ thống cảng biển và cảng hàng không quốc tế phát triển, ngành dịch vụ logistics đóng vai trò cầu nối trung gian thúc đẩy dòng lưu chuyển hàng hóa. Trong đó, phương thức vận chuyển và giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tuy chiếm tỷ trọng khối lượng nhỏ hơn vận tải đường biển nhưng giữ vị trí quan trọng đối với các mặt hàng có giá trị cao, nguyên liệu thực phẩm, dược phẩm hoặc hàng hóa yêu cầu bảo quản và giao nhận khẩn cấp.
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu N.D được thành lập vào ngày 15/10/2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động chính trong lĩnh vực đại lý làm thủ tục hải quan, giao nhận vận tải nội địa và quốc tế. Trong quá trình vận hành, doanh nghiệp non trẻ này đối mặt với các áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí vận hành biến động và đặc biệt là sự phụ thuộc vào phương tiện vận tải thuê ngoài cùng các vướng mắc về thời gian xử lý thủ tục kiểm tra chuyên ngành tại kho cảng hàng không. Nhằm nhận diện thực trạng vận hành, chỉ rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ và tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa quy trình, đề tài nghiên cứu đã được tác giả lựa chọn và thực hiện.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được xác định trong văn bản gồm:
- Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không được diễn ra như thế nào?
- Trong quá trình giao nhận sẽ xảy ra những bất cập nào?
- Cách xử lý những vấn đề xảy ra ra sao?
- Có cách nào để tăng hiệu suất hoạt động trong quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không hay không?
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là tìm hiểu quy trình thực hiện nghiệp vụ và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH TMDV XNK N.D, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình này.
Mục tiêu cụ thể được phân định thành 4 nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không.
- Phân tích tình hình thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu N.D.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu N.D.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH TMDV XNK N.D và khu vực làm thủ tục hàng hóa nhập khẩu tại kho Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn (SCSC), Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và chứng từ thực tế được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022; thời gian thực tập và quan sát nghiệp vụ trực tiếp kéo dài 03 tháng.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các bước nghiệp vụ trong quy trình giao nhận, chứng từ hải quan, kiểm tra chuyên ngành và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và khung pháp lý căn cứ theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: Làm căn cứ xác định khái niệm nhập khẩu hàng hóa (đưa hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực hải quan riêng) và dịch vụ giao nhận hàng hóa (hành vi thương mại mà người làm dịch vụ nhận hàng, tổ chức vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủ tục giấy tờ theo ủy thác của chủ hàng).
- Nghị định số 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Sử dụng Phụ lục II quy định Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành để xác định thẩm quyền cấp phép của các Bộ, ngành (Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương).
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, trực tiếp điều chỉnh quy trình kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra thông thường.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): Sử dụng để xác định và ghi nhận các chỉ tiêu tài chính gồm Doanh thu, Chi phí và Lợi nhuận ròng thông qua công thức: $\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$.
- Quy tắc Incoterms 2020: Áp dụng điều kiện giao hàng EXW (Giao tại xưởng) cho các hợp đồng ngoại thương dẫn chứng trong nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và trải nghiệm thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo tài chính nội bộ của công ty giai đoạn 2020–2022, tài liệu lưu trữ hồ sơ hải quan, giáo trình nghiệp vụ ngoại thương, các biểu mẫu quy định và văn bản pháp luật liên quan.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu thực tế thông qua quá trình trực tiếp thực tập 03 tháng tại doanh nghiệp, quan sát các thao tác mở tờ khai, truyền dữ liệu hải quan điện tử và theo dõi xử lý hiện trường tại sân bay.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thống kê mô tả số lượng hợp đồng, số lượt làm thủ tục giấy phép, phân tích cơ cấu chi phí, vẽ đồ thị phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các năm (so sánh 2021/2020 và 2022/2021).
- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh quy trình thực hiện trên lý thuyết nghiệp vụ với các bước xử lý thực tế tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các sai lệch và điểm nghẽn.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết từ các tình huống xử lý vướng mắc chứng từ, tranh chấp phát sinh hoặc chậm trễ kiểm tra chất lượng tại kho SCSC trong thời gian khảo sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không
Chương 1 khái quát hóa lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không, phân tích đặc điểm vận chuyển bằng máy bay với ưu thế tốc độ cao, độ an toàn lớn nhưng chi phí cước vận tải đắt hơn các phương thức khác. Tác giả tổng hợp vai trò của nghiệp vụ giao nhận trong việc rút ngắn thời gian quay vòng phương tiện, tối ưu hóa chi phí logistics cho chủ hàng và thúc đẩy thương mại quốc tế.
Nội dung chương trình bày chi tiết danh mục hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu gồm: Hợp đồng mua bán/Đơn đặt hàng (bản sao y), Hóa đơn thương mại (bản sao y), Phiếu đóng gói hàng hóa (bản sao y), Vận đơn hàng không (bản sao y), Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O (trong các trường hợp hưởng thuế ưu đãi đặc biệt hoặc thuộc diện quản lý rủi ro), Giấy phép nhập khẩu hoặc chứng thư kiểm tra chuyên ngành. Tác giả phân loại cơ chế phân luồng tờ khai hải quan điện tử gồm Luồng xanh (Ký hiệu 1 - miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa), Luồng vàng (Ký hiệu 2 - kiểm tra chi tiết hồ sơ chứng từ giấy, miễn kiểm tra thực tế), và Luồng đỏ (Ký hiệu 3 - kiểm tra chi tiết cả hồ sơ và thực tế hàng hóa). Đồng thời, chương 1 xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quy trình gồm: nhân tố bên trong (trình độ nhân viên, tốc độ xử lý nghiệp vụ) và nhân tố bên ngoài (sự cạnh tranh trên thị trường, cơ sở hạ tầng kho bãi tại SCSC/TCS, điều kiện thời tiết và giao thông nội địa).
Chương 2: Kết quả nghiên cứu về nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu N.D
Chương 2 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức, tình hình tài chính và thực trạng xử lý quy trình giao nhận tại doanh nghiệp.
Công ty TNHH TMDV XNK N.D có trụ sở tại số 154 Phạm Văn Chiêu, Phường 9, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh; đại diện pháp luật là bà Văn Thị Tuyết Ngọc; mã số thuế 0315960476. Cơ cấu bộ máy được tổ chức tinh gọn gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Bộ phận Xuất nhập khẩu (chia thành nhân viên kinh doanh, nhân viên chứng từ, nhân viên hiện trường - giao nhận), Bộ phận Kế toán và Bộ phận Nhân sự.
Kết quả kinh doanh tổng thể của toàn công ty trong giai đoạn 2020–2022 được ghi nhận qua báo cáo tài chính nội bộ:
| Năm |
Doanh thu (triệu đồng) |
Chi phí (triệu đồng) |
Lợi nhuận (triệu đồng) |
| 2020 |
2.894 |
2.745 |
149 |
| 2021 |
16.793 |
16.190 |
603 |
| 2022 |
17.867 |
17.195 |
673 |
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH TMDV XNK N.D
Năm 2020, do tác động tiêu cực của dịch Covid-19 và thiếu hụt container đường biển, công ty chuyển hướng tập trung khai thác mảng giao nhận đường hàng không. Bước sang năm 2021, doanh thu tăng trưởng đột biến 710,41% (tăng 13.899 triệu đồng), chi phí tăng 704,26% (tăng 13.445 triệu đồng) và lợi nhuận tăng 305,43% (tăng 454 triệu đồng) so với năm 2020. Năm 2022 duy trì đà tăng nhưng tốc độ chậm lại, doanh thu tăng 156,09% và chi phí tăng 151,64% so với năm 2021.
Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty gồm 7 bước cụ thể:
- Bước 1: Ký kết hợp đồng dịch vụ với khách hàng. Nhân viên kinh doanh tiếp nhận yêu cầu, thỏa thuận các điều khoản giao nhận, phạm vi trucking door-to-door và ký kết hợp đồng. Đối với khách hàng thường xuyên như Công ty TNHH CTC Giải Pháp Dinh Dưỡng Việt Nam, việc hợp tác được thực hiện theo hợp đồng nguyên tắc định kỳ.
- Bước 2: Nhận chứng từ đầy đủ từ khách hàng. Nhân viên tiếp nhận bản mềm qua email hoặc bản sao y từ bưu điện/trực tiếp tại văn phòng khách hàng. Kiểm tra tính đồng bộ và logic thời hạn: ngày hợp đồng (P/O) trước ngày lập hóa đơn (Invoice), ngày hóa đơn trước hoặc cùng ngày phát hành vận đơn (AWB), ngày thông báo hàng đến (Arrival Notice) phát hành sau ngày vận đơn.
- Bước 3: Đăng ký giấy phép nhập khẩu và kiểm tra chuyên ngành. Đối với hàng thực phẩm, công ty đăng ký hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm trực tuyến trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (vnsw.vn) theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nhân viên hiện trường phối hợp với cơ quan kiểm tra kéo hàng lấy mẫu tại kho SCSC, nhận giấy hẹn và chờ cấp chứng thư (mất khoảng 2-3 ngày làm việc).
- Bước 4: Khai báo hải quan điện tử. Nhân viên chứng từ sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS để truyền tờ khai. Văn bản minh chứng chi tiết qua lô hàng thực tế:
- Tên hàng: Nguyên liệu thực phẩm DEXTROFUN, 5kg/thùng, quy cách đóng gói 1 kiện (PK), tổng trọng lượng 120 KGM.
- Mã HS code: 17029099; Mã loại hình: A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng).
- Người xuất khẩu: 3A BIOTECH, S.L (Murcia, Tây Ban Nha); Người nhập khẩu: Công ty TNHH CTC Giải Pháp Dinh Dưỡng Việt Nam.
- Số vận đơn: 00008820; Số tờ khai chính thức được cấp: 105738137262.
- Điều kiện giao hàng: EXW Madrid; Trị giá hóa đơn: 51 EUR; Phí vận chuyển: 5.080 VND; Chi phí EXW cộng thêm: 12.746 VND.
- Sau khi truyền tờ khai chính thức (nghiệp vụ IDC), hệ thống phản hồi phân luồng, nhân viên đính kèm chứng từ số hóa (V5) lên hệ thống.
- Bước 5: Tiến hành thông quan và thanh lý hải quan. Nhân viên hiện trường mang bộ hồ sơ giấy lên Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất. Sau khi tờ khai được chấp nhận thông quan, nhân viên in mã vạch tại trang web
pus1.vn, đóng phí lao vụ tại quầy SCSC, xuất trình hồ sơ tại bộ phận thanh lý kho để lấy phiếu xuất kho (2 liên) và dấu kiểm soát ra cổng.
- Bước 6: Giao hàng cho khách hàng. Điều phối phương tiện vận tải đến kho SCSC nhận hàng, chụp ảnh đối soát hiện trạng thùng hàng, giao về kho của khách hàng kèm theo phiếu xuất kho.
- Bước 7: Quyết toán và lưu hồ sơ. Nhân viên chứng từ tập hợp toàn bộ hóa đơn chi hộ tại SCSC, lập bảng quyết toán Debit Note gửi khách hàng thanh toán, scan số hóa bộ chứng từ lưu trữ trên hệ thống máy chủ và lưu trữ bản giấy.
Riêng mảng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không, số liệu thực tế so với kế hoạch giai đoạn 2020–2022 thể hiện qua bảng sau:
| Năm |
Chỉ tiêu |
Doanh thu (triệu đồng) |
Chi phí (triệu đồng) |
Lợi nhuận (triệu đồng) |
| 2020 |
Kế hoạch |
400 |
335 |
65 |
|
Thực tế |
417 |
350 |
67 |
| 2021 |
Kế hoạch |
720 |
580 |
140 |
|
Thực tế |
790,3 |
667,6 |
110,7 |
| 2022 |
Kế hoạch |
980 |
790 |
190 |
|
Thực tế |
1.042,1 |
872,2 |
165,3 |
Nguồn: Trích dẫn tổng hợp từ Bảng 2.3 của khóa luận
Tốc độ tăng trưởng thực tế của mảng giao nhận hàng không: Doanh thu năm 2021 tăng 89,52% so với 2020, năm 2022 tăng 31,86% so với 2021; Chi phí năm 2021 tăng 90,75%, năm 2022 tăng 30,64%; Lợi nhuận năm 2021 tăng 65,28%, năm 2022 tăng 49,34%. Mặc dù doanh thu đều vượt kế hoạch nhưng lợi nhuận thực tế đạt được không đạt mức kỳ vọng của ban giám đốc (năm 2021 giảm 113,16% so với kế hoạch, năm 2022 giảm 31,23% so với kế hoạch) do chi phí thủ tục và chi phí vận chuyển đường bộ tăng cao.
Số lượng thực hiện đăng ký thủ tục kiểm tra chuyên ngành và chi phí thực tế tại công ty qua 3 năm:
| Loại hình kiểm tra chuyên ngành |
Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
| Kiểm tra An toàn thực phẩm |
Số lượt đơn |
158 |
684 |
1.176 |
76,90 |
41,83 |
|
Chi phí TB (triệu đồng) |
48,06 |
205,2 |
352,8 |
76,57 |
41,84 |
| Kiểm dịch thực vật |
Số lượt đơn |
87 |
468 |
795 |
81,41 |
41,13 |
|
Chi phí TB (triệu đồng) |
44,14 |
224,64 |
387,6 |
80,85 |
40,49 |
| Kiểm dịch động vật |
Số lượt đơn |
79 |
376 |
635 |
78,99 |
40,79 |
|
Chi phí TB (triệu đồng) |
16,06 |
79,54 |
132,9 |
79,81 |
40,15 |
| Tổng chi phí |
Triệu đồng |
108,26 |
509,38 |
867,3 |
78,74 |
41,27 |
Nguồn: Bảng 2.6 của khóa luận
Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp có ưu điểm là quy trình tinh giản, phản ứng nhanh, giữ chân được các khách hàng truyền thống hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm, dinh dưỡng (CTC Solutions, SILK Việt Nam, NVC International, Cả Lợi). Tuy nhiên, nhược điểm nổi cộm là công ty thiếu hệ thống phương tiện vận tải cơ hữu, tỷ lệ thuê ngoài xe tải giao hàng chặng cuối cao khiến chi phí vận chuyển bị đội lên; khâu lấy mẫu kiểm nghiệm chuyên ngành tại kho SCSC mất 2-3 ngày, tạo áp lực lưu kho lưu bãi và phát sinh thêm chi phí dịch vụ kho hàng.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu hàng không tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu N.D
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về nhân lực: Tổ chức đào tạo cập nhật các quy định mới về biểu thuế xuất nhập khẩu và chính sách kiểm tra chuyên ngành; bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ thương mại và kỹ năng thao tác trên phần mềm ECUS5-VNACCS cho nhân viên chứng từ và cộng tác viên nhằm hạn chế việc truyền sai dữ liệu tờ khai.
- Giải pháp về thị trường: Tiếp tục duy trì quan hệ với nhóm khách hàng thân thiết trong ngành dinh dưỡng, mỹ phẩm; đồng thời tiếp cận các hiệp hội doanh nghiệp, mở rộng phân khúc khách hàng nhập khẩu linh kiện điện tử và hàng tiêu dùng nhanh; ký kết hợp đồng đại lý với các hãng hàng không nhằm hưởng ưu đãi biểu phí cước.
- Giải pháp về chất lượng dịch vụ: Xây dựng quy trình kiểm soát hồ sơ chứng từ đa tầng giữa bộ phận kinh doanh, chứng từ và hiện trường trước khi mở tờ khai; chủ động theo dõi lịch trình bay để xử lý trước hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, phối hợp chặt chẽ với kho hàng SCSC rút ngắn thời gian tiếp cận mẫu thử.
- Giải pháp về tài chính: Tái cơ cấu chi phí vận tải đường bộ thông qua việc thương lượng hợp đồng nguyên tắc dài hạn với các đối tác vận tải để giữ đơn giá ổn định; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí bồi dưỡng và chi phí lưu kho phát sinh tại cảng hàng không.
- Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất công ty đầu tư vốn mở rộng đội xe bán tải hoặc xe tải nhỏ chuyên chở hàng sân bay; kiến nghị cơ quan nhà nước hoàn thiện hạ tầng công nghệ Cổng một cửa quốc gia nhằm xử lý hồ sơ nhanh hơn, tránh nghẽn mạng trong giờ cao điểm.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn diện chuỗi dữ liệu kinh doanh của mảng giao nhận đường hàng không tại Công ty N.D trong 3 năm liên tiếp (2020–2022). Doanh thu mảng này tăng từ 417 triệu đồng (năm 2020) lên 790,3 triệu đồng (năm 2021) và đạt 1.042,1 triệu đồng (năm 2022). Tổng chi phí tương ứng qua 3 năm lần lượt là 350 triệu đồng, 667,6 triệu đồng và 872,2 triệu đồng; lợi nhuận ròng tăng từ 67 triệu đồng (2020) lên 110,7 triệu đồng (2021) và 165,3 triệu đồng (2022).
- Thống kê chi tiết khối lượng thực hiện thủ tục kiểm tra chuyên ngành: Tổng chi phí làm thủ tục kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật và kiểm dịch động vật tăng từ 108,26 triệu đồng (năm 2020 với 324 lượt đơn) lên 509,38 triệu đồng (năm 2021 với 1.528 lượt đơn) và 867,3 triệu đồng (năm 2022 với 2.606 lượt đơn).
- Đóng góp thực tiễn của tác giả: Mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp 7 bước khép kín từ khâu thương thảo hợp đồng đến quyết toán lưu trữ chứng từ. Văn bản phản ánh chân thực các thông số kỹ thuật nghiệp vụ trên phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS và Cổng thông tin một cửa quốc gia VNSW thông qua lô hàng nguyên liệu thực phẩm DEXTROFUN. Đồng thời, nghiên cứu chỉ rõ nguyên nhân khiến doanh nghiệp không đạt chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch là do sự gia tăng của chi phí thủ tục hải quan và chi phí thuê ngoài phương tiện vận tải đường bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020–2022) tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát thực tế chủ yếu tập trung vào luồng hàng nhập khẩu thực hiện thủ tục tại kho SCSC của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, chưa phân tích đối chiếu với kho hàng TCS (Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa Tân Sơn Nhất) hoặc các cảng hàng không quốc tế khác như Nội Bài, Đà Nẵng.
- Cơ cấu mặt hàng nghiên cứu sâu chủ yếu là nguyên liệu thực phẩm và phụ gia dinh dưỡng của một nhóm khách hàng cụ thể (điển hình là Công ty TNHH CTC Giải Pháp Dinh Dưỡng Việt Nam), chưa bao quát các nhóm hàng đặc thù khác như hàng nguy hiểm, động vật sống hoặc hàng điện tử giá trị cao.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không hoặc mô hình vận tải đa phương tiện kết hợp đường biển và đường hàng không (Sea-Air).
- Mở rộng phân tích sang các nghiệp vụ quản trị chuỗi cung ứng lạnh (cold chain) đối với các mặt hàng nhạy cảm về nhiệt độ tại các kho hàng không.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về nghiệp vụ giao nhận hàng không, làm tài liệu tham khảo cho các học phần Quản trị tác nghiệp Logistics, Thủ tục Hải quan và Vận tải quốc tế.
- Nhân viên tập sự, nhân viên mới tại các công ty dịch vụ giao nhận (freight forwarder): Tham khảo trực tiếp hướng dẫn thao tác nhập liệu tờ khai A11 trên phần mềm ECUS5-VNACCS, quy trình đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW) và trình tự luân chuyển chứng từ tại kho SCSC.
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao:
- Hướng dẫn kiểm tra tính hợp lệ và logic của bộ chứng từ ngoại thương (hợp đồng, invoice, packing list, AWB, C/O).
- Quy trình thực tế 7 bước phối hợp giữa nhân viên kinh doanh, chứng từ và hiện trường.
- Số liệu chi tiết về chi phí trung bình và số lượt đăng ký kiểm tra chuyên ngành tại kho cảng hàng không.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ hồ sơ chứng từ giấy cần nộp để thông quan hàng nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty N.D gồm những văn bản nào?
Căn cứ theo văn bản, bộ chứng từ giấy được nhân viên hiện trường chuẩn bị để làm thủ tục với cơ quan hải quan bao gồm: 01 bản sao y Đơn đặt hàng hoặc Hợp đồng mua hàng (Contract/Purchase Order), 01 bản sao y Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), 01 bản sao y Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), 01 bản sao y Vận đơn hàng không (Air Waybill - AWB), 01 bản sao y Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O - nếu có), 01 bản chính Giấy phép nhập khẩu hoặc kết quả kiểm tra chuyên ngành liên quan, cùng các văn bản bổ trợ khác như Giấy giới thiệu và Giấy ủy quyền nhận hàng.
2. Lô hàng mẫu Nguyên liệu thực phẩm DEXTROFUN được khai báo trên phần mềm ECUS5-VNACCS với các thông số kỹ thuật nào?
Lô hàng được khai báo với các tiêu chí cụ thể: Mã loại hình tờ khai là A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng); Mã phương thức vận chuyển là 1 (Đường hàng không); Đơn vị nhập khẩu là Công ty TNHH CTC Giải Pháp Dinh Dưỡng Việt Nam; Đơn vị xuất khẩu là 3A BIOTECH, S.L (Tây Ban Nha); Mã số hàng hóa (HS code) là 17029099; Trọng lượng lô hàng gồm 1 kiện (PK) nặng 120 KGM; Số vận đơn là 00008820; Số tờ khai hải quan được cấp là 105738137262; Điều kiện giao hàng là EXW với tổng trị giá hóa đơn là 51 EUR; Nơi lưu kho dỡ hàng là Kho SCSC (mã 02B1A04) tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất.
3. Tình hình thực hiện thủ tục kiểm tra chuyên ngành tại Công ty N.D giai đoạn 2020–2022 có sự biến động như thế nào?
Theo số liệu tại Bảng 2.6 của khóa luận, số lượt đăng ký và chi phí kiểm tra chuyên ngành tăng liên tục qua 3 năm:
- Năm 2020: Thực hiện 324 lượt đơn (158 lượt ATTP, 87 lượt kiểm dịch thực vật, 79 lượt kiểm dịch động vật) với tổng chi phí 108,26 triệu đồng.
- Năm 2021: Thực hiện 1.528 lượt đơn (684 lượt ATTP, 468 lượt kiểm dịch thực vật, 376 lượt kiểm dịch động vật) với tổng chi phí 509,38 triệu đồng (tăng 78,74% so với 2020).
- Năm 2022: Thực hiện 2.606 lượt đơn (1.176 lượt ATTP, 795 lượt kiểm dịch thực vật, 635 lượt kiểm dịch động vật) với tổng chi phí 867,3 triệu đồng (tăng 41,27% so với 2021). Trong đó, kiểm tra an toàn thực phẩm chiếm tỷ trọng số lượt và chi phí cao nhất.
4. Tại sao lợi nhuận mảng giao nhận đường hàng không của Công ty N.D trong hai năm 2021 và 2022 không đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra?
Mặc dù doanh thu thực tế đều vượt kế hoạch (năm 2021 đạt 790,3 triệu đồng so với kế hoạch 720 triệu đồng; năm 2022 đạt 1.042,1 triệu đồng so với kế hoạch 980 triệu đồng), lợi nhuận thực tế lại không đạt mục tiêu do chi phí phát sinh tăng mạnh. Cụ thể, năm 2021 lợi nhuận thực tế đạt 110,7 triệu đồng (thấp hơn kế hoạch 140 triệu đồng, tương ứng giảm 113,16% so với kỳ vọng kế hoạch); năm 2022 lợi nhuận đạt 165,3 triệu đồng (thấp hơn kế hoạch 190 triệu đồng, giảm 31,23% so với kế hoạch). Nguyên nhân chính là do chi phí làm thủ tục hải quan, chi phí lưu kho bãi tại SCSC và chi phí thuê ngoài phương tiện vận tải đường bộ tăng nhanh, bào mòn biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
5. Địa điểm làm thủ tục lưu kho và thông quan hàng hóa đường hàng không trong nghiên cứu này chủ yếu diễn ra ở đâu?
Quy trình thực hiện nghiệp vụ và lấy mẫu kiểm nghiệm chuyên ngành của Công ty N.D diễn ra chủ yếu tại hệ thống kho bãi của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn (SCSC), có mã địa điểm lưu kho là 02B1A04, đặt tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Văn Thị Tuyết đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH TMDV XNK N.D trong giai đoạn 2020–2022. Thông qua các số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và dẫn chứng thực tế trên phần mềm ECUS5-VNACCS cùng Cổng một cửa quốc gia, nghiên cứu đã phân tích rõ 7 bước tác nghiệp, đánh giá hiệu quả kinh doanh và chỉ ra hạn chế lớn nhất về chi phí thuê ngoài vận tải đường bộ. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính tương thích cao với điều kiện vận hành của một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ, cung cấp tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo và thực hành nghiệp vụ giao nhận hàng không.