Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Chính phủ điện tử và chuyển đổi số quốc gia, tỉnh Thái Nguyên ghi nhận những bước tiến vượt bậc với 1.823 thủ tục hành chính có hiệu lực, trong đó tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn năm 2021 đạt tới 99,88% trên tổng số 968.107 hồ sơ tiếp nhận. Tuy nhiên, tại Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên – cơ quan chuyên môn quản lý 121 thủ tục hành chính trọng yếu về công nghiệp và thương mại – việc chuyển đổi sang phương thức dịch vụ công trực tuyến vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Rào cản tập trung ở công tác phân công nhân lực chuyên môn, quy trình đồng bộ cơ sở dữ liệu và mức độ tiếp cận công nghệ của cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện công tác quản lý thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến tại Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên, từ đó nhận diện những bất cập thể chế và quy trình thực tiễn. Mục tiêu cụ thể gồm ba nhiệm vụ: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ công điện tử; phân tích thực trạng giải quyết 118 thủ tục ngành công thương và 3 thủ tục dùng chung ngành xây dựng trong giai đoạn 2018 - 2021; xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025.

Nghiên cứu được triển khai tại Sở Công Thương và các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, khai thác dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2021 cùng khảo sát thực địa quý 1 năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), hướng tới cắt giảm ít nhất 30% chi phí tuân thủ thủ tục cho hơn 2.800 tổ chức, hợp tác xã và doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM) làm nền tảng cốt lõi, tiếp cận người dân và doanh nghiệp với vai trò khách hàng trung tâm của nền hành chính phục vụ, thay thế cho cơ chế hành chính cai quản truyền thống. Bên cạnh đó, Mô hình Chấp nhận Công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis được tích hợp nhằm lý giải nhận thức về tính hữu ích cùng tính dễ sử dụng của người dùng đối với các nền tảng số công quyền.

Khung lý thuyết gắn liền với bốn khái niệm pháp lý then chốt: Thứ nhất, thủ tục hành chính theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu điều kiện do cơ quan nhà nước quy định để giải quyết công việc cụ thể. Thứ hai, dịch vụ công trực tuyến phân loại thành 4 mức độ theo Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT, từ mức độ 1 tra cứu thông tin đến mức độ 4 cho phép thanh toán trực tuyến và trả kết quả tận nhà. Thứ ba, khái niệm Chính phủ điện tử theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc và Ngân hàng Thế giới nhấn mạnh việc số hóa bộ máy công quyền nhằm giảm chi phí, tăng tính minh bạch. Thứ tư, cơ chế một cửa điện tử theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP bảo đảm quy trình giải quyết hồ sơ công khai, hạn chế nhũng nhiễu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2021 từ các báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương, Cục Thống kê với dữ liệu sơ cấp thu thập trong quý 1 năm 2022.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài thiết kế hai nhóm khảo sát riêng biệt theo công thức Slovin với mức sai số 5%:

  • Nhóm cán bộ, công chức: Từ tổng thể 675 cán bộ tại 5 sở chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công, tác giả chọn ngẫu nhiên phân tầng 250 mẫu hợp lệ.
  • Nhóm tổ chức, công dân: Từ tổng thể 2.890 người dân và doanh nghiệp thực hiện giao dịch trong quý 1 năm 2022, tác giả chọn ngẫu nhiên 350 mẫu đại diện.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và so sánh định lượng là nhằm phản ánh khách quan mức độ thỏa mãn theo thang đo Likert 5 bậc, đồng thời tính toán chính xác tỷ lệ phần trăm hồ sơ đúng hạn và các chênh lệch tuyệt đối qua từng năm. Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm Excel trong khung thời gian 12 tháng của năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác cung ứng dịch vụ công trực tuyến ghi nhận bước nhảy vọt về số lượng. Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên đã đưa 100% trong số 121 thủ tục hành chính (bao gồm 118 thủ tục lĩnh vực công thương và 3 thủ tục lĩnh vực xây dựng) lên môi trường mạng. Toàn tỉnh cung cấp 1.292 dịch vụ công mức độ 3 và 4 năm 2021, trong đó có 1.231 dịch vụ mức độ 4, tăng gấp hơn 61 lần so với con số 20 dịch vụ của năm 2018.

Thứ hai, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn duy trì ở mức cao nhưng có sự chênh lệch lớn giữa các lĩnh vực. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn tại Sở đạt trên 99,5%, tiệm cận tỷ lệ 99,88% của toàn tỉnh năm 2021 (tăng so với mức 99,24% năm 2018). Tuy nhiên, hơn 75% khối lượng hồ sơ trực tuyến tập trung cục bộ ở ba lĩnh vực: xúc tiến thương mại, lưu thông hàng hóa và an toàn thực phẩm. Ngược lại, các thủ tục về điện lực, năng lượng và hóa chất có tỷ lệ nộp trực tuyến dưới 10%.

Thứ ba, khảo sát 250 công chức ghi nhận 18% cán bộ phản ánh hạ tầng công nghệ đôi khi bị nghẽn mạng cục bộ và trễ đồng bộ với phần mềm của Bộ Công Thương. Đồng thời, khảo sát 350 doanh nghiệp chỉ ra mức độ hài lòng đạt 84,6%, nhưng vẫn có 31,4% người dùng e ngại thao tác trực tuyến do lo ngại lỗi kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng hồ sơ phân bổ không đều bắt nguồn từ đặc thù đối tượng phục vụ. Trên 60% cơ sở kinh doanh tại Thái Nguyên là doanh nghiệp nhỏ và hợp tác xã nông thôn, vốn duy trì thói quen nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại Bộ phận một cửa để được hướng dẫn trực tiếp. Ngoài ra, việc thiếu cơ chế chia sẻ dữ liệu liên thông giữa cổng dịch vụ công tỉnh và cơ sở dữ liệu quốc gia khiến một số quy trình thẩm định kỹ thuật phức tạp chưa thể thực hiện trực tuyến toàn trình.

So sánh với thực tiễn tỉnh Quảng Ninh và Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh, luận văn chỉ ra những bài học sâu sắc. Tỉnh Quảng Ninh vận hành cổng dịch vụ công tập trung từ cấp tỉnh đến cấp xã, duy trì thường xuyên trên 800 người dùng trực tuyến mỗi ngày và đạt vị trí dẫn đầu chỉ số PAR INDEX năm 2017 và năm 2018. Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai 114 thủ tục trực tuyến với 70 thủ tục mức độ 4, hoàn tất số hóa 100% kho tài liệu lưu trữ từ rất sớm. Thái Nguyên đã tương đương về số lượng danh mục niêm yết nhưng chiều sâu phát sinh hồ sơ thực tế còn thấp hơn các địa phương này từ 15% đến 20%.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu này có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ phân bổ hồ sơ theo lĩnh vực kinh tế và bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng 5 bậc, giúp các nhà quản lý nắm bắt chính xác các khâu tắc nghẽn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện công tác quản lý thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến tại Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đột phá:

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa năng lực công chức số. Lãnh đạo Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ rà soát vị trí việc làm, tổ chức tập huấn kỹ năng số cho 100% cán bộ tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Mục tiêu đến quý 3 năm 2023, tỷ lệ công chức xử lý hồ sơ điện tử thành thạo đạt trên 95%, gắn tiêu chí giải quyết hồ sơ đúng hạn với đánh giá thi đua cuối năm.

Thứ hai, đơn giản hóa quy trình và số hóa toàn diện hồ sơ hành chính. Các phòng chuyên môn của Sở khẩn trương rà soát cắt giảm ít nhất 25% thời gian giải quyết và giảm bớt 30% giấy tờ không cần thiết đối với 121 thủ tục hành chính hiện hành. Thời hạn hoàn thành việc tái cấu trúc quy trình số cho toàn bộ thủ tục cấp sở là trước quý 2 năm 2024.

Thứ ba, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và bảo đảm liên thông dữ liệu đồng bộ. Văn phòng Sở phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông nâng cấp đường truyền băng thông, tích hợp hệ sinh thái một cửa điện tử của tỉnh với cổng thông tin Bộ Công Thương. Đảm bảo tỷ lệ kết nối dữ liệu đạt 100% không phát sinh lỗi đồng bộ trước quý 4 năm 2024.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số. Đoàn Thanh niên Sở phối hợp Trung tâm Xúc tiến thương mại triển khai tập huấn thực hành cho hơn 2.500 doanh nghiệp, hợp tác xã. Phấn đấu nâng tỷ lệ hồ sơ phát sinh trực tuyến toàn trình tại Sở đạt trên 85% vào năm 2025.

Thứ năm, tăng cường thanh tra và xử lý vi phạm công vụ. Thanh tra Sở duy trì kiểm tra định kỳ hàng quý, bảo đảm 100% kiến nghị của tổ chức, người dân được xử lý dứt điểm trong vòng 24 giờ làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và quản lý tại Sở Công Thương các tỉnh, thành phố. Công trình mang đến bộ giải pháp quản lý thực tế giúp tối ưu hóa 121 thủ tục hành chính, hỗ trợ các địa phương nâng điểm chỉ số cải cách hành chính cấp sở từ 2 đến 3 bậc trong các kỳ đánh giá thường niên.

Thứ hai, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Hành chính công. Luận văn cung cấp khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết quản trị công mới và mô hình chấp nhận công nghệ, cùng hệ thống dữ liệu khảo sát thực nghiệm 600 đối tượng (gồm 250 cán bộ và 350 công dân) làm mô hình nghiên cứu điển hình.

Thứ ba, cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã và thương nhân trên địa bàn. Nghiên cứu hướng dẫn lộ trình tiếp cận 118 thủ tục ngành công thương trên môi trường số, giúp các đơn vị cắt giảm ít nhất 50% thời gian đi lại và tiết kiệm chi phí hành chính mỗi năm.

Thứ tư, chuyên gia công nghệ và các đơn vị cung cấp giải pháp chính quyền điện tử. Phân tích thực tế về 18% lỗi trễ kết nối hệ thống trong luận văn là nguồn dữ liệu quan trọng để hoàn thiện tính năng phần mềm một cửa liên thông quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng triển khai dịch vụ công trực tuyến tại Sở Công Thương Thái Nguyên đạt được kết quả nổi bật nào?

Sở Công Thương đã công khai 100% trong số 121 thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công trực tuyến. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt mức xuất sắc trên 99,5%, góp phần cùng toàn tỉnh Thái Nguyên xử lý thành công 968.107 hồ sơ trong năm 2021 với tỷ lệ hài lòng của người dùng đạt 84,6%.

Đâu là nguyên nhân chính khiến doanh nghiệp địa phương chưa nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình?

Khảo sát 350 đối tượng cho thấy có 31,4% người dùng gặp trở ngại về kỹ năng số và thói quen muốn giao dịch trực tiếp để an tâm. Ngoài ra, hơn 60% doanh nghiệp tại địa phương có quy mô nhỏ, thường lúng túng khi xử lý chữ ký số và tệp đính kèm điện tử.

Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu nào để bảo đảm độ tin cậy khoa học?

Luận văn áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin với mức sai số 5%. Nghiên cứu khảo sát 250 cán bộ từ tổng thể 675 công chức thuộc 5 sở chuyên môn và Trung tâm Hành chính công, kết hợp điều tra 350 tổ chức, người dân từ tổng thể 2.890 giao dịch thực tế trong quý 1 năm 2022.

Bài học từ tỉnh Quảng Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh có ý nghĩa gì đối với Thái Nguyên?

Quảng Ninh duy trì trên 800 lượt truy cập trực tuyến mỗi ngày nhờ mô hình một cửa 3 cấp đồng bộ, giữ vững vị trí quán quân cải cách hành chính. Thành phố Hồ Chí Minh vận hành 70 thủ tục mức độ 4 và số hóa 100% văn bản lưu trữ, khẳng định quyết tâm chính trị là chìa khóa thành công.

Mục tiêu chuyển đổi số dịch vụ công của Sở Công Thương Thái Nguyên đến năm 2025 là gì?

Sở Công Thương hướng tới mục tiêu đạt trên 85% hồ sơ phát sinh trực tuyến toàn trình, cắt giảm ít nhất 25% thời gian xử lý và giảm 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Đồng thời, 100% cán bộ làm việc tại bộ phận một cửa được chuẩn hóa kỹ năng số trước năm 2025.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Kim Phụng đã phác họa bức tranh toàn cảnh về thực tiễn quản lý thủ tục hành chính điện tử tại Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên, kết tinh qua năm luận điểm cốt lõi:

  • Chuẩn hóa và đưa 100% trong số 121 thủ tục hành chính lên hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
  • Khẳng định chất lượng cung ứng dịch vụ với tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn đạt trên 99,5% trên dữ liệu khảo sát 600 mẫu thực nghiệm.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn kỹ thuật khi 18% cán bộ phản ánh tình trạng trễ đồng bộ và 31,4% doanh nghiệp còn gặp khó khăn thao tác.
  • Đúc rút bài học kinh nghiệm sâu sắc từ các địa phương điển hình như Quảng Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh để vận dụng phù hợp.
  • Xây dựng lộ trình 5 nhóm giải pháp khả thi nhằm đạt mục tiêu 85% hồ sơ trực tuyến toàn trình giai đoạn 2023 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ thực chứng vững chắc, hỗ trợ các nhà quản trị địa phương hoàn thiện thể chế chuyển đổi số. Trong giai đoạn 2023 - 2024, các cấp quản lý cần quyết liệt số hóa 100% hồ sơ dữ liệu chuyên ngành và hoàn thiện kết nối liên thông. Hãy nghiên cứu và áp dụng ngay các giải pháp của luận văn để tối ưu hóa nền hành chính phục vụ, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và thúc đẩy kinh tế số phát triển vượt bậc.