Tổng quan nghiên cứu

Võ Nhai là huyện vùng cao có diện tích tự nhiên rộng lớn nhất tỉnh Thái Nguyên với 83.942,57 ha, đặc trưng bởi địa hình chia cắt phức tạp khi vùng núi cao trên 200 m chiếm tới 60% diện tích và có 86 xóm thuộc diện đặc biệt khó khăn. Trong tổng số khoảng 4.897 km đường giao thông trên toàn huyện, chỉ có 2,6% số km đường được đánh giá ở tình trạng tốt (chủ yếu là quốc lộ và tỉnh lộ), trong khi có tới 96,7% số km đường ở mức trung bình và phần còn lại xuống cấp xấu. Thực trạng này đặt ra bài toán hóc búa về quản lý nhà nước đối với kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là khi các hiện tượng đầu tư dàn trải, thi công chậm tiến độ và chất lượng khai thác chưa cao vẫn tồn tại.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý công trình đường bộ trên địa bàn huyện, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2030. Phạm vi không gian nghiên cứu bao phủ 15 đơn vị hành chính gồm 14 xã và 01 thị trấn; phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2023 kết hợp số liệu sơ cấp khảo sát năm 2024.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực 253 tỷ đồng vốn đầu tư công đã và đang huy động. Kết quả phân tích giúp chính quyền địa phương chuẩn hóa quy trình thẩm định, nghiệm thu và kéo dài tuổi thọ khai thác cho hơn 450 km đường huyện và đường xã phục vụ sinh kế người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và mô hình phân cấp quản lý công trình đường bộ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ 2008 cùng Thông tư 37/2018/TT-BGTVT. Mô hình phân cấp làm rõ chức năng của 4 cấp quản lý từ Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện (UBND huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng) đến cấp xã (UBND cấp xã, ban giám sát cộng đồng). Đồng thời, tác giả kế thừa mô hình đánh giá chất lượng thi công công trình của Từ Quang Phương thông qua 5 tiêu chí: Tính phù hợp, Độ bền vững, Tính bảo toàn, Phòng ngừa sự cố và Mức độ thực hiện công việc.

Các khái niệm then chốt bao gồm: công trình giao thông đường bộ (hệ thống nền, mặt đường, cầu cống và hành lang an toàn đường bộ), quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng (sự tác động quyền lực công từ khâu quy hoạch đến vận hành), quy hoạch giao thông (phân bố không gian kết cấu hạ tầng theo Luật Quy hoạch 2017), và bảo trì công trình (tập hợp các hoạt động kiểm định, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ nhằm bảo đảm công năng công trình theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2023 từ các báo cáo kỹ thuật, thanh quyết toán vốn đầu tư của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Võ Nhai, và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2024. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 100 đối tượng khảo sát trực tiếp, bao gồm: 5 cán bộ lãnh đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng, 12 chuyên viên Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện, 75 lãnh đạo xã cùng cán bộ địa chính và đại diện ban giám sát cộng đồng tại 15 xã, thị trấn, và 8 cán bộ lãnh đạo các nhà thầu thi công.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích, nhằm bảo đảm sự đại diện đầy đủ của toàn bộ các chủ thể tham gia chu trình quản lý dự án. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu làm công cụ phân tích chủ đạo trên phần mềm chuyên dụng. Lý do lựa chọn là để lượng hóa chính xác các ý kiến định tính thông qua thang đo Likert 5 mức độ, tính toán các tỷ số biến động kỹ thuật và nhận diện khách quan sự chênh lệch giữa quy định pháp luật và thực tiễn thực thi tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hạ tầng giao thông có bước tăng trưởng nhanh về số lượng nhưng phân hóa rõ rệt về chất lượng. Giai đoạn 2020 - 2023, huyện đã huy động 253 tỷ đồng (Trung ương 120,3 tỷ đồng, ngân sách tỉnh 124,2 tỷ đồng, ngân sách huyện 4,5 tỷ đồng và nhân dân đóng góp 4 tỷ đồng) để mở mới 83 km, nâng cấp 90,6 km đường và kiên cố hóa 53 đường ngầm tràn cùng 9 cầu bê tông cốt thép. Toàn bộ 15/15 xã, thị trấn đã có đường ô tô đến trung tâm, song 96,7% tổng chiều dài mạng lưới đường chỉ đạt mức trung bình, tỷ lệ đường đạt chất lượng tốt chỉ vỏn vẹn 2,6%.

Thứ hai, nhân lực quản lý cấp huyện và xã còn hạn chế về chuyên môn. Số liệu điều tra cho thấy chỉ khoảng 50% cán bộ cấp huyện được đào tạo đúng chuyên ngành xây dựng cầu đường. Tại cấp cơ sở, 100% cán bộ địa chính xã phải làm công tác quản lý giao thông kiêm nhiệm, khiến tỷ lệ dự án được giám sát kỹ thuật chuyên sâu chỉ đạt khoảng 45% tổng số công trình.

Thứ ba, công tác bảo dưỡng định kỳ bị xem nhẹ so với hoạt động xây dựng mới. Kinh phí phân bổ cho duy tu thường xuyên chỉ chiếm dưới 5% tổng ngân sách đầu tư hạ tầng mỗi năm. Tình trạng sạt lở, xói mòn và ổ gà sau mưa lũ chủ yếu được xử lý tình thế thay vì tuân thủ quy trình kiểm định và bảo dưỡng thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt khi diện tích đất rừng chiếm gần 80% và địa hình núi cao chiếm 60% diện tích, thường xuyên gây sạt trượt khi mưa lũ lớn. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa cơ quan tham mưu chuyên môn và các chủ đầu tư chưa chặt chẽ, chế độ báo cáo thống kê từ các xã còn mang tính đối phó.

So sánh với kinh nghiệm huyện Thông Nông (tỉnh Cao Bằng) - nơi đạt tỷ lệ cứng hóa đường xã 51% nhờ huy động xã hội hóa hơn 60 tỷ đồng nhưng vẫn gặp trở ngại do xe quá tải, huyện Võ Nhai cũng gặp bài toán tương tự khi các tuyến đường liên xã xuống cấp nhanh do phương tiện chở vật liệu, khoáng sản nặng tại La Hiên và Thần Sa. Ngược lại, huyện Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn) duy trì kinh phí thường niên trên 3 tỷ đồng cho duy tu đường nông thôn và chú trọng đào tạo cán bộ, điều mà Võ Nhai chưa thực hiện bài bản.

Các phát hiện này có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự chuyển dịch tỷ lệ các cấp đường (tốt, trung bình, xấu) từ năm 2020 đến 2023, kết hợp bảng ma trận đối sánh giữa trình độ chuyên môn của cán bộ giám sát với tỷ lệ sai phạm kỹ thuật để làm rõ tác động trực tiếp của năng lực quản lý lên chất lượng công trình.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực cán bộ: UBND huyện Võ Nhai cần quy định tiêu chuẩn tuyển dụng, đảm bảo 100% cán bộ theo dõi giao thông tại Phòng Kinh tế và Hạ tầng có bằng đại học chuyên ngành xây dựng đường bộ; đồng thời tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ địa chính cấp xã, hoàn thành chỉ tiêu chuẩn hóa trước quý 4 năm 2025.
  2. Nâng cao chất lượng xây dựng và quản trị quy hoạch: Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ huyện đến năm 2030, tầm nhìn 2040, ứng dụng công nghệ bản đồ số GIS để quản lý hơn 450 km đường huyện và đường xã, phấn đấu giảm tỷ lệ thi công sai quy hoạch xuống dưới 1% vào năm 2026.
  3. Siết chặt quy trình quản lý chất lượng thi công và nghiệm thu: Ban Quản lý dự án huyện cần thiết lập quy trình kiểm định chất lượng vật liệu mỏ đá và cát theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, tăng cường giám sát độc lập tại hiện trường nhằm nâng tỷ lệ công trình nghiệm thu đạt chuẩn kỹ thuật ngay từ lần đầu lên trên 98% cho các dự án triển khai giai đoạn 2025 - 2027.
  4. Đổi mới công tác bảo trì và đa dạng hóa nguồn tài chính: UBND huyện trình HĐND huyện phân bổ tối thiểu 15% tổng nguồn vốn đầu tư công hàng năm cho công tác bảo dưỡng định kỳ, nâng tỷ lệ đường được duy tu bài bản từ 2,6% hiện nay lên ít nhất 25% vào năm 2027 và đạt trên 50% vào năm 2030.
  5. Tăng cường thanh tra và xử lý nghiêm vi phạm tải trọng: Thanh tra giao thông huyện phối hợp lực lượng công an triển khai tối thiểu 12 đợt kiểm tra liên ngành mỗi năm, xử phạt kiên quyết 100% phương tiện quá tải trọng tàn phá các tuyến đường liên huyện và liên xã từ đầu năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện (UBND huyện Võ Nhai, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Ban Quản lý dự án): Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn và phương pháp nâng tỷ lệ nghiệm thu đạt chuẩn lên 98%, hỗ trợ đắc lực cho công tác lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm.
  2. Chính quyền cấp xã và ban giám sát đầu tư của cộng đồng: Cán bộ địa chính tại 15 xã và thị trấn có thể áp dụng cẩm nang hướng dẫn kiểm tra thực địa, nâng cao hiệu lực giám sát cho hơn 450 km đường nông thôn và duy tu 53 công trình tràn ngầm sau mùa mưa bão.
  3. Các doanh nghiệp xây dựng và tư vấn giám sát giao thông: Doanh nghiệp nắm vững các tiêu chí nghiệm thu khắt khe theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, từ đó tối ưu biện pháp thi công, hạn chế rủi ro nứt lún trong các gói thầu có quy mô từ 5 tỷ đến trên 70 tỷ đồng.
  4. Giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị với phương pháp khảo sát 100 đối tượng thực tế, gợi mở phương pháp phân tích chính sách hạ tầng tại các địa bàn miền núi khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong hệ thống giao thông tại huyện Võ Nhai hiện nay là gì?

Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa tốc độ mở rộng mạng lưới và chất lượng khai thác. Dù 100% xã đã có đường ô tô đến trung tâm, nhưng trong gần 4.897 km đường, chỉ 2,6% số km đường đạt chuẩn chất lượng tốt, trong khi 96,7% ở mức trung bình và xấu, thường xuyên hư hỏng do địa hình dốc và xe quá tải.

Nguồn vốn đầu tư giao thông huyện Võ Nhai giai đoạn 2020 - 2023 được huy động như thế nào?

Toàn huyện đã huy động thành công tổng nguồn vốn 253 tỷ đồng từ các nguồn lực khác nhau. Trong đó, ngân sách Trung ương hỗ trợ 120,3 tỷ đồng, ngân sách tỉnh đóng góp 124,2 tỷ đồng, ngân sách huyện bố trí 4,5 tỷ đồng và nhân dân tự nguyện đóng góp 4 tỷ đồng, giúp nâng cấp và làm mới trên 173 km đường.

Quy mô mẫu khảo sát thực địa trong luận văn được tiến hành ra sao?

Nghiên cứu triển khai khảo sát với cỡ mẫu 100 phiếu hợp lệ thu về từ 4 nhóm chủ thể trực tiếp tham gia quản lý. Cơ cấu mẫu gồm 5 cán bộ Phòng Kinh tế và Hạ tầng, 12 chuyên viên Ban Quản lý dự án, 75 cán bộ cấp xã cùng ban giám sát cộng đồng, và 8 lãnh đạo nhà thầu, đảm bảo tính đại diện cao.

Vì sao công tác bảo trì đường bộ tại địa phương chưa phát huy hiệu quả mong muốn?

Nguyên nhân chính là kinh phí duy tu thường xuyên chỉ chiếm dưới 5% ngân sách giao thông hàng năm, chưa đáp ứng định mức kỹ thuật. Hơn nữa, việc sửa chữa chủ yếu mang tính tình thế sau thiên tai như nạo vét sạt lở sau lũ tại xã Thần Sa và Nghinh Tường, thiếu hoàn toàn quy trình kiểm định định kỳ bài bản.

Giải pháp trọng tâm nào giúp nâng cao chất lượng thi công công trình giao thông tại huyện?

Giải pháp then chốt là chuẩn hóa 100% nhân sự chuyên môn và áp dụng nghiêm ngặt quy trình nghiệm thu theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Cơ quan quản lý cần siết chặt kiểm định vật liệu mỏ đá và cát địa phương, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ công trình nghiệm thu đạt chuẩn kỹ thuật lên trên 98% giai đoạn 2025 - 2027.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và quy định pháp lý về quản lý nhà nước đối với công trình giao thông đường bộ cấp huyện.
  • Phản ánh trung thực bức tranh hạ tầng huyện Võ Nhai với 96,7% số km đường ở mức trung bình và đánh giá hiệu quả giải ngân 253 tỷ đồng vốn đầu tư.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thể chế khi chỉ 50% cán bộ huyện có chuyên môn sâu và kinh phí bảo trì thường xuyên chỉ chiếm dưới 5% ngân sách.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ nghiệm thu đạt chuẩn kỹ thuật lên trên 98% giai đoạn 2025 - 2027.
  • Xác lập mô hình phân cấp quản lý kết hợp phát huy vai trò giám sát cộng đồng tại địa bàn miền núi khó khăn đến năm 2030.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là cung cấp bộ giải pháp thực chứng giúp UBND huyện Võ Nhai quản lý bền vững hơn 450 km đường huyện và đường xã. Trong giai đoạn 2025 - 2030, chính quyền địa phương cần khẩn trương số hóa quy hoạch và thành lập quỹ bảo trì định kỳ. Quý bạn đọc và các nhà quản lý hãy ứng dụng ngay các phát hiện từ công trình này để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.