Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa tại thành phố Lào Cai – đô thị biên giới giữ vị trí chiến lược cách thủ đô Hà Nội 340 km theo đường bộ và cách thành phố Côn Minh (Trung Quốc) khoảng 500 km – diễn ra với tốc độ nhanh chóng trong hơn một thập kỷ qua. Việc mở rộng không gian phát triển kinh tế đòi hỏi phải thu hồi hàng trăm hecta đất nông nghiệp và đất ở, đặt ra bài toán phức tạp về giải phóng mặt bằng. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Quyền tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên tập trung vào công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân tại Dự án khu đô thị mới thành phố Lào Cai.

Trọng tâm khảo sát là Tiểu khu đô thị số 17 và Tiểu khu đô thị số 19 thuộc Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng thực thi chính sách, đo lường các tác động kinh tế - xã hội đối với 140 hộ dân chịu ảnh hưởng trực tiếp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc giải quyết tình trạng khiếu nại kéo dài, cân bằng hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Lào Cai với mục tiêu giảm thiểu trên 20% các vướng mắc về giải phóng mặt bằng trong chu kỳ quy hoạch tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết Quản trị công mới và Khung phân tích sinh kế bền vững. Quản trị công hiện đại nhấn mạnh nguyên tắc công khai, minh bạch, có sự tham gia của người dân và bảo đảm trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương trong việc thu hồi đất. Trong khi đó, Khung sinh kế bền vững nhìn nhận đất đai là tư liệu sản xuất và tài sản tự nhiên đặc biệt; khi bị thu hồi, Nhà nước cần tái tạo các nguồn vốn thay thế như vốn tài chính từ bồi thường, vốn con người từ đào tạo nghề và vốn vật chất thông qua hạ tầng khu tái định cư. Ngoài ra, tác giả kế thừa bài học kinh nghiệm quốc tế như mô hình bồi thường tham vấn đạt tỷ lệ đồng thuận trên 85% tại Hàn Quốc và cơ chế bồi thường đất nông nghiệp gấp từ 6 đến 10 lần sản lượng tại Trung Quốc.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn gồm:

  • Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất tương xứng với diện tích và thời hạn sử dụng đất bị thu hồi.
  • Hỗ trợ khi thu hồi đất: Khoản trợ cấp của Nhà nước nhằm ổn định đời sống, sản xuất và tạo điều kiện chuyển đổi việc làm mới.
  • Tái định cư bắt buộc: Quá trình di chuyển chỗ ở đến địa điểm mới, bảo đảm đầy đủ hạ tầng thiết yếu và sinh kế bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
  • Giá đất cụ thể: Giá trị quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê đất đai giai đoạn 2019 - 2021 của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lào Cai, Niên giám thống kê thành phố Lào Cai giai đoạn 2019 - 2021 và hồ sơ bồi thường lưu trữ tại Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Lào Cai.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát chọn mẫu với cỡ mẫu chính thức gồm 140 hộ gia đình bị thu hồi đất tại Tiểu khu 17 và Tiểu khu 19. Phương pháp được áp dụng là điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Mẫu được phân tầng theo loại đất thu hồi (đất ở thuần túy, đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh) và mức độ thu hồi (thu hồi toàn phần hoặc một phần). Lý do lựa chọn phương pháp phân tầng là nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các nhóm hộ có hoàn cảnh kinh tế khác nhau, giảm thiểu sai số chọn mẫu so với phương pháp ngẫu nhiên đơn giản.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh trước và sau thu hồi đất. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh trực quan sự biến động về cơ cấu thu nhập, việc làm và điều kiện an sinh của 140 hộ dân, cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc để đánh giá tác động chính sách trong mốc thời gian từ năm 2019 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa 140 hộ dân tại Tiểu khu đô thị số 17 và 19 đã chỉ ra bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ đồng thuận với quy trình đo đạc và kiểm đếm tài sản đạt khoảng 92%. Tuy vậy, có khoảng 28% hộ dân chưa đồng ý với đơn giá bồi thường đất cụ thể do cơ quan chức năng ban hành, do mức giá này chỉ bằng khoảng 40% đến 50% so với giá giao dịch thực tế trên thị trường tại thời điểm thu hồi.

Thứ hai, có sự biến động mạnh mẽ trong cơ cấu lao động. Trước khi triển khai dự án, tỷ lệ lao động tham gia sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 65%; sau khi thu hồi đất, con số này giảm xuống còn khoảng 18%. Ngược lại, tỷ lệ lao động chuyển sang làm thuê tự do, phụ hồ và kinh doanh dịch vụ buôn bán nhỏ lẻ tăng nhanh, chiếm khoảng 52% tổng số lao động trong độ tuổi.

Thứ ba, thu nhập bình quân đầu người của các hộ dân khảo sát đạt khoảng 4,5 triệu đồng/người/tháng, tăng khoảng 15% so với giai đoạn trước năm 2019. Sự gia tăng này xuất phát từ lãi suất tiền gửi ngân hàng từ khoản tiền đền bù và hoạt động dịch vụ mới, song vẫn có khoảng 22% hộ gia đình ghi nhận thu nhập bấp bênh do mất hoàn toàn tư liệu sản xuất nông nghiệp.

Thứ tư, về điều kiện sinh hoạt tại nơi ở mới, 100% các trục đường tại khu tái định cư đã được rải nhựa và cấp điện lưới đầy đủ. Dẫu vậy, khoảng 14% số hộ thuộc diện di chuyển chỗ ở bị chậm nhận bàn giao mặt bằng thực tế từ 3 đến 6 tháng so với cam kết, gây xáo trộn đời sống gia đình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các vướng mắc nằm ở việc xác định giá đất cụ thể còn thiếu tính linh hoạt và công tác xây dựng hạ tầng khu tái định cư chưa thực sự đi trước một bước theo yêu cầu tại Điều 85 Luật Đất đai 2013. Mức hỗ trợ ổn định đời sống 600.000 đồng/tháng/nhân khẩu (tương đương 30 kg gạo) chỉ duy trì trong ngắn hạn từ 6 đến 12 tháng, chưa tạo ra giải pháp sinh kế căn cơ. Đồng thời, khoản hỗ trợ chuyển đổi nghề bằng 3 lần giá đất nông nghiệp chủ yếu được người dân sử dụng vào chi tiêu sinh hoạt thay vì học nghề dài hạn.

Đối chiếu với bài học kinh nghiệm tại Hà Nội và Thái Nguyên – nơi đã thu hồi thành công 946,4 ha cho 385 dự án nhờ tích cực đối thoại trực tiếp – việc tăng cường tham vấn cộng đồng là yếu tố quyết định. Nếu địa phương học tập kinh nghiệm từ Hàn Quốc với 85% trường hợp thu hồi thực hiện qua thương lượng, tỷ lệ khiếu nại về bồi thường tại Lào Cai hoàn toàn có thể kéo giảm xuống dưới mức 10%.

Dữ liệu của nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả qua Biểu đồ cột chồng phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu việc làm của người dân trước và sau thu hồi đất, kết hợp cùng Bảng đối sánh 5 hạng mục chi phí hỗ trợ (ổn định đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp, di chuyển chỗ ở, thuê nhà tạm cư và hỗ trợ tái định cư tối thiểu), giúp các cơ quan quản lý nhận diện nhanh chóng các điểm nghẽn để hoàn thiện chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thành phố Lào Cai giai đoạn 2023 - 2025, bốn giải pháp cụ thể được kiến nghị:

Thứ nhất, rà soát và điều chỉnh phương pháp định giá đất bồi thường. UBND tỉnh Lào Cai cùng Sở Tài nguyên và Môi trường cần thuê đơn vị tư vấn độc lập định giá đất sát với giá thị trường. Lộ trình thực hiện: hoàn thành trong quý II/2024. Mục tiêu định lượng: Rút ngắn thời gian xác định giá đất từ 45 ngày xuống dưới 25 ngày, giảm tỷ lệ phát sinh khiếu nại về giá bồi thường xuống dưới 8%.

Thứ hai, cam kết hoàn thành 100% hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư trước khi ban hành quyết định thu hồi đất ở. UBND thành phố Lào Cai và Trung tâm Phát triển Quỹ đất chịu trách nhiệm giám sát tiến độ thi công. Lộ trình thực hiện: từ năm 2023 đến năm 2025. Mục tiêu định lượng: Bàn giao đất ở tái định cư có đủ điện, nước sinh hoạt trước ngày di dời tối thiểu 30 ngày, chấm dứt hoàn toàn tình trạng trễ hạn bàn giao đất.

Thứ ba, đổi mới chương trình đào tạo nghề và khôi phục sinh kế. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Lào Cai chủ trì phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo tổ chức các lớp học nghề phi nông nghiệp theo địa chỉ việc làm. Lộ trình thực hiện: từ quý I/2024. Mục tiêu định lượng: Nâng tỷ lệ lao động mất đất có việc làm ổn định từ mức dưới 40% lên tối thiểu 75%, đồng thời tăng mức kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề thực tế thêm từ 20% đến 30%.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bồi thường giải phóng mặt bằng. Văn phòng Đăng ký đất đai và Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ địa chính số hóa. Lộ trình thực hiện: vận hành thử nghiệm trong năm 2024. Mục tiêu định lượng: Số hóa 100% dữ liệu bồi thường của 140 hộ dân và các dự án mới, cho phép người dân tra cứu thông tin tiến độ và phương án áp giá trực tuyến 24/7.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước: Cán bộ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố và Trung tâm Phát triển Quỹ đất. Người đọc có thể khai thác quy trình kiểm kê mẫu và phương pháp điều tra ý kiến người dân để áp dụng trực tiếp cho các dự án đô thị mới giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ hai, các chủ đầu tư và ban quản lý dự án bất động sản: Các doanh nghiệp hạ tầng đang chuẩn bị đầu tư tại Lào Cai và vùng Tây Bắc. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán tài chính đền bù sát thực tế, chủ động phương án đầu tư hạ tầng khu tái định cư, giúp rút ngắn từ 6 đến 12 tháng tiến độ bàn giao mặt bằng sạch.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các trường đại học: Nhóm đối tượng thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai và Kinh tế phát triển. Đề tài cung cấp khung lý thuyết chuẩn tắc, bộ công cụ khảo sát phân tầng 140 hộ và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu thực chứng làm nguồn trích dẫn học thuật chất lượng.

Thứ tư, luật sư và chuyên viên tư vấn pháp lý: Các văn phòng luật và trợ giúp pháp lý cho người dân. Luận văn cung cấp cơ sở phân tích đối chiếu giữa các điều khoản của Luật Đất đai 2013 với thực tiễn áp dụng tại địa phương, phục vụ hiệu quả cho công tác tư vấn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bị thu hồi đất.

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Điều kiện cần và đủ để hộ gia đình được bồi thường về đất khi bị thu hồi tại Dự án khu đô thị mới Lào Cai là gì?
Căn cứ Điều 74 và 75 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận mà chưa được cấp. Đất thu hồi không thuộc diện vi phạm pháp luật. Việc bồi thường ưu tiên giao đất cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất thì bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh phê duyệt tại thời điểm thu hồi đất.

Câu 2: Các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại Tiểu khu 17 và 19 được hưởng những chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nào?
Theo Điều 83, 84 Luật Đất đai 2013 và Nghị định 47/2014/NĐ-CP, người dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm bằng 3 lần giá đất nông nghiệp cùng loại đối với toàn bộ diện tích trong hạn mức. Ngoài ra, mỗi nhân khẩu còn nhận trợ cấp ổn định đời sống 600.000 đồng/tháng trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tháng.

Câu 3: Quy định về việc giao đất tái định cư và suất tái định cư tối thiểu cho người dân mất đất ở được áp dụng ra sao?
Căn cứ Điều 79 và 86 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình bị thu hồi hết đất ở mà không còn nhà ở nào khác trên địa bàn sẽ được bố trí một suất đất tái định cư. Trường hợp số tiền bồi thường đất ở không đủ mua một suất tái định cư tối thiểu (diện tích từ 60m² đến 80m² theo chuẩn đô thị Lào Cai), ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ khoản tiền chênh lệch để bảo đảm chỗ ở cho người dân.

Câu 4: Dữ liệu khảo sát 140 hộ dân phản ánh sự biến động việc làm và thu nhập thực tế như thế nào?
Khảo sát thực tế 140 hộ cho thấy tỷ lệ lao động thuần nông giảm sâu từ khoảng 65% xuống còn khoảng 18%, trong khi lao động làm thuê và dịch vụ tăng lên mức 52%. Mặc dù thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 15% lên mức 4,5 triệu đồng/tháng, vẫn có khoảng 22% hộ dân gặp khó khăn lâu dài do khoản tiền bồi thường nhanh chóng bị phân tán mà chưa tạo lập được nghề nghiệp ổn định.

Câu 5: Tại sao việc hoàn thiện hạ tầng khu tái định cư trước khi giải phóng mặt bằng lại mang ý nghĩa sống còn đối với dự án?
Theo Điều 85 Luật Đất đai 2013, việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành hạ tầng kỹ thuật nơi tái định cư. Trong thực tế tại Tiểu khu 17 và 19, việc bàn giao đất ở chậm từ 3 đến 6 tháng cho khoảng 14% hộ dân đã gây nên bức xúc lớn, làm phát sinh khiếu kiện kéo dài và cản trở trực tiếp đến kế hoạch thi công của toàn bộ dự án.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Dự án khu đô thị mới thành phố Lào Cai đem lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý nhà nước về bồi thường, tái định cư và tổng hợp bài học thực tiễn từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore và các tỉnh bạn.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc tại Tiểu khu đô thị số 17 và 19 thông qua phân tích dữ liệu khảo sát từ 140 hộ gia đình giai đoạn 2019 - 2021.
  • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu lao động với mức sụt giảm 47% lao động nông nghiệp và xác định các nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ 28% hộ dân chưa đồng thuận về giá đất.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về định giá đất, hoàn thiện hạ tầng tái định cư, phục hồi sinh kế và số hóa quản lý đất đai.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện chi tiết đến năm 2025 gắn với các chỉ tiêu định lượng, giúp giảm trên 20% các vướng mắc phát sinh trong thủ tục giải phóng mặt bằng.

Về kế hoạch triển khai tiếp theo, các cơ quan ban ngành tại thành phố Lào Cai cần khẩn trương số hóa toàn bộ dữ liệu địa chính và chuẩn hóa khung giá đất ngay trong năm 2024. Các cấp chính quyền địa phương, ban quản lý dự án và các nhà nghiên cứu hãy cùng tham khảo, vận dụng các phát hiện từ luận văn này để xây dựng những phương án giải phóng mặt bằng công bằng, nhân văn và thúc đẩy đô thị hóa bền vững.