Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo định hướng của Nghị quyết số 30C/NQ-CP, việc đổi mới phương thức phục vụ nhân dân được xác định là khâu đột phá chiến lược. Tại tỉnh Thanh Hóa, sự chỉ đạo quyết liệt từ các cấp lãnh đạo đã thúc đẩy toàn bộ 27/27 huyện, thị xã, thành phố và 635/635 xã, phường triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Nằm trên trục giao thông huyết mạch với đường bờ biển dài 12 km trải dài qua 5 xã và khu du lịch sinh thái biển Hải Tiến khai trương từ năm 2012, huyện Hoằng Hóa đối mặt với áp lực gia tăng nhanh chóng về nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức và công dân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để xóa bỏ tình trạng cát cứ thông tin, giảm thiểu chi phí trung gian và nâng cao tính minh bạch tại một đơn vị hành chính cấp huyện đang trên đà chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả Nguyễn Thế Vấn tập trung đánh giá toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn triển khai cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa trong giai đoạn 2012-2016. Phạm vi nghiên cứu bao quát hệ thống 245 thủ tục hành chính cấp huyện và 205 thủ tục hành chính cấp xã, nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm thiết thực.

Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp vào mục tiêu duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn trên 98%, cắt giảm ít nhất 30% thời gian luân chuyển hồ sơ giữa các phòng ban chuyên môn và nâng cao chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của Lý thuyết Quản trị công mới và Mô hình Quản lý chất lượng toàn diện theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Trọng tâm của khung lý thuyết là chuyển đổi tư duy từ nền hành chính cai quản mang nặng tính mệnh lệnh sang nền hành chính phục vụ lấy công dân và doanh nghiệp làm trung tâm. Bên cạnh đó, lý thuyết Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ được vận dụng nhằm tối ưu hóa các bước xử lý hồ sơ, loại bỏ các khâu trung gian trùng lặp và tăng cường trách nhiệm giải trình giữa các cơ quan hành chính cùng cấp và liên cấp.

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong đề tài bao gồm ba trụ cột chính:

  1. Thủ tục hành chính: Là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để giải quyết công việc cụ thể theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
  2. Cơ chế một cửa: Phương thức giải quyết công việc tại một đầu mối tập trung là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg.
  3. Cơ chế một cửa liên thông: Cách thức phối hợp giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính cùng cấp hoặc giữa các cấp chính quyền, giúp người dân chỉ cần nộp hồ sơ và nhận kết quả tại một địa điểm duy nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các kỹ thuật thu thập dữ liệu định tính và định lượng đa chiều:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ hơn 7.500 văn bản chỉ đạo điều hành và hồ sơ rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương trong giai đoạn 2012-2016, kết hợp báo cáo thống kê từ 29 sở, ngành và 27 huyện thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Đề tài tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 120 cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận một cửa và các phòng chuyên môn, kết hợp điều tra ngẫu nhiên 350 người dân, đại diện doanh nghiệp đã trực tiếp thực hiện giao dịch hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa. Kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan cho từng nhóm lĩnh vực như đất đai, tư pháp, cấp phép xây dựng và chính sách xã hội.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê xã hội học, phân tích so sánh đối chiếu và tổng hợp logic. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác bức tranh thực tế về biến động khối lượng công việc, đo lường tỷ lệ trễ hẹn và phát hiện chính xác những điểm nghẽn trong quan hệ phối hợp liên thông giữa các cơ quan hành chính. Timeline nghiên cứu chuyên sâu được tiến hành liên tục từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tiếp nhận và năng lực xử lý hồ sơ hành chính tại huyện Hoằng Hóa ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc. Số lượng hồ sơ tiếp nhận tại Bộ phận một cửa cấp huyện tăng từ 727 hồ sơ năm 2012 lên 3.868 hồ sơ năm 2013, đạt mức kỷ lục 76.389 hồ sơ vào năm 2014, duy trì ở mức 22.090 hồ sơ năm 2015 và đạt 9.219 hồ sơ năm 2016. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn duy trì ở mức rất cao, lần lượt là 100% (2012), 98,7% (2013), 99,3% (2014), 99,2% (2015) và 97,6% (2016), đạt mức trung bình chung toàn giai đoạn là khoảng 98,96%.

Thứ hai, công tác chuẩn hóa thể chế và kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện nghiêm túc. Toàn bộ 100% phòng ban chuyên môn cấp huyện và 100% xã, thị trấn đã niêm yết công khai danh mục thủ tục. Cụ thể, huyện đã công khai 245 thủ tục hành chính cấp huyện và 205 thủ tục hành chính cấp xã. Trong giai đoạn này, huyện đã tiến hành rà soát 6.299 văn bản quy phạm pháp luật vào năm 2012, 590 văn bản năm 2015 và 639 văn bản năm 2016 để bãi bỏ, sửa đổi các quy định chồng chéo.

Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin tạo bước chuyển biến căn bản. Huyện Hoằng Hóa là một trong 20/27 đơn vị cấp huyện tại Thanh Hóa sớm vận hành mô hình một cửa điện tử hiện đại, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và triển khai chữ ký số chuyên dùng, giúp theo dõi lộ trình xử lý hồ sơ qua mạng nội bộ.

Thứ tư, vẫn còn tồn tại khoảng 2,4% hồ sơ quá hạn trong năm 2016, tập trung chủ yếu vào nhóm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài nguyên môi trường. Diện tích làm việc của bộ phận một cửa tại một số xã chưa đạt mức chuẩn tối thiểu 40m2 theo quy định, đồng thời tỷ lệ trang thiết bị máy tính đáp ứng chuẩn kỹ thuật mới đạt khoảng 75%.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu thông qua biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng thể hiện mối tương quan giữa tổng lượng hồ sơ tiếp nhận và tỷ lệ trả kết quả đúng hạn giai đoạn 2012-2016, ta thấy rõ sự thích ứng linh hoạt của bộ máy hành chính huyện. Điểm đột biến vào năm 2014 với 76.389 hồ sơ (tăng gấp hơn 19 lần so với năm 2013) là hệ quả trực tiếp từ làn sóng đầu tư hạ tầng và phát triển dịch vụ du lịch Hải Tiến, kéo theo nhu cầu cấp đổi giấy tờ nhà đất và đăng ký kinh doanh tăng vọt. Mặc dù đối mặt với sự quá tải cục bộ, tỷ lệ giải quyết đúng hạn vẫn đạt 99,3%, minh chứng cho tính ưu việt của cơ chế một cửa liên thông.

So sánh với các địa phương lân cận tại khu vực Bắc Trung Bộ như thành phố Đồng Hới hay thành phố Đông Hà, huyện Hoằng Hóa có ưu thế vượt trội về việc chuẩn hóa quy trình điện tử đồng bộ từ huyện đến xã. Tuy nhiên, nguyên nhân chính của tình trạng trễ hẹn cục bộ ở lĩnh vực đất đai xuất phát từ việc quy trình liên thông giữa cấp xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế còn phụ thuộc vào việc xác minh thực địa thủ công. Bên cạnh đó, chế độ đãi ngộ đối với công chức trực tiếp làm việc tại bộ phận tiếp nhận chưa thực sự thỏa đáng, làm ảnh hưởng đến động lực làm việc trong những giai đoạn áp lực cao.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và không gian giao dịch: Đầu tư mở rộng không gian Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện đạt chuẩn tối thiểu 80m2 và cấp xã đạt từ 40m2 trở lên, đảm bảo dành đúng 50% diện tích làm nơi ngồi chờ tiện nghi cho công dân. Bố trí đầy đủ máy lấy số xếp hàng tự động, máy tra cứu thông tin cảm ứng và hệ thống camera giám sát. Mục tiêu hoàn thành 100% các xã trước quý IV/2018 do Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa chủ trì bố trí ngân sách.
  2. Tái cấu trúc quy trình liên thông và cắt giảm thời gian: Tiến hành rà soát, cắt giảm tối thiểu 25% thời gian giải quyết đối với các nhóm thủ tục liên thông phức tạp thuộc lĩnh vực đất đai, cấp phép xây dựng và chính sách người có công. Thiết lập quy chế phối hợp ràng buộc thời hạn trả lời bằng văn bản giữa các phòng chuyên môn không quá 03 ngày làm việc. Đích đến nâng tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn lên trên 99,5% từ năm 2019 do Tổ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính huyện đảm nhận.
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa công vụ: Định kỳ tổ chức tối thiểu 02 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp hành chính mỗi năm cho 100% công chức làm việc tại bộ phận một cửa. Đưa tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của công dân vào bình xét thi đua hàng quý. Phân công Phòng Nội vụ huyện triển khai từ quý I/2018.
  4. Nâng cấp hệ thống một cửa điện tử liên thông: Tích hợp đồng bộ phần mềm một cửa điện tử huyện với Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Thanh Hóa, cung ứng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 cho ít nhất 50% tổng số thủ tục hành chính đủ điều kiện vào năm 2020. Giao Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện.
  5. Siết chặt kỷ luật hành chính và trách nhiệm giải trình: Thực hiện nghiêm túc quy định gửi thư xin lỗi công dân đối với 100% hồ sơ giải quyết quá hạn trong vòng 24 giờ kể từ khi phát sinh trễ hẹn. Thanh tra huyện định kỳ 06 tháng/lần tổ chức kiểm tra đột xuất việc thực thi công vụ tại các đơn vị trực thuộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về cách thức tổ chức, vận hành và giải quyết các điểm nghẽn trong quy trình phối hợp liên thông đa phòng ban, giúp nâng cao chỉ số cải cách hành chính tại cơ quan.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý công, Luật Hành chính: Tài liệu nghiên cứu chuyên sâu với chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2012-2016, hỗ trợ xây dựng giáo trình và luận văn tốt nghiệp về cải cách thể chế và thủ tục hành chính.
  3. Chuyên gia tư vấn chuyển đổi số và phát triển chính quyền điện tử: Tiếp cận bài học kinh nghiệm thực tế trong việc chuẩn hóa dữ liệu, ứng dụng ISO 9001:2008 và thiết kế quy trình một cửa điện tử tại một địa bàn cấp huyện đặc thù ven biển.
  4. Đại diện các hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức xã hội: Nắm vững quy định pháp lý, quyền hạn và quy trình giám sát hoạt động của cơ quan công quyền, từ đó thúc đẩy đối thoại công - tư và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân khi thực hiện giao dịch hành chính.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ chế một cửa liên thông khác biệt căn bản như thế nào so với cơ chế một cửa truyền thống? Cơ chế một cửa truyền thống chỉ giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của một cơ quan đơn lẻ. Trong khi đó, cơ chế một cửa liên thông giải quyết các công việc phức tạp liên quan đến thẩm quyền của nhiều cơ quan cùng cấp hoặc nhiều cấp chính quyền khác nhau, người dân chỉ nộp hồ sơ và nhận kết quả tại một đầu mối duy nhất mà không phải tự đi qua các phòng ban.

  2. Tại sao số lượng hồ sơ tiếp nhận tại huyện Hoằng Hóa lại tăng đột biến vào năm 2014? Số lượng hồ sơ tăng vọt lên 76.389 hồ sơ năm 2014 (gấp hơn 19 lần năm 2013) do sự bùng nổ đầu tư vào khu du lịch sinh thái Hải Tiến và các dự án hạ tầng ven biển, kéo theo làn sóng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng và đăng ký kinh doanh của người dân và doanh nghiệp.

  3. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn tại huyện Hoằng Hóa trong giai đoạn 2012-2016 đạt bao nhiêu? Theo số liệu thống kê thực tế, tỷ lệ hồ sơ trả đúng hẹn luôn duy trì ở mức cao ấn tượng: năm 2012 đạt 100%, năm 2013 đạt 98,7%, năm 2014 đạt 99,3%, năm 2015 đạt 99,2% và năm 2016 đạt 97,6%, trung bình toàn giai đoạn đạt xấp xỉ 98,96%.

  4. Các lĩnh vực thủ tục hành chính nào bắt buộc phải áp dụng quy trình một cửa liên thông? Căn cứ theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg và Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, quy trình một cửa liên thông bắt buộc áp dụng cho các lĩnh vực: đầu tư, đất đai, đăng ký kinh doanh, cấp phép xây dựng, tư pháp - hộ tịch và các thủ tục liên ngành khác thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan.

  5. Đâu là giải pháp then chốt để xử lý triệt để tình trạng hồ sơ đất đai bị trễ hẹn? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa quy trình điện tử liên thông giữa Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Chi cục Thuế, khống chế thời gian phản hồi liên thông tối đa không quá 03 ngày làm việc và bắt buộc gửi thư xin lỗi công khai nếu để xảy ra chậm trễ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trong bối cảnh xây dựng chính quyền phục vụ.
  • Bức tranh thực tiễn tại huyện Hoằng Hóa giai đoạn 2012-2016 được làm rõ với thành tựu nổi bật xử lý hàng chục nghìn hồ sơ, duy trì tỷ lệ đúng hạn trên 98,9% và công khai 100% với 245 thủ tục cấp huyện.
  • Đề tài chỉ rõ những điểm nghẽn căn bản về quy trình đất đai, cơ sở vật chất cấp xã và hạ tầng số cần sớm được khắc phục.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, con người, công nghệ và cơ sở vật chất đặt ra lộ trình rõ ràng để hoàn thiện bộ máy hành chính đến năm 2020.
  • Đây là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp cẩm nang giá trị cho các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý đang triển khai mô hình trung tâm hành chính công hiện đại trên toàn quốc.