Tổng quan luận án

Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng từ năm 1986 đã đặt ra yêu cầu tất yếu về việc đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trong tiến trình đó, cải cách hành chính (CCHC) được xác định là một khâu then chốt nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp, việc cụ thể hóa các nghị quyết của Trung ương vào điều kiện thực tiễn của một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của tác giả Lê Thanh Dũng tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lãnh đạo công tác cải cách hành chính từ năm 1995 đến năm 2015.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: các công trình khoa học đã công bố phần lớn tiếp cận vấn đề CCHC dưới góc độ khoa học quản lý, luật học, hành chính công hoặc tổng kết ở quy mô cả nước. Chưa có công trình khoa học chuyên ngành Lịch sử Đảng nào khảo cứu một cách độc lập, hệ thống và chuyên sâu về quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp đối với công tác CCHC trong giai đoạn 1995 - 2015.

Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được văn bản xác định cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lãnh đạo CCHC từ năm 1995 đến năm 2015, đúc kết một số kinh nghiệm có giá trị tham khảo góp phần nâng cao hiệu quả lãnh đạo CCHC của Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Khái quát những nghiên cứu liên quan, chỉ ra những vấn đề đã được giải quyết, những nội dung luận án tập trung nghiên cứu.
    2. Làm rõ các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp về CCHC.
    3. Phân tích chủ trương và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp về CCHC từ năm 1995 đến năm 2015.
    4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đúc kết một số kinh nghiệm có giá trị tham khảo trong quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lãnh đạo CCHC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp về cải cách hành chính từ năm 1995 đến năm 2015.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Đồng Tháp.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1995 (thời điểm Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa V ban hành Chương trình hành động số 09/CTr/TU thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII) đến năm 2015 (thời điểm tổng kết giai đoạn I của Kế hoạch CCHC tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2020 và kết thúc nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ IX).
  • Phạm vi nội dung: Luận án khảo cứu hoạt động lãnh đạo trên 7 lĩnh vực: thể chế hành chính; thủ tục hành chính; tổ chức bộ máy hành chính; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; tài chính công; hiện đại hóa nền hành chính; công tác thông tin, tuyên truyền CCHC.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân chia thành 4 nhóm công trình chính:

  1. Các công trình nghiên cứu về đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

    • Trần Hậu Thành (2005) trong Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân phân tích phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp, nhấn mạnh vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức.
    • Lê Duy Truy (2006) với Chủ tịch Hồ Chí Minh với xây dựng nhà nước và công tác cán bộ tập hợp các chỉ thị, sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh về quản lý nền hành chính địa phương thông suốt với Trung ương.
    • Nguyễn Văn Thảo (2006) trong Xây dựng nhà nước pháp quyền dưới sự lãnh đạo của Đảng phân tích quá trình lãnh đạo đổi mới bộ máy nhà nước từ 1945 đến 2005, tập trung vào phân cấp, phân quyền và cải cách thể chế.
    • Phạm Ngọc Quang và Ngô Kim Ngân (2007) trong Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân do dân vì dân phân định chức năng lãnh đạo chính trị của Đảng với quản lý hành chính của Nhà nước.
    • Bùi Kim Đỉnh (2009) với Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo công cuộc đổi mới hệ thống hóa quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới hệ thống chính trị và CCHC từ năm 1986 đến năm 2008.
    • Đoàn Minh Huấn (2010) trong Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo xây dựng củng cố nhà nước (1986-1996) và Nguyễn Trọng Phúc (2010) trong Nhà nước cách mạng Việt Nam (1945 – 2010) làm rõ quá trình đổi mới nhận thức của Đảng về phương thức vận hành của bộ máy nhà nước.
    • Các công trình khác gồm tác phẩm của Trường Chinh (1991), Nguyễn Văn Linh (1988), Đỗ Mười (1991), Trần Ngọc Đường (1999), Nguyễn Đặng Dung (2004), Bùi Xuân Đức (2007), Tào Thị Quyên (2012).
  2. Các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về nền hành chính, sự lãnh đạo của Đảng đối với CCHC:

    • Nguyễn Ngọc Hiến (2001) trong Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam dành chương riêng bàn về CCHC ở địa phương và cơ sở.
    • Từ Điển (2001) với Cải cách hành chính và cải cách kinh tế phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cải cách thể chế kinh tế và CCHC.
    • Chu Văn Thành (2004) trong Dịch vụ công và xã hội hóa dịch vụ công - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn nghiên cứu chức năng cung ứng dịch vụ công của bộ máy hành chính.
    • Nguyễn Anh Tuấn (2004) với Ứng dụng logíc hình thức trong quản lý hành chính nhà nước, Học viện Hành chính quốc gia (2006) với giáo trình Hành chính công, Đào Trọng Truyến (2006) với Cải cách hành chính và công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nguyễn Hữu Tri và Nguyễn Lan Phương (2006) trong Hành Chính Công.
    • Viện Nghiên cứu khoa học hành chính (2009) trong Thuật ngữ hành chính chuẩn hóa các khái niệm "Chính quyền địa phương" và "Cải cách hành chính".
    • Trần Đình Thắng (2011) với Đảng Cộng sản Việt Nam với việc cải cách nền hành chính nhà nước khái quát tiến trình từ năm 1986 đến năm 2010.
    • Các chuyên khảo của Nguyễn Hữu Hải (2013, 2014, 2016), Đoàn Duy Khương (2016), Nguyễn Thị Phương (2016).
    • Các luận án, luận văn liên quan: Lê Hữu Hiền (1997), Nguyễn Minh Sơn (2009) về Thành ủy Vĩnh Yên lãnh đạo CCHC, Nguyễn Hữu Nhân (2012) về Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo CCHC, Hoàng Minh Huệ (2014) về CCHC trong quản lý khoa học và công nghệ tại Bộ Công an.
  3. Các công trình về tỉnh Đồng Tháp có liên quan:

    • Huỳnh Xuân Hiệp (2011) với đề tài Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hành chính phục vụ lãnh đạo cấp huyện, tỉnh Đồng Tháp.
    • Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Đồng Tháp (2014) với Địa chí tỉnh Đồng Tháp cung cấp dữ liệu địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội đến năm 2013.
    • Nguyễn Nam Hà (2013) nghiên cứu chất lượng hoạt động của HĐND cấp tỉnh; Trần Thị Thanh Nhàn (2014) khảo sát ý thức chính trị của cán bộ cấp xã tại Đồng Tháp; Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp (2018) với Lịch sử Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp (1975 - 2000) tập III; Nguyễn Phước Dũng (2018) với Tình hình, nhiệm vụ của tỉnh Đồng Tháp.
  4. Các công trình của tác giả, tổ chức quốc tế:

    • Dwight H. Haughton (1994) trong Vietnam economic reforms in the direction of flying dragons đánh giá vai trò điều tiết của chính quyền địa phương trong chuyển đổi kinh tế.
    • Các báo cáo của ACAPR (2009), APEC (2009), OECD về cải cách quy định hành chính và thể chế tại Việt Nam; Michael Foster (2010) và Jim Winkler (2010) đánh giá Đề án 30 về kiểm soát thủ tục hành chính; Pirker (2012) với Online administration - A basic guide for E-government in Austria về chính phủ điện tử.

Khoảng trống luận án giải quyết: Mặc dù hệ thống tài liệu trên đã làm rõ nhiều phương diện lý luận và thực tiễn của nền hành chính công, song chưa có công trình nào tái hiện một cách hệ thống, khách quan quá trình hoạch định chủ trương, chỉ đạo thực hiện và tổng kết thực tiễn lãnh đạo CCHC của Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 1995 - 2015 dưới góc độ lịch sử Đảng. Luận án được triển khai nhằm trực tiếp khỏa lấp khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được triển khai dựa trên nền tảng lý luận và phương pháp luận chuyên ngành:

  • Cơ sở lý luận: Dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và CCHC nhà nước. Luận án tiếp thu các định nghĩa khoa học về CCHC (như khái niệm của Liên Hợp Quốc năm 1971 và Viện Nghiên cứu khoa học hành chính năm 2009) xem CCHC là quá trình cải biến có kế hoạch nhằm hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức và hiện đại hóa phương thức quản lý.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp lịch sử: Khảo cứu các nguồn tư liệu văn kiện, sự kiện theo trình tự thời gian để phục dựng bức tranh lịch sử cụ thể, sinh động về quá trình lãnh đạo CCHC của Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp qua các thời kỳ.
    • Phương pháp lôgíc: Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa chủ trương của Tỉnh ủy với kết quả chỉ đạo thực tiễn của bộ máy chính quyền; rút ra các nhận xét, đánh giá bản chất và quy luật vận động của quá trình CCHC.
    • Phương pháp liên ngành: Kết hợp phân tích văn bản, tổng hợp, thống kê số liệu, so sánh lịch đại (giữa các giai đoạn 1995-2005 và 2006-2015) và đồng đại (đối chiếu tình hình địa phương với tiến trình chung của cả nước).
  • Nguồn tư liệu:
    • Văn kiện, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương.
    • Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp từ khóa IV đến khóa IX; các nghị quyết, chỉ thị, chương trình hành động của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp.
    • Báo cáo định kỳ, quyết định, quy định, đề án CCHC của HĐND và UBND tỉnh Đồng Tháp, Sở Nội vụ cùng các sở, ban, ngành và địa phương cấp huyện trong tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 gồm 2 tiết: Tiết 1.1 điểm luận các nhóm công trình trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo 4 nhóm nội dung. Tiết 1.2 phân tích kết quả nghiên cứu đã đạt được của các học giả đi trước, xác định các vấn đề cần kế thừa và làm rõ những nội dung luận án tập trung giải quyết: phân tích các yếu tố đặc thù tác động đến Đồng Tháp, hệ thống hóa quá trình hiện thực hóa đường lối của Trung ương vào địa phương, phân tích 7 nội dung chỉ đạo CCHC và rút ra các bài học kinh nghiệm.

Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp về cải cách hành chính từ năm 1995 đến năm 2005

Chương 2 gồm 2 tiết, tập trung làm rõ bối cảnh và chặng đường đầu tiên của quá trình lãnh đạo CCHC tại địa phương:

  • Các yếu tố tác động và thực trạng trước năm 1995:
    • Đồng Tháp có diện tích tự nhiên 3.376,95 km2 (chiếm 8,17% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long), chia thành 2 tiểu vùng rõ rệt: tiểu vùng Đồng Tháp Mười (phía bắc sông Tiền) và vùng đệm giữa sông Tiền - sông Hậu (phía nam sông Tiền). Đến năm 2015, tỉnh gồm 12 đơn vị hành chính cấp huyện (2 thành phố, 9 huyện, 1 thị xã), với 119 xã, 17 phường và 9 thị trấn. Địa hình bị chia cắt bởi mạng lưới sông ngòi, kênh rạch phức tạp, giao thông cách trở giữa trung tâm tỉnh và các huyện, xã.
    • Thực trạng trước năm 1995: Đến năm 1995, UBND tỉnh đã ban hành 1.676 văn bản pháp quy các loại, 47 văn bản quy phạm pháp luật; 15 quy chế làm việc của sở, ngành được phê duyệt. Toàn tỉnh có 17.000 cán bộ, công chức, viên chức, phần lớn đào tạo ngắn hạn, còn yếu về nghiệp vụ hành chính; tồn đọng 1.617 đơn thư khiếu nại (với 2/3 ở cấp xã, phường). Bộ máy quản lý còn cồng kềnh, thủ tục phức tạp.
Chỉ tiêu / Lĩnh vực thực trạng Tình hình đến năm 1995
Văn bản pháp quy đã ban hành 1.676 văn bản các loại
Văn bản quy phạm pháp luật 47 văn bản
Quy chế làm việc sở, ngành được phê duyệt 15 quy chế
Tổng số CBCCVC toàn tỉnh Khoảng 17.000 người
Đơn thư khiếu nại tồn đọng 1.617 đơn thư (2/3 ở cấp xã, phường)
  • Quá trình lãnh đạo CCHC giai đoạn 1995 - 2005:
    • Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa V ban hành Chương trình hành động số 09/CTr/TU (ngày 19-7-1995) cụ thể hóa Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, xác định CCHC là nhiệm vụ trọng tâm của xây dựng chính quyền.
    • Đại hội VI (1996) và Đại hội VII (2001) của Đảng bộ tỉnh tiếp tục chỉ đạo 3 trọng tâm: cải cách thể chế, điều chỉnh sắp xếp tổ chức bộ máy và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức.
    • Giai đoạn này, tỉnh tập trung rà soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính, gom đầu mối đăng ký kinh doanh, chấn chỉnh công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, triển khai thí điểm và mở rộng cơ chế "một cửa" tại UBND cấp huyện và cấp xã theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Chương 3: Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lãnh đạo đẩy mạnh cải cách hành chính từ năm 2006 đến năm 2015

Chương 3 gồm 2 tiết, nghiên cứu giai đoạn CCHC được triển khai toàn diện và theo chiều sâu:

  • Hoàn cảnh lịch sử và yêu cầu mới: Bối cảnh triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa X (2007) về đẩy mạnh CCHC, Nghị quyết số 30c/NQ-CP (2011) ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và Đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính (Nghị định 63/2010/NĐ-CP).
  • Chủ trương và chỉ đạo thực hiện:
    • Đại hội VIII (2005) và Đại hội IX (2010) của Đảng bộ tỉnh xác định CCHC là một trong các khâu đột phá nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Tỉnh ủy ban hành các nghị quyết chuyên đề, đề án vị trí việc làm và kế hoạch CCHC giai đoạn 2011 - 2015.
    • Kết quả các mặt: Thể chế được hoàn thiện đồng bộ; thủ tục hành chính được niêm yết công khai, cắt giảm thời gian giải quyết; triển khai mô hình "một cửa hiện đại", "một cửa liên thông điện tử"; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính; đẩy mạnh khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành.
    • Dữ liệu phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến năm 2015: Toàn tỉnh có 138/683 trường học đạt chuẩn quốc gia; 2 trường THPT chuyên (Nguyễn Quang Diêu và Nguyễn Đình Chiểu); tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55,5% (qua đào tạo nghề đạt 40%); tỷ lệ sinh viên đạt 185 sinh viên/vạn dân; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 14,4%; 95% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng; 60% dân số tham gia bảo hiểm y tế; giải quyết việc làm cho 166.100 lao động; giảm tỷ lệ hộ nghèo 2,13%/năm; hỗ trợ 11.144 căn nhà cho hộ nghèo, 4.155 căn nhà tình nghĩa. Chỉ số PCI của tỉnh liên tục duy trì ở nhóm dẫn đầu cả nước.
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp Số liệu ghi nhận đến năm 2015
Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia 138 / 683 trường
Tỷ lệ lao động qua đào tạo (đào tạo nghề) 55,5% (trong đó nghề đạt 40%)
Tỷ lệ sinh viên trên một vạn dân 185 sinh viên / vạn dân
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng Giảm còn 14,4%
Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng miễn dịch Đạt 95%
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế Đạt 60%
Số lao động được giải quyết việc làm 166.100 lao động
Tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo Giảm 2,13% / năm
Nhà ở hỗ trợ hộ nghèo và gia đình chính sách 11.144 nhà hộ nghèo; 4.155 nhà tình nghĩa
Vị trí chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Luôn duy trì ở nhóm đầu cả nước

Chương 4: Nhận xét và một số kinh nghiệm

Chương 4 gồm 2 tiết:

  • Tiết 4.1. Một số nhận xét:
    • Ưu điểm: Đảng bộ tỉnh đã quán triệt và vận dụng linh hoạt đường lối của Trung ương; tổ chức bộ máy hành chính từ tỉnh đến cơ sở được tinh gọn; thủ tục hành chính chuyển biến rõ rệt theo hướng công khai, minh bạch; tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức có chuyển biến tích cực; môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện rõ nét thông qua chỉ số PCI.
    • Hạn chế: Việc phân công, phân cấp giữa các ngành, các cấp có mặt chưa thật rành mạch; một số thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà; năng lực quản lý và kỹ năng hành chính của một bộ phận cán bộ cấp cơ sở còn bất cập; kỷ cương hành chính đôi lúc chưa nghiêm.
  • Tiết 4.2. Một số kinh nghiệm: Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn:
    1. Nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của các cấp ủy Đảng đối với công tác CCHC.
    2. Gắn kết chặt chẽ CCHC với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tái cơ cấu nông nghiệp và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
    3. Lấy sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả quản lý của bộ máy hành chính nhà nước.
    4. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là cán bộ cơ sở.
    5. Phát huy vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định các kết quả và đóng góp mới trên hai phương diện:

  • Đóng góp về khoa học:
    • Hệ thống hóa một cách toàn diện chủ trương, quá trình chỉ đạo và kết quả thực hiện cải cách hành chính của Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp từ năm 1995 đến năm 2015.
    • Làm sáng tỏ những đặc điểm, bước đi và sự vận dụng đường lối CCHC của Đảng tại một tỉnh thuần nông thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử có căn cứ khoa học, góp phần làm phong phú thêm kho tàng lịch sử Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp và lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam thời kỳ đổi mới.
  • Đóng góp về thực tiễn:
    • Tổng kết thực tiễn lãnh đạo của một Đảng bộ địa phương, đúc kết các bài học kinh nghiệm có thể vận dụng trực tiếp vào việc nâng cao năng lực lãnh đạo CCHC của tỉnh Đồng Tháp và các tỉnh có điều kiện tương đồng trong giai đoạn tiếp theo.
    • Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước tại các trường chính trị, các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ cấp tỉnh đối với bộ máy hành chính địa phương trong khung thời gian 1995 - 2015. Do nguồn dữ liệu văn bản lưu trữ cấp cơ sở qua các thời kỳ có thời điểm chưa đồng đều, việc khảo sát mức độ hài lòng của người dân ở các xã vùng sâu thời kỳ đầu đổi mới chủ yếu dựa trên các báo cáo tổng kết định kỳ của chính quyền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp về CCHC trong giai đoạn từ năm 2016 đến nay, gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và tiến trình chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử.
    • Thực hiện các đề tài nghiên cứu so sánh đối sánh giữa mô hình chỉ đạo CCHC của Đồng Tháp với các tỉnh khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên: Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Nhà nước, Quản lý công, Hành chính học khi nghiên cứu về lịch sử xây dựng chính quyền địa phương thời kỳ Đổi mới.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý và cơ quan tham mưu: Cán bộ Văn phòng Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Đồng Tháp và các địa phương vùng Tây Nam Bộ trong việc hoạch định chính sách, xây dựng đề án vị trí việc làm và nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

Câu hỏi thường gặp

1. Mốc thời gian nghiên cứu từ năm 1995 đến năm 2015 được xác định dựa trên căn cứ văn kiện nào?
Mốc năm 1995 được chọn do đây là thời điểm Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp khóa V ban hành Chương trình hành động số 09/CTr/TU (ngày 19-7-1995) thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là cải cách một bước nền hành chính nhà nước. Mốc năm 2015 là thời điểm tổng kết giai đoạn I của Kế hoạch CCHC tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2020 và kết thúc nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ IX.

2. Luận án khảo cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trên những nội dung CCHC cụ thể nào?
Luận án khảo cứu 7 nội dung chỉ đạo CCHC cụ thể: (1) Cải cách thể chế hành chính; (2) Cải cách thủ tục hành chính; (3) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính; (4) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; (5) Cải cách tài chính công; (6) Hiện đại hóa nền hành chính; (7) Công tác thông tin, tuyên truyền CCHC.

3. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức và thể chế hành chính tỉnh Đồng Tháp đến năm 1995 được phản ánh như thế nào?
Đến năm 1995, UBND tỉnh Đồng Tháp đã ban hành 1.676 văn bản pháp quy các loại, 47 văn bản quy phạm pháp luật; 15 quy chế làm việc của sở, ngành được phê duyệt; đơn thư khiếu nại còn tồn đọng 1.617 đơn (với 2/3 ở cấp xã, phường). Toàn tỉnh có khoảng 17.000 cán bộ, công chức, viên chức, phần lớn mới qua các lớp bồi dưỡng ngắn hạn của Trung ương và địa phương, còn thiếu và yếu về kỹ năng hành chính.

4. Cơ sở dữ liệu và nguồn tư liệu chính được tác giả khai thác trong luận án là gì?
Nguồn tư liệu chủ yếu được khai thác từ các Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước; các Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; các báo cáo, quyết định, đề án CCHC của HĐND, UBND tỉnh, Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp qua các thời kỳ, cùng việc kế thừa các công trình nghiên cứu khoa học đã xuất bản trong và ngoài nước.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thanh Dũng là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tái hiện một cách hệ thống và khách quan tiến trình Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lãnh đạo cải cách hành chính từ năm 1995 đến năm 2015. Công trình đã làm rõ quá trình vận dụng các chủ trương của Trung ương vào điều kiện thực tiễn địa phương trên 7 lĩnh vực hành chính trọng tâm, chỉ ra những chuyển biến tích cực về thể chế, bộ máy và đội ngũ cán bộ, đồng thời chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại. Các nhận xét và bài học kinh nghiệm được đúc kết từ luận án mang giá trị khoa học và thực tiễn, cung cấp luận cứ tham khảo phục vụ công tác xây dựng chính quyền địa phương và nghiên cứu, giảng dạy lịch sử Đảng thời kỳ đổi mới.