Tổng quan nghiên cứu

Năm 2020, tỉnh Bắc Ninh tiếp tục giữ vững vị thế là một trong những cực tăng trưởng công nghiệp hàng đầu khu vực miền Bắc với tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành đạt 209.227 tỷ đồng, tăng trưởng 4,58% so với năm 2019. Tỉnh ghi nhận GRDP bình quân đầu người đứng thứ ba cả nước, với 10.123 doanh nghiệp đang hoạt động và 1.628 dự án FDI có tổng vốn đăng ký lũy kế đạt hơn 19 tỷ USD. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ đã nâng cao thu nhập thực tế của người dân, kích thích nhu cầu tiếp cận vốn để mua sắm nhà ở, xe ô tô, nâng cấp tiện nghi sinh hoạt và mở rộng sản xuất kinh doanh cá thể. Đây chính là thị trường đầy tiềm năng để các tổ chức tín dụng đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng và phục vụ đời sống.

Tuy nhiên, tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Chi nhánh Bắc Ninh, hoạt động cấp tín dụng bán lẻ giai đoạn 2018 đến 2020 vẫn đối mặt với nhiều rào cản tăng trưởng. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, dư nợ tín dụng bán lẻ của đơn vị chỉ đạt 327,7 tỷ đồng với 345 khách hàng cá nhân đang có quan hệ vay vốn. Mảng bán lẻ mới chỉ đóng góp khoảng 16% vào tổng lợi nhuận của toàn chi nhánh, một tỷ trọng rất nhỏ khi đặt trong bức tranh quy mô hơn 100.000 tỷ đồng tổng dư nợ của toàn hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh.

Xuất phát từ thực tế đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Mẫn Thị Thảo do Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hà hướng dẫn khoa học đã tập trung phân tích toàn diện thực trạng, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thiết thực trong việc giúp chi nhánh tái cơ cấu danh mục tài sản sinh lời, phân tán rủi ro tập trung và nâng cao sức cạnh tranh dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính kinh điển kết hợp với khung pháp lý tại Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12. Theo đó, ngân hàng thương mại thực hiện ba chức năng cốt lõi gồm trung gian tài chính, trung gian thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Để luận giải đặc thù của phân khúc khách hàng cá nhân, luận văn vận dụng lý thuyết thông tin bất cân xứng của Joseph Stiglitz và Andrew Weiss, chỉ rõ hiện tượng lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức thường phát sinh do người vay nhỏ lẻ thiếu hệ thống sổ sách kế toán chuẩn mực.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm ba cấu phần cơ bản. Thứ nhất, tín dụng bán lẻ là hình thức chuyển giao quyền sử dụng vốn giữa ngân hàng với khách hàng cá nhân, hộ gia đình phục vụ nhu cầu đời sống hoặc sản xuất kinh doanh thông qua các sản phẩm cho vay, bảo lãnh và thẻ tín dụng với thời gian miễn lãi từ 30 đến 45 ngày. Thứ hai, phát triển tín dụng bán lẻ theo chiều rộng thể hiện qua tốc độ tăng trưởng quy mô dư nợ, doanh số giải ngân và số lượng khách hàng mới. Thứ ba, phát triển theo chiều sâu gắn liền với chất lượng phục vụ, mức độ đa dạng hóa sản phẩm, tỷ suất sinh lời trên vốn vay và tính minh bạch trong 7 bước của quy trình cấp tín dụng tiêu chuẩn. Quá trình này luôn phải đi đôi với công tác kiểm soát rủi ro để bảo toàn vốn vay.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh, cân đối tài chính giai đoạn 2018 đến 2020 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Chi nhánh Bắc Ninh, kết hợp với các văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước và niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp thông qua phiếu khảo sát ý kiến khách hàng trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2021.

Về quy mô và kỹ thuật chọn mẫu, tổng thể nghiên cứu gồm N = 345 khách hàng bán lẻ hiện hữu tại 2 điểm giao dịch của chi nhánh là Hội sở tại số 316 đường Trần Hưng Đạo, thành phố Bắc Ninh và Phòng Giao dịch Từ Sơn tại số 88 đường Trần Phú, thị xã Từ Sơn. Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với độ tin cậy 95% và sai số ngẫu nhiên e = 0,05, tính toán được cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 185 người. Để phòng ngừa trường hợp phiếu khảo sát không hợp lệ hoặc thiếu dữ liệu, tác giả tiến hành phát phiếu và thu thập thành công 200 bảng trả lời hợp lệ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia là nhằm lượng hóa chính xác sự biến động của từng nhóm chỉ tiêu qua các năm. Kỹ thuật này giúp đối chiếu trực quan giữa tốc độ tăng trưởng quy mô và hiệu quả kinh doanh, đồng thời bóc tách khách quan mức độ thỏa mãn của người vay đối với lãi suất, thời gian thẩm định và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng bán lẻ tại chi nhánh có sự gia tăng nhưng tốc độ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng địa phương. Đến cuối năm 2020, dư nợ bán lẻ đạt 327,7 tỷ đồng với 345 khách hàng vay vốn, chỉ chiếm tỷ lệ chưa đầy 0,33% trên tổng dư nợ 100.000 tỷ đồng của toàn tỉnh Bắc Ninh. Tốc độ mở rộng tệp khách hàng cá nhân còn chậm, số lượng món vay phát sinh hàng năm chưa tạo được bước đột phá rõ nét.

Thứ hai, cơ cấu danh mục cho vay bộc lộ sự thiên lệch lớn về biện pháp bảo đảm. Các khoản vay có tài sản bảo đảm bằng bất động sản chiếm hơn 90% tổng dư nợ bán lẻ, chủ yếu phục vụ nhu cầu mua nhà đất và bổ sung vốn kinh doanh lớn. Ngược lại, các sản phẩm cho vay tín chấp theo lương, thấu chi tài khoản hoặc hạn mức thẻ tín dụng chỉ chiếm tỷ trọng dưới 10%, khiến chi nhánh bỏ ngỏ phân khúc khách hàng trẻ có thu nhập ổn định tại các cụm công nghiệp.

Thứ ba, hiệu quả tài chính và công tác an toàn tín dụng được duy trì ở mức ổn định nhưng biên lợi nhuận chưa cao. Tỷ trọng lợi nhuận từ mảng bán lẻ đạt trên 16% tổng lợi nhuận toàn chi nhánh năm 2020. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ ở ngưỡng dưới 1,5%, thấp hơn mức nợ xấu bình quân 1,41% của toàn địa bàn tỉnh Bắc Ninh, song vòng quay vốn tín dụng còn chậm do các khoản vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng chi phối.

Thứ tư, năng lực cạnh tranh và nhận diện thương hiệu của chi nhánh còn yếu khi đặt cạnh các ngân hàng thương mại quốc doanh. Minh chứng là Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Bắc Ninh ghi nhận dư nợ tín dụng hơn 7.500 tỷ đồng với 450.000 khách hàng cá nhân và tỷ lệ nợ xấu chỉ 0,15% vào năm 2020. Trong khi đó, Ngân hàng Công thương Chi nhánh Hải Dương cũng đạt tốc độ tăng trưởng dư nợ bán lẻ lên tới 26% nhờ chính sách tiếp thị bài bản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến tín dụng bán lẻ tại chi nhánh phát triển chậm bắt nguồn từ sự phối hợp của các hạn chế chủ quan. Mạng lưới kênh phân phối vật lý còn rất mỏng khi chỉ sở hữu 2 điểm giao dịch trên toàn tỉnh. Hạ tầng ngân hàng số chưa được đồng bộ, các chương trình quảng bá sản phẩm chưa thực sự chạm tới nhóm khách hàng mục tiêu. Bên cạnh đó, quy trình thẩm định tài sản bảo đảm còn kéo dài từ 3 đến 5 ngày làm việc, làm giảm tính linh hoạt so với các đối thủ trên cùng địa bàn.

Để làm sáng tỏ các kết quả phân tích, dữ liệu nghiên cứu có thể được mô tả trực quan thông qua hai công cụ trình bày tiêu chuẩn. Đầu tiên là Biểu đồ cột chồng thể hiện sự thay đổi cơ cấu giữa dư nợ bán lẻ và dư nợ doanh nghiệp giai đoạn 2018 đến 2020, làm nổi bật khoảng cách về tỷ trọng quy mô. Kế tiếp là Bảng thống kê ma trận tương quan giữa 200 khách hàng khảo sát với các tiêu chí chất lượng, phản ánh rõ mức độ nhạy cảm của người vay đối với thủ tục hành chính và mức lãi suất đầu ra. Các mô hình trực quan này khẳng định rằng việc chậm hiện đại hóa quy trình là nguyên nhân trực tiếp làm giảm tốc độ luân chuyển dòng vốn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng và hiện đại, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Chi nhánh Bắc Ninh:

Một là, đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng và thiết kế gói vay đặc thù. Phòng Khách hàng cá nhân cần chủ động nghiên cứu và tung ra các gói vay tín chấp tiêu dùng linh hoạt cho người lao động tại các khu công nghiệp, gói cấp vốn tiểu thương tại các chợ truyền thống và gói liên kết mua xe ô tô. Mục tiêu hành động là nâng tốc độ tăng trưởng dư nợ bán lẻ đạt từ 18% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2023 đến 2025.

Hai là, số hóa quy trình thẩm định và tinh gọn thủ tục giải ngân. Phòng Thẩm định phối hợp cùng Bộ phận Công nghệ thông tin tích hợp giải pháp định danh điện tử và chấm điểm tín dụng tự động. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ đối với các khoản vay dưới 200 triệu đồng từ 72 giờ xuống dưới 24 giờ làm việc, bắt đầu áp dụng từ quý 3 năm 2023.

Ba là, mở rộng mạng lưới giao dịch và đẩy mạnh tiếp thị đa kênh. Ban Giám đốc chi nhánh cần xúc tiến kế hoạch mở thêm phòng giao dịch tại các địa bàn trọng điểm như Yên Phong và Quế Võ trước năm 2024. Đồng thời, đơn vị cần chủ động liên kết thanh toán lương cho ít nhất 30 doanh nghiệp FDI và các cơ sở y tế, giáo dục nhằm gia tăng tỷ lệ bán chéo sản phẩm thẻ tín dụng lên mức 35% vào năm 2025.

Bốn là, củng cố hệ thống quản trị rủi ro và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự. Phòng Kiểm tra nội bộ phải tăng cường kiểm soát dòng tiền mục đích sử dụng vốn sau giải ngân nhằm duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,2% xuyên suốt lộ trình 2023 đến 2025. Song song đó, Phòng Nhân sự cần hoàn thành việc đào tạo kỹ năng bán hàng và đạo đức nghề nghiệp cho 100% cán bộ tín dụng trước quý 4 năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp khối lượng dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp nhà quản trị đánh giá bài toán chuyển dịch cơ cấu tín dụng, từ thực trạng tệp 345 khách hàng với 327,7 tỷ đồng dư nợ để xây dựng chính sách giá, tối ưu hóa danh mục tài sản bảo đảm và ngăn ngừa nợ quá hạn.

Thứ hai, cán bộ quản lý tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh và các cơ quan tham mưu kinh tế địa phương. Tài liệu phác họa bức tranh toàn cảnh về nhu cầu hấp thụ vốn thực tế của 10.123 doanh nghiệp cùng các hộ sản xuất kinh doanh, hỗ trợ cơ quan quản lý điều tiết thị trường tiền tệ và hoàn thiện cơ chế thanh tra giám sát ngân hàng bán lẻ.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng, minh họa sinh động cách tính toán cỡ mẫu tối thiểu 185 người theo công thức Slovin và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát từ 200 phiếu điều tra thực tế.

Thứ tư, các cá nhân, chủ hộ kinh doanh đang có nhu cầu tiếp cận vốn ngân hàng. Nội dung phân tích giúp người vay hiểu rõ 7 bước trong quy trình thẩm định, điều kiện xét duyệt hạn mức và các quyền lợi từ thời gian miễn lãi 30 đến 45 ngày của thẻ tín dụng, từ đó chủ động chuẩn bị hồ sơ minh bạch để được cấp vốn nhanh nhất.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Trả lời: Tác giả xác định tổng thể gồm 345 khách hàng bán lẻ tại Hội sở chi nhánh và Phòng Giao dịch Từ Sơn. Áp dụng công thức Slovin với sai số tiêu chuẩn 0,05 và độ tin cậy 95%, cỡ mẫu tối thiểu được tính là 185 người. Tác giả đã khảo sát ngẫu nhiên 200 khách hàng trong giai đoạn từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2021, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao cho dữ liệu nghiên cứu.

Câu hỏi 2: Thực trạng quy mô tín dụng bán lẻ tại chi nhánh có những điểm đáng chú ý nào? Trả lời: Tính đến hết năm 2020, dư nợ bán lẻ của chi nhánh đạt 327,7 tỷ đồng với 345 khách hàng, đóng góp khoảng 16% vào tổng lợi nhuận đơn vị. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát an toàn dưới ngưỡng 1,5%. Tuy nhiên, quy mô này còn rất khiêm tốn so với tổng dư nợ hơn 100.000 tỷ đồng của toàn địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Câu hỏi 3: Những nguyên nhân chủ yếu nào khiến mảng tín dụng bán lẻ tại chi nhánh chưa bứt phá? Trả lời: Nghiên cứu chỉ rõ ba điểm nghẽn lớn gồm: mạng lưới kênh phân phối mỏng với vỏn vẹn 2 điểm giao dịch; hơn 90% dư nợ phụ thuộc vào tài sản bảo đảm khiến thời gian thẩm định kéo dài từ 3 đến 5 ngày; cùng việc chậm số hóa phê duyệt hồ sơ và hạn chế trong liên kết thanh toán lương tự động.

Câu hỏi 4: Nghiên cứu đề xuất những chỉ tiêu định lượng cụ thể nào cho giai đoạn phát triển đến năm 2025? Trả lời: Luận văn xác định mục tiêu tăng trưởng dư nợ bán lẻ bình quân từ 18% đến 20% mỗi năm, nâng tỷ trọng đóng góp lợi nhuận bán lẻ lên trên 25% tổng lợi nhuận chi nhánh, giảm thời gian xử lý khoản vay nhỏ dưới 200 triệu đồng xuống dưới 24 giờ và kiểm soát nợ xấu dưới 1,2% đến năm 2025.

Câu hỏi 5: Giá trị thực tiễn nổi bật nhất của luận văn đối với hoạt động ngân hàng là gì? Trả lời: Luận văn cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với dữ liệu thực nghiệm 3 năm từ 2018 đến 2020 và khảo sát 200 khách hàng. Đây là cẩm nang ứng dụng trực tiếp giúp chi nhánh tái cơ cấu sản phẩm, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ dưới 24 giờ và đẩy mạnh bán chéo bảo hiểm, thẻ tín dụng.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của học viên Mẫn Thị Thảo đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp cốt lõi:

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và khung pháp lý tín dụng bán lẻ theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12.
  • Phản ánh trung thực thực trạng giai đoạn 2018 đến 2020 với dư nợ bán lẻ đạt 327,7 tỷ đồng và 345 khách hàng hiện hữu.
  • Ứng dụng thành công công thức Slovin để khảo sát thực nghiệm 200 khách hàng, bóc tách chính xác các điểm nghẽn về mạng lưới và thời gian xử lý hồ sơ.
  • Hoạch định hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với mục tiêu tăng trưởng dư nợ từ 18% đến 20% mỗi năm giai đoạn 2023 đến 2025.
  • Đề xuất lộ trình kiểm soát an toàn vốn nghiêm ngặt nhằm duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 1,2% đến năm 2025.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là xây dựng mô hình phát triển tín dụng bán lẻ hài hòa giữa mở rộng quy mô và kiểm soát rủi ro cho một chi nhánh ngân hàng cổ phần tại địa bàn công nghiệp hóa nhanh. Về lộ trình thực hiện tiếp theo, chi nhánh cần bắt đầu triển khai thí điểm quy trình số hóa phê duyệt hồ sơ từ quý 1 năm 2023, tiến hành đánh giá định kỳ 6 tháng một lần và hoàn thiện mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại trước năm 2025. Các nhà quản lý ngân hàng và chuyên gia tài chính hãy tham khảo ngay công trình này để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị điều hành.