Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế cá thể giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm, ổn định an sinh xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế đối với loại hình này luôn đối mặt với nhiều thách thức phức tạp do tính chất phân tán, thói quen giao dịch tiền mặt và ý thức tuân thủ chưa cao của người nộp thuế. Tại tỉnh Thái Nguyên, tốc độ phát triển của các hộ kinh doanh cá thể diễn ra tương đối nhanh. Năm 2020, cơ quan thuế quản lý 15.878 hộ kinh doanh, đến năm 2021 con số này đã tăng lên 17.148 hộ, tương ứng mức tăng trưởng 10%. Mặc dù tổng thu ngân sách nội địa của tỉnh đạt kết quả ấn tượng, cụ thể năm 2021 đạt 4.150 tỷ đồng (vượt 35,2% dự toán) và năm 2022 vươn lên 8.245 tỷ đồng (đạt 190,8% dự toán, tăng 76,2% so với năm 2021), số thu thuế thực tế từ khu vực hộ cá thể vẫn chưa tương xứng với quy mô phát triển kinh tế thực tế.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là tình trạng thất thu thuế, chây ỳ nợ đọng và gian lận thuế ngày càng tinh vi. Năm 2020, tỷ lệ nợ thuế của hộ kinh doanh ở mức 8%, nhưng đến năm 2022 con số này đã leo thang lên 14%. Trong tổng số 16.414 hộ kinh doanh thuộc danh bạ theo dõi năm 2022, chỉ có 4.063 hộ thuộc diện phải nộp thuế, trong khi có tới 12.351 hộ thuộc diện không phải nộp thuế do doanh thu dưới ngưỡng quy định. Đáng chú ý, chỉ có 612 hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế với số thuế đóng góp 32,5 tỷ đồng. Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 và dữ liệu khảo sát thực tế vào tháng 7 năm 2023. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các điểm nghẽn trong quy trình quản lý, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm chống thất thu, giảm nợ đọng thuế xuống dưới 5% và tối ưu hóa nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại kết hợp với lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện (Tax Compliance Theory). Theo lý thuyết tài chính công, quản lý thuế là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, vừa thực hiện chức năng huy động nguồn lực công bằng, vừa điều tiết vĩ mô nền kinh tế và nuôi dưỡng nguồn thu. Khung phân tích rủi ro tuân thủ thuế nhấn mạnh rằng mức độ tự giác của người nộp thuế chịu tác động đồng thời từ tính nghiêm minh của chế tài, sự thuận tiện của thủ tục hành chính và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa theo hệ thống pháp luật hiện hành. Căn cứ Điều 78 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. Chính sách thuế áp dụng cho hộ kinh doanh thực hiện theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Bên cạnh đó, mức thu lệ phí môn bài được căn cứ theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP với ba bậc doanh thu: mức 1.000.000 đồng/năm đối với doanh thu trên 500 triệu đồng; mức 500.000 đồng/năm với doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng; và mức 300.000 đồng/năm với doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng. Các cơ chế thu thuế chủ yếu gồm phương pháp khoán doanh thu và phương pháp kê khai đối với các hộ kinh doanh quy mô lớn có sử dụng hóa đơn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2022 và dữ liệu từ hệ thống quản lý thuế tập trung. Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát vào tháng 7 năm 2023 trên hai nhóm đối tượng riêng biệt:

Nhóm cán bộ thuế: Tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ 25 cán bộ công chức trực tiếp làm công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên nhằm bảo đảm phản ánh trọn vẹn quan điểm chuyên môn từ phía cơ quan quản lý.

Nhóm hộ kinh doanh cá thể: Áp dụng công thức Slovin với mức sai số cho phép e = 0,05 và độ tin cậy 95% trên tổng thể các hộ kinh doanh tại 3 địa bàn đại diện: thành phố Thái Nguyên (địa bàn trung tâm, 4.812 hộ), huyện Phú Bình (mức phát triển trung bình, 3.079 hộ) và huyện Võ Nhai (địa bàn miền núi, 1.309 hộ). Cỡ mẫu tính toán chuẩn xác gồm 384 hộ kinh doanh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 4 lĩnh vực kinh doanh chủ đạo: Thương mại với 114 hộ (chiếm 29,69%), Vận tải với 90 hộ (chiếm 23,44%), Nhà hàng ăn uống với 90 hộ (chiếm 23,44%) và Sản xuất với 90 hộ (chiếm 23,44%).

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, thống kê so sánh và kiểm định khoảng điểm trung bình trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5,00 - Hoàn toàn đồng ý) thông qua phần mềm Excel. Việc lựa chọn các phương pháp này bảo đảm tính khách quan, cho phép định lượng hóa các yếu tố tác động hành vi, xác định chính xác các điểm nghẽn trong công tác lập bộ thuế, quản lý nợ và thanh kiểm tra thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2022 cho thấy 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, diện quản lý hộ kinh doanh có thuế chiếm tỷ lệ rất thấp và thiếu tính bền vững. Trong số 16.414 hộ kinh doanh thuộc danh bạ quản lý năm 2022, có tới 12.351 hộ không thuộc diện nộp thuế (chiếm 75,25%), chỉ có 4.063 hộ nộp thuế (chiếm 24,75%). Tỷ trọng hộ không phải nộp thuế quá cao phản ánh tình trạng doanh thu kê khai bị nén ép dưới ngưỡng 100 triệu đồng/năm diễn ra phổ biến.

Thứ hai, nhóm hộ kinh doanh quy mô lớn sử dụng hóa đơn còn quá khiêm tốn. Năm 2022, toàn tỉnh chỉ ghi nhận 612 hộ sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế, dù số tiền thuế đóng góp đạt 32,5 tỷ đồng (tăng 14% so với năm 2021). Khoảng trống giữa các hộ khoán quy mô lớn và hộ nộp theo kê khai còn rất rộng, tạo kẽ hở cho hành vi che giấu doanh thu thực tế.

Thứ ba, nợ đọng thuế gia tăng nhanh chóng qua các năm, trở thành gánh nặng quản lý. Tỷ lệ tiền thuế nợ của hộ kinh doanh so với tổng số thuế phải thu tăng từ 8% năm 2020 lên 14% vào năm 2022. Tình trạng chây ỳ nợ thuế, hộ tạm ngừng hoặc bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không quyết toán nghĩa vụ tài chính diễn biến phức tạp.

Thứ tư, kết quả khảo sát 384 hộ kinh doanh cho thấy mức độ đồng thuận với quy trình xác định doanh thu khoán chỉ đạt điểm trung bình 2,85 trên thang điểm 5. Các tiêu chí về công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế đạt 3,45 điểm, trong khi chất lượng phối hợp giữa cơ quan thuế và chính quyền địa phương chỉ dừng lại ở mức 2,90 điểm, chứng minh cơ chế giám sát thực địa chưa đạt hiệu quả mong đợi.

Thảo luận kết quả

Thực trạng thất thu và nợ đọng thuế tại Thái Nguyên bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân sâu xa. Thói quen thanh toán bằng tiền mặt cùng việc không lập hóa đơn chứng từ đầu vào, đầu ra của các hộ kinh doanh khiến cán bộ thuế gặp khó khăn trong việc xác định doanh thu thực. Bộ máy quản lý chuyên trách còn mỏng, Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác tại Cục Thuế chỉ có 8 cán bộ công chức, phải theo dõi khối lượng công việc khổng lồ trên địa bàn rộng lớn. Hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường chưa phát huy hết trách nhiệm, nhiều nơi mang tính hình thức, không bám sát biến động doanh thu thực tế của các cơ sở kinh doanh.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh mối tương quan nghịch rõ rệt, khi được mô tả qua biểu đồ kết hợp giữa đường xu hướng nợ thuế và cột doanh thu thu nộp, ta thấy rõ tốc độ gia tăng nợ đọng (từ 8% lên 14%) đang đe dọa sự bền vững của số thu thuế cá thể. Tương tự, nếu mô tả cơ cấu mẫu khảo sát 384 hộ trên biểu đồ tròn theo 4 nhóm ngành (Thương mại 29,69%, Vận tải 23,44%, Nhà hàng ăn uống 23,44%, Sản xuất 23,44%), nguy cơ thất thu tập trung cao nhất ở nhóm thương mại và nhà hàng ăn uống do vòng quay tiền mặt nhanh và mức độ che giấu doanh thu cao.

Khi đối chiếu với các địa phương lân cận, kinh nghiệm thực tiễn từ Cục Thuế tỉnh Phú Thọ cho thấy địa phương này đã quản lý 20.765 hộ, thu trên 47,8 tỷ đồng năm 2022 (tăng 111% so với 2021) và thu hồi nợ đọng tăng từ 1,87 tỷ đồng năm 2019 lên 12,3 tỷ đồng năm 2022 nhờ áp dụng các đề án chống thất thu theo từng chuyên đề ngành hàng. Tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, việc quản lý 18.324 hộ kinh doanh mang lại số thu trên 41 tỷ đồng năm 2022 (tăng 108% so với năm 2021) nhờ thành lập tổ công tác liên ngành giữa Thuế, Tư pháp và Tài nguyên Môi trường để chống thất thu và kê khai hai giá. So sánh này khẳng định Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên cần đổi mới toàn diện quy trình kiểm tra và cơ chế phối hợp liên ngành để giải quyết triệt để thất thu.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tăng cường chuyển đổi số trong quản lý đăng ký, kê khai và nộp thuế. Chủ thể thực hiện: Phòng Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp cùng Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác và các Chi cục Thuế. Mục tiêu cụ thể: Nâng tỷ lệ hộ kinh doanh nộp thuế điện tử qua ứng dụng eTax Mobile đạt trên 85% vào cuối năm 2024; bảo đảm 100% hộ kinh doanh mới thành lập được cấp mã số thuế tự động trong vòng 24 giờ. Triển khai đồng bộ việc áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với các lĩnh vực bán lẻ, ăn uống, dịch vụ. Thời gian hoàn thành: Giai đoạn 2024 - 2025.

Thứ hai, đổi mới công tác điều tra doanh thu và quản lý nợ thuế. Chủ thể thực hiện: Các Đội thuế liên xã, phường phối hợp chặt chẽ với Hội đồng tư vấn thuế cấp xã, phường và lực lượng Công an địa phương. Mục tiêu cụ thể: Khảo sát định kỳ 100% hộ kinh doanh trên địa bàn, rà soát lại doanh thu khoán của nhóm 12.351 hộ không nộp thuế để đưa các hộ vượt ngưỡng doanh thu vào diện thu thuế; kéo giảm tỷ lệ tiền thuế nợ của hộ kinh doanh xuống dưới 5% tổng thu ngân sách vào năm 2025; thực hiện công khai danh sách các hộ chây ỳ nợ đọng trên phương tiện thông tin đại chúng định kỳ hàng tháng. Thời gian hoàn thành: Bắt đầu từ quý 1 năm 2024, duy trì thường xuyên.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chuyên đề theo phân tích rủi ro. Chủ thể thực hiện: Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế và các Chi cục Thuế khu vực. Mục tiêu cụ thể: Tập trung kiểm tra tối thiểu 20 đợt chuyên đề mỗi năm nhắm vào các ngành nghề có rủi ro cao như kinh doanh vận tải, dịch vụ lưu trú, nhà hàng tiệc cưới và hoạt động thương mại điện tử; xử lý dứt điểm tình trạng buôn bán không xuất hóa đơn, điều chỉnh mức thuế khoán tăng ít nhất 15% đối với các hộ có doanh thu biến động lớn so với mức kê khai. Thời gian hoàn thành: Giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ tư, kiện toàn bộ máy tổ chức và đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế. Chủ thể thực hiện: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên phối hợp với Tổng cục Thuế. Mục tiêu cụ thể: Tổ chức bồi dưỡng 100% cán bộ công chức trực tiếp quản lý hộ kinh doanh về kỹ năng thu thập dữ liệu số, kỹ năng đối thoại và quy tắc ứng xử công vụ; xây dựng cơ chế khen thưởng gắn liền với kết quả thu hồi nợ đọng và tỷ lệ chống thất thu trên từng địa bàn quản lý. Thời gian hoàn thành: Thực hiện xuyên suốt trong cả giai đoạn 2024 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc cơ quan thuế các cấp, đặc biệt là Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và các Cục Thuế địa phương có điều kiện kinh tế tương đồng. Luận văn cung cấp khung dữ liệu điều tra thực tế từ 384 hộ kinh doanh và 25 cán bộ thuế, giúp cơ quan thuế có cơ sở thực chứng để đánh giá lại quy trình xác định doanh thu khoán, xây dựng đề án quản lý nợ thuế và tối ưu hóa quy trình kiểm tra chuyên đề.

Thứ hai, chính quyền địa phương và các thành viên Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn. Tài liệu chỉ rõ vai trò, quyền hạn và trách nhiệm phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế, chính quyền cơ sở và cơ quan đăng ký kinh doanh. Lãnh đạo cấp ủy, ủy ban nhân dân có thể ứng dụng các đề xuất trong luận văn để nâng cao hiệu lực chỉ đạo, giám sát cơ sở kinh doanh trên địa bàn, tránh hiện tượng hộ kinh doanh hoạt động không phép.

Thứ ba, các giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng và Luật Kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, quy trình chọn mẫu Slovin phân tầng kết hợp thang đo Likert 5 mức độ và kỹ năng xử lý dữ liệu quản lý thuế thực tiễn.

Thứ tư, các chủ hộ kinh doanh cá thể và đại diện các hiệp hội ngành nghề. Qua các phân tích về chính sách tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, người nộp thuế nắm vững nghĩa vụ tài chính, hiểu rõ ranh giới pháp lý giữa phương pháp nộp thuế khoán và thuế kê khai, từ đó chủ động xây dựng lộ trình minh bạch hóa sổ sách, ứng dụng công nghệ để nâng cao uy tín kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ pháp lý quan trọng nhất điều chỉnh chính sách thuế hộ kinh doanh trong luận văn là gì? Chính sách thuế hiện hành đối với hộ kinh doanh được quy định chủ yếu tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, hướng dẫn chi tiết thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Về đăng ký kinh doanh, hộ chịu sự điều chỉnh của Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, cùng mức thu lệ phí môn bài từ 300.000 đến 1.000.000 đồng/năm theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP.

Tại sao tỷ lệ nợ thuế của hộ kinh doanh tại Thái Nguyên lại tăng vọt từ 8% lên 14% giai đoạn 2020 - 2022? Nguyên nhân chủ yếu do biến động kinh tế hậu dịch bệnh khiến nhiều hộ tạm ngừng hoặc thu hẹp kinh doanh nhưng chưa làm thủ tục đóng mã số thuế. Bên cạnh đó, các chế tài cưỡng chế nợ thuế đối với hộ cá thể còn thiếu tính răn đe, cơ quan thuế thiếu nhân lực đôn đốc trực tiếp, trong khi tài khoản ngân hàng của chủ hộ chưa được kết nối đồng bộ để thực hiện phong tỏa thu nợ.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu có bảo đảm tính đại diện khoa học hay không? Nghiên cứu sử dụng công thức Slovin với mức sai số e = 0,05 trên tổng thể các hộ kinh doanh tại 3 địa bàn đại diện gồm thành phố Thái Nguyên, huyện Phú Bình và huyện Võ Nhai để xác định cỡ mẫu 384 hộ. Mẫu được phân tầng ngẫu nhiên theo 4 ngành nghề then chốt là thương mại chiếm 29,69%, vận tải chiếm 23,44%, ăn uống chiếm 23,44% và sản xuất chiếm 23,44%, phản ánh khách quan toàn diện bức tranh kinh tế địa phương.

Luận văn đánh giá như thế nào về nhóm 612 hộ kinh doanh nộp thuế theo hóa đơn của cơ quan thuế? Mặc dù chỉ chiếm chưa đầy 3,8% tổng số hộ kinh doanh trên địa bàn, nhóm 612 hộ sử dụng hóa đơn đã đóng góp tới 32,5 tỷ đồng tiền thuế năm 2022, tăng 14% so với năm 2021. Điều này chứng minh hiệu quả thu vượt trội của việc chuẩn hóa hóa đơn chứng từ, khẳng định tính đúng đắn của giải pháp thúc đẩy hộ kinh doanh chuyển đổi sang phương pháp kê khai minh bạch.

Bài học thực tiễn nào từ các tỉnh lân cận mà Cục Thuế Thái Nguyên có thể áp dụng ngay? Thái Nguyên có thể học tập mô hình của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ trong việc triển khai các chuyên đề chống thất thu theo từng ngành nghề kinh doanh trọng điểm và thu hồi nợ đọng đạt 12,3 tỷ đồng. Đồng thời, học hỏi tỉnh Tuyên Quang về việc thành lập tổ liên ngành Thuế, Tư pháp và Tài nguyên Môi trường để đối chiếu cơ sở dữ liệu đất đai, ngăn chặn triệt để hành vi kê khai hai giá.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản lý thuế và cơ sở pháp lý đối với khu vực hộ kinh doanh cá thể theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
  • Phân tích thực chứng toàn diện số liệu giai đoạn 2020 - 2022 tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, chỉ ra sự chênh lệch lớn khi chỉ có 4.063 hộ nộp thuế trên tổng số hơn 16.000 hộ thuộc diện theo dõi.
  • Nhận diện trực diện nguyên nhân khiến tỷ lệ nợ đọng thuế leo thang từ 8% lên 14%, đồng thời chỉ rõ sự hạn chế trong khâu điều tra doanh thu thực tế và hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã.
  • Ứng dụng quy trình điều tra khoa học trên cỡ mẫu 384 hộ kinh doanh thuộc 4 lĩnh vực và 25 cán bộ công chức thuế, mang lại nguồn số liệu định lượng có độ tin cậy cao.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu kéo giảm nợ đọng thuế xuống dưới 5%, nâng tỷ lệ nộp thuế qua eTax Mobile lên trên 85% và chuẩn hóa dữ liệu số toàn diện.

Lộ trình thực hiện các giải pháp được định hướng xuyên suốt từ năm 2024 đến năm 2026, tập trung vào hiện đại hóa công nghệ và siết chặt kỷ cương quản lý. Công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cần sự đồng hành quyết liệt của cả hệ thống chính trị địa phương và sự chuyển biến ý thức từ người nộp thuế, nhằm kiến tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, công bằng và đóng góp tích cực cho sự phồn vinh của tỉnh Thái Nguyên.